Bài 5 Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị trang
Ngày gửi: 20h:26' 30-11-2025
Dung lượng: 33.9 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị trang
Ngày gửi: 20h:26' 30-11-2025
Dung lượng: 33.9 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 29/11/2025
Tiết 11, 12,13 BÀI 5: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I.MỤC TIÊU
1.Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Năng lực phát triển bản thân: tự nhận thức được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu
của bản thân trong việc tham gia bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên; lập
và thực hiện được kế hoạch bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở địa
phương.
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết được
một số hiện tượng, vấn đề của đời sống xã hội về bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên; bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin, tìm hiểu một số
hiện tượng, sự kiện, tình huống về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên;
lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết được một số vấn đề
bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên trong đời sống thực tế.
2. Phẩm chất
Chăm chỉ, tích cực, tự giác tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên phù hợp với lứa tuổi.
Có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, SBT Giáo dục công dân 8.
Một số hình ảnh, thông tin, khẩu hiệu, câu chuyện, tình huống,... có liên quan đến
chủ đề bài học.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS Giáo dục công dân 8.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩ bài học, khai thác vốn sống, trải nghiệm của bản thân
HS về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên; Tạo tâm thế tích cực, hứng thú
học tập của HS và kết nối với bài học mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS kể về một số hoạt động góp phần bảo vệ môi trường và tài nguyên
thiên nhiên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết thực tế, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên là điều kiện quan
trọng, thiết yếu cho sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật. Hiện nay, môi
trường nhiều nơi đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt,...
ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người và sinh vật. Vì vậy, bảo vệ môi trường
và tài nguyên thiên nhiên là vấn đề cấp bách trong việc phát triển bền vững của mỗi
quốc gia.
Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 5 – Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ môi
trường và tài nguyên thiên nhiên.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Sự cần thiết phải bảo vệ môi
trường
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc thông tin a SHS tr.25, 26.
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các
nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin a và trả lời câu hỏi a:
Môi trường bị ô nhiễm đã ảnh hưởng tới động,
thực vật và con người như thế nào? Em hãy lấy
thêm ví dụ minh chứng cho việc ảnh hưởng của ô
nhiễm môi trường tới đời sống và sản xuất của con
người?.
+ Nhóm 3, 4: Đọc thông tin a và trả lời câu hỏi b:
Theo em, việc bảo vệ môi trường cần thiết như thế
nào đối với cuộc sống của người dân và mỗi quốc
gia.
- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp.
1. Tìm hiểu sự cần thiết phải bảo vệ
môi trường và tài nguyên thiên
nhiên
- Tầm quan trọng của môi trường và
tài nguyên thiên nhiên:
+ Có tầm quan trọng đặc biệt đối với
đời sống của con người, là cơ sở để
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, tạo
cho con người phương tiện sinh sống,
phát triển trí tuệ, đạo đức, tinh thần.
- Sự cần thiết phải bảo vệ môi
trường:
+ Bảo vệ môi trường sẽ giúp cho môi
trường trong lành, sạch đẹp, bảo đảm
cân bằng sinh thái.
+ Ngăn chặn, khắc phục các hậu quả
xấu do con người và thiên nhiên gây
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu lí do của
sự cần thiết của bảo vệ môi trường.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về kết luận sự cần thiết của bảo
vệ môi trường.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời các câu
hỏi:
+ Câu hỏi a:
● Ô nhiễm không khí, đặc biệt là ô nhiễm bụi
mịn, đang trở thành vấn đề của các quốc gia đang
phát triển như Việt Nam. Việc phơi nhiễm với hàm
lượng bụi cao trong không khí, đặc biệt là bụi mịn,
làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như nhiễm khuẩn
cấp tính đường hô hấp dưới, đột quỵ, đau tim,
bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính và ung thư phổi. Khí
thải từ hoạt động giao thông và hoạt động công
nghiệp chứa nhiều thành phần độc hại như CO,
NO2,... có thể gây ung thư hoặc gây kích thích,
một số chất độc khác còn có thể ngấm vào máu,
gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con
người.
● Ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn nước đối với
sức khỏe con người thông qua uống nước bị ô
nhiễm hay các loại rau quả, thủy hải sản được
nuôi trồng trong nước bị ô nhiễm,... gây nên một
số bệnh như: các bệnh về đường tiêu hóa, bệnh
giun sán, các bệnh do muỗi truyền, các bệnh về
mắt, ngoài da,...
● Ô nhiễm đất không chỉ ảnh hưởng đến sản
xuất nông nghiệp và chất lượng nông sản mà còn
ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động vật
thông qua chuỗi thức ăn.
+ Câu hỏi b: Việc bảo vệ môi trường cần thiết đối
với con người và sự phát triển của mỗi quốc gia vì
hiện nay môi trường đang bị ô nhiễm trầm trọng,
ảnh hưởng rất lớn đối với đời sống xã hội và sự
phát triển bền vững. Bảo vệ môi trường chính là
bảo vệ sự sống của chúng ta.
ra.
- Sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên:
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên sẽ giúp
cho nguồn tài nguyên không bị cạn
kiệt.
=> Bảo vệ môi trường và tài nguyên
thiên nhiên là quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ
chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình
và cá nhân. Nhà nước có chính sách
bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên; bảo tồn thiên nhiên; đa dạng
sinh học; chủ động phòng, chống
thiên tai, ứng phó với biến đổi khí
hậu.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về sự cần thiết
của bảo vệ môi trường.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc thông tin b SHS tr.26, 27.
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các
nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi a:
Em hãy cho biết tài nguyên rừng có vai trò như thế
nào đối với cuộc sống của con người?
+ Nhóm 3, 4: Theo em, việc bảo vệ và khai thác
hợp lí tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa như thế
nào đối với cuộc sống của người dân và sự phát
triển của mỗi quốc gia?
- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu lí do của
sự cần thiết của bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về kết luận sự cần thiết của bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời 2 câu
hỏi:
+ Câu hỏi a: Tài nguyên rừng có ý nghĩa vô cùng
to lớn đối với cuộc sống của con người:
● Rừng có 5 vai trò chính: nuôi dưỡng đất, lưu
trữ các-bon, cung cấp thực phẩm lành mạnh cho
hành triệu con người, điều tiết nước và là nhà của
khoảng 80% các giống loài sống trên cạn.
● Rừng chính là lá phổi xanh, điều hòa khí
hậu, bảo tồn một số loài động vật quý hiếm; cung
cấp lâm sản xuất khẩu; thảm thực vật rừng có vai
trò quan trọng trong công việc chống xói mòn, sạt
lở, hạn chế lũ lụt cũng như giữ được nguồn nước
ngầm, tránh hạn hán;...
+ Câu hỏi b: Việc bảo vệ và khai thác hợp lí tài
nguyên thiên nhiên có ý nghĩ vô cùng to lớn đối
với cuộc sống của người dân và sự phát triển của
mỗi quốc gia:
● Đối với người dân: con người khai thác tài
nguyên thiên nhiên để phục vụ cuộc sống của con
người.
● Đối với mỗi quốc gia: tài nguyên thiên nhiên
đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với nền
kinh tế cũng như sự phát triển ổn định của đất
nước. Tài nguyên thiên nhiên là điều kiện cần để
giúp phát triển nền kinh tế, mỗi khi chúng ta biết
cách khai thác những tài nguyên thiên nhiên này
một cách hợp lí và hiệu quả sẽ giúp nền kinh tế
phát triển tốt hơn. Những tài nguyên như quặng
kim loại (sắt, đồng, vàng, bạc,...) sẽ giúp nền kinh
tế phát triển, giúp phát triển các ngành sản xuất
công nghiệp, nông nghiệp, sản xuất thủy tinh, vật
liệu xây dựng, sành sứ,... Ngoài ra, tài nguyên
thiên nhiên còn tạo ra nguồn tích lũy vốn ban đầu
cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; thu
hút vốn đầu tư nước ngoài.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về sự cần thiết
của bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tiết 12
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường,
tài nguyên thiên nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật
về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Quy định cơ bản của pháp luật về
bảo vệ môi trường
2. Tìm hiểu một số quy định cơ bản
của pháp luật về bảo vệ môi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm (2 nhóm cùng
thực hiện một nhiệm vụ).
