Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TIẾT 40 BASE- THANG pH TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huê
Ngày gửi: 16h:13' 06-05-2026
Dung lượng: 396.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 39: TÌM HIỂU THANG PH VÀ Ý NGHĨA CỦA THANG PH
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Tra được bảng tính tan để biết một số hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc base không tan
- Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung dịch.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của
dung dịch.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về thang pH
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo
các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để thảo
luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base
của dung dịch.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ thị) một số loại thực phẩm (đồ
uống, hoa quả,...).
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước
mưa, đất.
c) Định hướng năng lực số (tăng cường):
- Sử dụng thành thạo công cụ tìm kiếm để truy cập thông tin và tương tác với thông tin trên web,
trên các nền tảng học tập.
- Biết chọn lọc thông tin trong môi trường số.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, bảng nhóm, máy tính hoạt động theo nhóm;
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;
- Dụng cụ: Giá để ống nghiệm, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, mặt kính đồng hồ, thìa thuỷ tinh,
Mặt kính đồng hồ, ống hút nhỏ giọt, cốc thủy tinh, đèn cồn.
- Hóa chất:
+ Dung dịch NaOH loãng, Mg(OH)2, giấy quỳ tím, dung dịch phenolphthalein.
+ Nước chanh, giấy chỉ thị màu, các dung dịch giấm ăn, nước xà phòng, nước vôi trong,
bắp cải tím.
- Phiếu học tập.

Phiếu học tập số 3: Xác định pH của các dung dịch bằng giấy chỉ thị màu
Trước buổi thực hành
Phân công nhiệm vụ
Họ và tên
Nhiệm vụ

Thí nghiệm 1: Xác định pH của các dung dịch giấm ăn, xà phòng, nước vôi trong bằng giấy chỉ
thị màu
Chuẩn bị
- Dụng cụ: Mặt kính đồng hồ, ống hút nhỏ giọt.
- Hoá chất: Giấy chỉ thị màu, các dung dịch giấm ăn, nước xà phòng, nước vôi trong.
Thí nghiệm 2: Xác định pH của một số loại nước ép trái cây bằng giấy chỉ thị màu
Nước ép
Chanh
Cam
Táo
Dưa hấu
pH
?
?
?
?
Thí nghiệm 3: Xác định pH của một số loại đồ uống bằng giấy chỉ thị màu
Nước ép
Bia
Nước ngọt có gas
pH
?
?

Sữa tươi
?

* Kết quả thực hiện
1.1 Thí nghiệm 1
- .....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
........
1.2 Thí nghiệm 2
- .....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
........
1.3 Thí nghiệm 3
- .....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
........
* Kết luận
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
......
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Khởi động: Trả lời câu hỏi
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, kiểm tra phần kiến thức đã học, vận dụng vào giải
quyết vấn đề thực tiễn. Dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết cách áp dụng pH trong cuộc
sống

b) Nội dung:
- GV cho học sinh trả lời câu hỏi: Có hai ống nghiệm không nhãn đựng dung dịch NaOH và dung
dịch HCl. Hãy nêu cách phân biệt hai dung dịch trên.
- Đặt vấn đề: Có 3 dung dịch: HCl, giấm ăn và nước chanh cùng nồng độ. Hãy trình bày và thực
hành cách phân biệt 3 chất trên.
a) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời câu hỏi số 1.
- Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và dự đoán câu trả lời của học sinh, thực hiện
theo cách HS đề xuất.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV chiếu câu hỏi cho học sinh: Có hai ống nghiệm không nhãn đựng
dung dịch NaOH và dung dịch HCl. Hãy nêu cách phân biệt hai dung
dịch trên.

- Học sinh trả lời các
câu hỏi của giáo
viên đưa ra.