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Quan sát bức tranh 1 SHS tr.28 và
trả lời câu hỏi: Căn cứ vào các quy định của pháp
luật, em hãy cho biết trong bức tranh 1, chủ thể đã
thực hiện đúng hay vi phạm các quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường? Vì sao?
+ Nhóm 3, 4: Quan sát bức tranh 2 SHS tr.28 và
trả lời câu hỏi: Căn cứ vào các quy định của pháp
luật, em hãy cho biết trong bức tranh 2, chủ thể đã
thực hiện đúng hay vi phạm các quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường? Vì sao?
+ Nhóm 5, 6: Quan sát bức tranh 3 SHS tr.28 và
trả lời câu hỏi: Căn cứ vào các quy định của pháp
luật, em hãy cho biết trong bức tranh 2, chủ thể đã
thực hiện đúng hay vi phạm các quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường? Vì sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan
sát 3 bức tranh SHS tr.27, 28 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận sau khi đọc thông tin và quan sát các bức
tranh SHS tr.27, 28:
+ Bức tranh 1: Chủ thể thực hiện đúng các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường vì đã
phân loại rác thải sinh hoạt. Đây là một việc làm
đúng, thực hiện tốt khoản 1 Điều 4 Luật Bảo vệ
môi trường năm 2010 (Bảo vệ môi trường là
quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan,
tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá
nhân).
+ Bức tranh 2: Chủ thể vi phạm pháp luật về bảo
vệ môi trường vì đã đổ rác thải xuống hè phố, gây
ô nhiễm môi trường. Việc làm này vi phạm khảo 1
Điều 6: Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt
động bảo vệ môi trường: Vận chuyển, chôn, lấp,
đổ, thải, đốt chất thải rắn, chất thải nguy hại
không đúng quy trình kĩ thuật, quy định của pháp
trường, tài nguyên thiên nhiên
- Pháp luật Việt Nam quy định:
+ Nghiêm cấm các hoạt động chặt,
phá, lấn chiếm, đốt rừng; đưa chất
cháy nổ, săn bắn, nuôi nhốt, giết, tàng
trữ, buôn bán động vật rừng trái quy
định; khai thác tài nguyên thiên nhiên
trái quy định của pháp luật.
+ Chỉ được tiến hành hoạt động
khoáng sản khi được cơ quan quản lí
nhà nước có thẩm quyền cho phép.
+ Nghiêm cấm hủy hoại nguồn lợi
thủy sản, nơi cư trú của các loài thủy
sản; khai thác, nuôi trồng thủy sản
ảnh hưởng đến môi trường.
+ Nghiêm cấm đổ chất thải, chất độc
hại làm ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
nguồn nước; xả thải khí độc hại trực
tiếp vào nguồn nước, lòng đất; khai
thác trái phép khoáng sản, cát, sỏi
trên sông, suối, kênh rạch, gây sạt lở,
biến dạng dòng chảy;...
luật về bảo vệ môi trường.
+ Bức tranh 3: Chủ thể vi phạm pháp luật về bảo
vệ môi trường vì đã vận chuyển vật liệu xây dựng
nhưng không bảo quản, che chăn khiến chất thải
rơi xuống lòng đường, hè phố, gây ô nhiễm môi
trường. Việc làm này vi phạm khoản 1 Điều 6: Các
hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi
trường: Vận chuyển, chôn, lấp, đổ, thải, đốt chất
thải rắn, chất thải nguy hại không đúng quy trình
kĩ thuật, quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV giới thiệu với HS một số nội dung trong Hiến
pháp và các luật liên quan: Hiến pháp năm 2013
(Điều 43), Bộ luật Hình sự năm 2015 (Điều 235,
236),...
- GV kết luận về những quy định cơ bản của pháp
luật về bảo vệ môi trường.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Quy định cơ bản của pháp luật về
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng
thực hiện một nhiệm vụ).