- Giáo viên tiếp tục đưa ra vấn đề: Có 3 dung dịch: HCl, giấm ăn và
nước chanh cùng nồng độ. Hãy trình bày và thực hành cách phân biệt 3
chất trên.
GV gọi 1 số HS trả lời một số câu hỏi và mời HS thực hiện phương
pháp trên.
- GV: Em có nhận xét gì về các chất này?
- Từ thí nghiệm trên, làm thế nào để biết được acid nào mạnh hay yếu
hơn? Chúng ta đến với khái niệm pH.
Giao nhiệm vụ: HS hoàn thành câu hỏi giáo viên đưa ra.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- Học sinh trả lời các
câu hỏi của giáo
viên đưa ra và thực
hiện thí nghiệm.

Nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu thang pH và ý nghĩa của thang pH
a. Mục tiêu: Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung dịch. Giới
thiệu thang màu pH và ý nghĩa của thang pH.
- HS sử dụng máy tính tìm hiểu thông tin về pH của nước chanh, giấm bằng AI và so sánh với kết
quả thí nghiệm thực tế.
- Để học sinh biết được ứng dụng của thang pH trong cuộc sống.
b. Nội dung: GV chia lớp làm 4 nhóm giao nhiệm vụ tìm hiểu trước ở nhà

- GV cho học sinh chia nhóm chuẩn bị nội dung thuyết trình và tìm hiểu ý nghĩa thang pH
+ Nhóm 1, 3: Tìm hiểu thang pH, cách sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung dịch.
+ Nhóm 2, 4: Tìm hiểu ý nghĩa của pH đối với thực vật
- GV yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm:
+ Bước 1: Nhỏ dung dịch lên giấy pH.
+ Bước 2: So sánh màu với bảng chuẩn.
+ Bước 3: Ghi giá trị pH và kết luận môi trường.
c. Sản phẩm: bài thuyết trình của học sinh.
Thang pH được dùng để biểu thị độ acid, base của dung dịch.

+ pH < 7 : Môi trường acid; pH càng nhỏ thì độ acid của dung dịch càng lớn
+ pH = 7: Môi trường trung tính (không có tính acid và không có tính base).
+ pH > 7: Môi trường base; pH càng lớn thì độ base của dung dịch càng lớn
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ.
- HS sử dụng máy tính tìm hiểu thông tin về pH của nước chanh, giấm
bằng AI
- Chia lớp học làm 4 nhóm, chuẩn bị nội dung thuyết trình và làm thí
nghiệm tìm hiểu thang pH
+ Nhóm 1, 3: Tìm hiểu thang pH, cách sử dụng pH để đánh giá độ
acid - base của dung dịch.
- Đặt câu hỏi vận dụng cho học sinh:
* Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Kết luận nào sau
đây là đúng? Giải thích.
a) Dung dịch X có pH nhỏ hơn 7.
b) Dung dịch X có pH lớn hơn 7.
GV giới thiệu thang màu pH

GV giới thiệu

+ Nhóm 2, 4: Tìm hiểu ý nghĩa của pH đối với thực vật
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- Mỗi nhóm thảo luận và trình bày nội dung nhóm chuẩn bị
- Sau khi thảo luận xong, nhóm rút ra kết luận
Báo cáo kết quả:
- Cho các nhóm cưt đại diện các thành viên thuyết trình
- Các nhóm khác bổ sung, tương tác, phản biện
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
- GV cho học sinh ghi nội dung trong tâm vô vở
Tổng kết
Thang pH được dùng để biểu thị độ acid, base của dung dịch.

Thảo luận nhóm.
Hoàn thành nhiệm vụ
- Nhóm báo cáo nội
dung phụ trách
- Nhóm khác nhận xét
phần trình bày của
nhóm bạn.
Ghi nhớ kiến thức

+ pH < 7 : Môi trường acid; pH càng nhỏ thì độ acid của dung dịch
càng lớn
+ pH = 7: Môi trường trung tính (không có tính acid và không có tính
base).
+ pH > 7: Môi trường base; pH càng lớn thì độ base của dung dịch
càng lớn
Thang pH có ý nghĩa to lớn trong thực tiễn
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố nội dụng toàn bộ bài học làm trên padlet.
b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm
c) Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời: Câu 1: B, Câu 2: C, Câu 3: C, Câu 4: C, Câu 5: B
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ:
HS nhận nhiệm vụ.
- GV trình chiếu câu hỏi, học sinh sử dụng bảng A,B,C,D để trả lời
Câu 1: Điều khẳng định đúng là:
A. dung dịch có môi trường base thì pH > 7.
B. dung dịch có môi trường trung tính thì pH < 7.
C. dung dịch có môi trường acid thì pH = 7.
D. dung dịch có môi trường trung tính thì pH > 7.

Câu 2: Dung dịch nào sau đây có pH = 7
A. NaOH.
B. NaCl.
C. H2SO4.
D. HCl.
Câu 3: Dung dịch nào sau đây có pH < 7
A. NaOH.
B. KCl.
C. H 2SO4.
D. KOH.
Câu 4: Ở những vùng đất phèn người ta bón vôi để làm
A. Giảm khoáng chất cho đất
B. Tăng khoáng chất cho đất.
C. Giảm pH của đất.
D. Để môi trường đất ổn định.
Câu 5: Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2-3. Những
người bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 2. Để
chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào
sau đây?
A. Nước đường saccharozo.
B. Dung dịch NaHCO3.
C. Nước đun sôi để nguội.
D. Một ít giấm ăn.
HS thực hiện nhiệm vụ
Học sinh trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả:
- Cho cả lớp trả lời; Mời đại diện giải thích;
- GV kết luận về nội dung kiến thức.
Tổng kết
Ghi nhớ kiến thức
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Tổ chức hoạt động tìm hiểu vai trò của base trong cuộc sống
b. Nội dung: Học sinh tìm hiểu:
- GV giới thiệu bảng màu bắp cải tím ứng với thang pH
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu sự đổi màu của nước bắp cải tím khi tác dụng với các dung dịch
acid, base và một số thực phẩm trong đời sống
c. Sản phẩm: Bài thuyết trình hs
- Kết quả thí nghiệm
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ: chia lớp làm 4 nhóm,viết PTHH:
Giao nhiệm vụ
Một loại thuốc dành cho bệnh nhân đau dạ dày có chứa Al(OH)3 và
Mg(OH)2. Viết phương trình hoá học xảy ra giữa acid HCl có trong
dạ dày với các chất trên.
- GV giới thiệu bảng màu bắp cải tím ứng với thang pH

- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm, hướng dẫn học sinh tìm
hiểu sự thay đổi màu pH và nước bắp cải tím với các các môi trường
thực phẩm trong đời sống. Chụp hình và thực hiện bài báo cáo
Học sinh hoàn thành bảng sau:
Chất

Màu pH

Màu nước bắp cải tím

Nước khoáng Lavie
pH = 8
Nước Cam Twister
pH = 3
Trà đào hạt chia
pH = 3
Nước Chanh
pH = 2
Nước ngọt Sprite
pH = 3
Sữa Nutri Boost
pH = 4
Nước Strongbow
pH = 3
Nước ngọt CoCa Cola
pH = 3
Sữa Vinamilk
pH = 6
Nước tăng lực
pH = 2
Café lon
pH = 6
Kết luận:
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện tại nhà giáo viên đửa ra
hướng dẫn cần thiết
Báo cáo kết quả: Báo cáo kết quả: phiếu báo cáo
Kết luận:
Các loại thức uống trong thị trường, gần gũi với các em học sinh
phần lớn đều có môi trường axit. Nếu uống nhiều sẽ không tốt cho
sức khỏe nếu không biết sử dụng một cách điều độ chưa kể đến còn
ảnh hưởng đến kinh tế và nạp vào cơ thể một hàm lượng đường khá
cao có thể gây ra tiểu đường.
Tiết sau học sinh nộp bài thuyết trình cho giáo viên

Thực hiện nhiệm vụ ở nhà

5. Dặn dò:
- HS học lại nội dung về thang pH.
- Trả lời 2 câu hỏi:
1. Vì sao phải duy trì pH máu ổn định?
2. Vì sao dùng vôi bột để khử chua đất?
 
Gửi ý kiến