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Dựa vào thông tin 1, em hãy cho
biết các chủ thể nào trong trường hợp 2 và hai bức
tranh đã thực hiện đúng các quy định của pháp
luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên? Vì sao?
+ Nhóm 3, 4: Dựa vào thông tin 1, em hãy cho biết
các chủ thể nào trong trường hợp 2 và hai bức
tranh đã thực hiện chưa đúng các quy định của
pháp luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên? Vì
sao?
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về quy định cơ
bản của pháp luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan
sát 2 bức tranh SHS tr.28, 29, 30 và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về quy định cơ bản của pháp
luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận sau khi đọc thông tin và quan sát các bức
tranh SHS tr.28, 29, 30:
+ Nhóm 1, 2: Trong trường hợp 2, chủ thể thực
hiện đúng pháp luật về bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên là: Hải và một số người dân vì đã có việc
làm đúng đắn: tố cáo hành vi khai thác cát trái
phép của Công ty T gây ảnh hưởng tới môi trường
và cuộc sống của người dân nơi đây. Chính quyền
đã thực hiện đúng quy định của pháp luật khi xử lí
vi phạm đối với Công ty T theo quy định của pháp
luật.
+ Nhóm 3, 4: Chủ thể vi phạm pháp luật về bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên là công ty T vì có hành vi
khai thác cát trái phép, gây ảnh hưởng tới môi
trường, cạn kiệt tài nguyên, gây sạt lở, sụt lún,...
khiến diện tích đất canh tác bị thu hẹp,...
- GV kết luận về những quy định cơ bản của pháp
luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV giới thiệu với HS một số nội dung trong các
luật liên quan: Luật Lâm nghiệp năm 2017 (Điều
4), Luật Khoáng sản năm 2010 (Điều 8), Bộ luật
Hình sự năm 2015 (Điều 242, 243, 244),...
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Tìm hiểu một số biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường
và tài nguyên thiên nhiên.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng
3. Tìm hiểu một số biện pháp bảo
vệ môi trường và tài nguyên thiên
thực hiện một nhiệm vụ).
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin 1 và trả lời câu hỏi:
Những biện pháp nêu ở thông tin trên có tác dụng
bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên như
thế nào?
+ Nhóm 3, 4: Đọc thông tin 2 và trả lời câu hỏi:
Những biện pháp nêu ở thông tin trên có tác dụng
bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên như
thế nào?
- GV mời 5-7 HS lên bảng tham gia trò chơi “Đối
mặt” (5 phút), khi tới lượt HS nào thi HS đó phải
kể một biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên
thiên nhiên, không lặp lại đáp án các bạn trước đã
nêu.
- GV cho HS liên hệ việc bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên ở chính địa phương các em.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về một số biện
pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SHS tr.30,
31 và trả lời câu hỏi.
- HS tìm hiểu dựa vào hiểu biết của bản thân,
thông tin tìm hiểu trên sách, báo, internet,... nêu
thêm một số biện pháp bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên.
- Liên hệ tới việc bảo vệ môi trường và tài nguyên
thiên nhiên ở chính địa phương các em.
HS rút ra kết luận về một số biện pháp bảo vệ môi
trường và tài nguyên thiên nhiên.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận sau khi đọc thông tin và quan sát các bức
tranh SHS tr.30, 31:
+ Thông tin 1: Việc Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt đề án trồng 1 tỷ cây xanh giúp cả nước trồng
được 1 tỷ cây xanh, góp phần bảo vệ môi trường
sinh thái, cải thiện cảnh quan và ứng phó với biến
đổi khí hậu, phát triển kinh tế xã hội, nâng cao
chất lượng cuộc sống người dân và sự phát triển
bền vững của đất nước.
nhiên
- Chấp hành các quy định pháp luật
về bảo vệ tài nguyên, môi trường.
- Tích cực tham gia vào các phong
trào, hoạt động bảo vệ môi trường tại
địa phương.
- Thường xuyên tổ chức tuyên truyền
nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
cho người dân, cộng đồng, doanh
nghiệp, thực hiện tăng trưởng xanh,
phát triển kinh tế ít chất thải, kinh tế
tuần hoàn, trồng rừng,...
- Nghiêm cấm mọi hoạt động làm suy
kiệt nguồn tài nguyên, hủy hoại môi
trường.
- Phê phán, đấu tranh với các hành vi
gây ô nhiễm môi trường và phá hoại
tài nguyên thiên nhiên.
+ Thông tin 2: Việc ứng dụng nông nghiệp hữu cơ
giúp hạn chế tối đa các hóa chất gây độc hại cho
cây trồng và môi trường, góp phần bảo vệ môi
trường, đồng thời bảo vệ nguồn nước, nguồn đất.
- GV mời 5-7 HS lên bảng tham gia trò chơi “Đối
mặt”: kể một biện pháp bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên.
+ Một số biện pháp bảo vệ môi trường: Dọn dẹp
vệ sinh nhà ở, đường phố tại địa phương mình
sống; Vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác
bừa bãi; Hạn chế sử dụng túi ni-lông; Tích cực
trồng cây xanh; Không tiếp tay cho hành vi gây
tổn hại đến môi trường;...
+ Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên:
Tiết kiệm nước sạch; khó vòi nước khi không sử
dụng; sửa chữa và khắc phục đường ống nước bị
rò rỉ; tái sử dụng nước sinh hoạt để tưới cho cây
trồng; tắm bằng vòi hoa sen thay vì tắm bồn; tiết
kiệm năng lượng: lắp đặt bình nước nóng bằng
năng lượng mặt trời; tận dụng nguồn nước để phát
điện;...
- GV cho HS liên hệ việc bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên ở chính địa phương các em.
- GV rút ra kết luận về một số biện pháp bảo vệ
môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tiết 13
Hoạt động 4. Tìm hiểu trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ
môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng
thực hiện một nhiệm vụ).
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm:
4. Tìm hiểu trách nhiệm của HS
trong việc bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên
Trách nhiệm cá nhân
+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin, quan sát tranh và trả Giữ gìn vệ sinh: Tích cực dọn dẹp
lời câu hỏi: Các bạn đang làm gì để bảo vệ môi
vệ sinh khu vực sinh sống, lớp học,
trường và tài nguyên thiên nhiên?
sân trường; không vứt rác bừa bãi
+ Nhóm 3, 4: Đọc thông tin, quan sát tranh và trả
và bỏ rác đúng nơi quy định.
lời câu hỏi: Em có những hành động và việc làm
Tiết kiệm tài nguyên: Hạn chế sử
nào bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?
dụng đồ nhựa, túi nilon; tiết kiệm
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
điện và nước trong sinh hoạt hàng
tập.
ngày.
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SHS tr.31 Bảo vệ cây xanh: Không bẻ cành,
và trả lời câu hỏi.
ngắt phá cây xanh; tích cực tham gia
- HS tìm hiểu dựa vào hiểu biết của bản thân,
trồng và chăm sóc cây xanh.
thông tin tìm hiểu trên sách, báo, internet,... nêu
Bảo vệ động vật: Không săn bắt
thêm một số biện pháp bảo vệ môi trường và tài
chim, thú và bảo vệ các loài sinh vật
nguyên thiên nhiên.
có ích.
- Liên hệ tới việc bảo vệ môi trường và tài nguyên Sử dụng đồ dùng thân thiện: Ưu
thiên nhiên ở chính địa phương các em.
tiên sử dụng các vật liệu tái chế và
HS rút ra kết luận về một số biện pháp bảo vệ môi
sản phẩm thân thiện với môi trường
trường và tài nguyên thiên nhiên.
trong học tập và sinh hoạt.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Trách nhiệm cộng đồng và xã hội
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
Tham gia hoạt động: Hăng hái
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo tham gia các phong trào, hoạt động
luận sau khi đọc thông tin và quan sát các bức
bảo vệ môi trường do trường, địa
tranh SHS tr.31:
phương tổ chức.
Tranh 1: các bạn học sinh tham gia quét dọn đường Tuyên truyền, vận động: Tuyên
làng, ngõ xóm.
truyền, nâng cao ý thức cho mọi
- Tranh 2: bạn học sinh nam tố cáo hành vi chặt
người xung quanh về tầm quan
phá rừng
trọng của việc bảo vệ môi trường.
- Tranh 3: các bạn học sinh tham gia v
Tiết 11, 12,13 BÀI 5: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I.MỤC TIÊU
1.Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Năng lực phát triển bản thân: tự nhận thức được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu
của bản thân trong việc tham gia bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên; lập
và thực hiện được kế hoạch bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở địa
phương.
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết được
một số hiện tượng, vấn đề của đời sống xã hội về bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên; bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin, tìm hiểu một số
hiện tượng, sự kiện, tình huống về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên;
lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết được một số vấn đề
bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên trong đời sống thực tế.
2. Phẩm chất
Chăm chỉ, tích cực, tự giác tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên phù hợp với lứa tuổi.
Có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, SBT Giáo dục công dân 8.
Một số hình ảnh, thông tin, khẩu hiệu, câu chuyện, tình huống,... có liên quan đến
chủ đề bài học.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS Giáo dục công dân 8.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩ bài học, khai thác vốn sống, trải nghiệm của bản thân
HS về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên; Tạo tâm thế tích cực, hứng thú
học tập của HS và kết nối với bài học mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS kể về một số hoạt động góp phần bảo vệ môi trường và tài nguyên
thiên nhiên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết thực tế, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên là điều kiện quan
trọng, thiết yếu cho sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật. Hiện nay, môi
trường nhiều nơi đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt,...
ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người và sinh vật. Vì vậy, bảo vệ môi trường
và tài nguyên thiên nhiên là vấn đề cấp bách trong việc phát triển bền vững của mỗi
quốc gia.
Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 5 – Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ môi
trường và tài nguyên thiên nhiên.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Sự cần thiết phải bảo vệ môi
trường
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc thông tin a SHS tr.25, 26.
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các
nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin a và trả lời câu hỏi a:
Môi trường bị ô nhiễm đã ảnh hưởng tới động,
thực vật và con người như thế nào? Em hãy lấy
thêm ví dụ minh chứng cho việc ảnh hưởng của ô
nhiễm môi trường tới đời sống và sản xuất của con
người?.
+ Nhóm 3, 4: Đọc thông tin a và trả lời câu hỏi b:
Theo em, việc bảo vệ môi trường cần thiết như thế
nào đối với cuộc sống của người dân và mỗi quốc
gia.
- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp.
1. Tìm hiểu sự cần thiết phải bảo vệ
môi trường và tài nguyên thiên
nhiên
- Tầm quan trọng của môi trường và
tài nguyên thiên nhiên:
+ Có tầm quan trọng đặc biệt đối với
đời sống của con người, là cơ sở để
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, tạo
cho con người phương tiện sinh sống,
phát triển trí tuệ, đạo đức, tinh thần.
- Sự cần thiết phải bảo vệ môi
trường:
+ Bảo vệ môi trường sẽ giúp cho môi
trường trong lành, sạch đẹp, bảo đảm
cân bằng sinh thái.
+ Ngăn chặn, khắc phục các hậu quả
xấu do con người và thiên nhiên gây
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu lí do của
sự cần thiết của bảo vệ môi trường.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về kết luận sự cần thiết của bảo
vệ môi trường.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời các câu
hỏi:
+ Câu hỏi a:
● Ô nhiễm không khí, đặc biệt là ô nhiễm bụi
mịn, đang trở thành vấn đề của các quốc gia đang
phát triển như Việt Nam. Việc phơi nhiễm với hàm
lượng bụi cao trong không khí, đặc biệt là bụi mịn,
làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như nhiễm khuẩn
cấp tính đường hô hấp dưới, đột quỵ, đau tim,
bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính và ung thư phổi. Khí
thải từ hoạt động giao thông và hoạt động công
nghiệp chứa nhiều thành phần độc hại như CO,
NO2,... có thể gây ung thư hoặc gây kích thích,
một số chất độc khác còn có thể ngấm vào máu,
gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con
người.
● Ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn nước đối với
sức khỏe con người thông qua uống nước bị ô
nhiễm hay các loại rau quả, thủy hải sản được
nuôi trồng trong nước bị ô nhiễm,... gây nên một
số bệnh như: các bệnh về đường tiêu hóa, bệnh
giun sán, các bệnh do muỗi truyền, các bệnh về
mắt, ngoài da,...
● Ô nhiễm đất không chỉ ảnh hưởng đến sản
xuất nông nghiệp và chất lượng nông sản mà còn
ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động vật
thông qua chuỗi thức ăn.
+ Câu hỏi b: Việc bảo vệ môi trường cần thiết đối
với con người và sự phát triển của mỗi quốc gia vì
hiện nay môi trường đang bị ô nhiễm trầm trọng,
ảnh hưởng rất lớn đối với đời sống xã hội và sự
phát triển bền vững. Bảo vệ môi trường chính là
bảo vệ sự sống của chúng ta.
ra.
- Sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên:
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên sẽ giúp
cho nguồn tài nguyên không bị cạn
kiệt.
=> Bảo vệ môi trường và tài nguyên
thiên nhiên là quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ
chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình
và cá nhân. Nhà nước có chính sách
bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên; bảo tồn thiên nhiên; đa dạng
sinh học; chủ động phòng, chống
thiên tai, ứng phó với biến đổi khí
hậu.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về sự cần thiết
của bảo vệ môi trường.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 HS đọc thông tin b SHS tr.26, 27.
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các
nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi a:
Em hãy cho biết tài nguyên rừng có vai trò như thế
nào đối với cuộc sống của con người?
+ Nhóm 3, 4: Theo em, việc bảo vệ và khai thác
hợp lí tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa như thế
nào đối với cuộc sống của người dân và sự phát
triển của mỗi quốc gia?
- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu lí do của
sự cần thiết của bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về kết luận sự cần thiết của bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời 2 câu
hỏi:
+ Câu hỏi a: Tài nguyên rừng có ý nghĩa vô cùng
to lớn đối với cuộc sống của con người:
● Rừng có 5 vai trò chính: nuôi dưỡng đất, lưu
trữ các-bon, cung cấp thực phẩm lành mạnh cho
hành triệu con người, điều tiết nước và là nhà của
khoảng 80% các giống loài sống trên cạn.
● Rừng chính là lá phổi xanh, điều hòa khí
hậu, bảo tồn một số loài động vật quý hiếm; cung
cấp lâm sản xuất khẩu; thảm thực vật rừng có vai
trò quan trọng trong công việc chống xói mòn, sạt
lở, hạn chế lũ lụt cũng như giữ được nguồn nước
ngầm, tránh hạn hán;...
+ Câu hỏi b: Việc bảo vệ và khai thác hợp lí tài
nguyên thiên nhiên có ý nghĩ vô cùng to lớn đối
với cuộc sống của người dân và sự phát triển của
mỗi quốc gia:
● Đối với người dân: con người khai thác tài
nguyên thiên nhiên để phục vụ cuộc sống của con
người.
● Đối với mỗi quốc gia: tài nguyên thiên nhiên
đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với nền
kinh tế cũng như sự phát triển ổn định của đất
nước. Tài nguyên thiên nhiên là điều kiện cần để
giúp phát triển nền kinh tế, mỗi khi chúng ta biết
cách khai thác những tài nguyên thiên nhiên này
một cách hợp lí và hiệu quả sẽ giúp nền kinh tế
phát triển tốt hơn. Những tài nguyên như quặng
kim loại (sắt, đồng, vàng, bạc,...) sẽ giúp nền kinh
tế phát triển, giúp phát triển các ngành sản xuất
công nghiệp, nông nghiệp, sản xuất thủy tinh, vật
liệu xây dựng, sành sứ,... Ngoài ra, tài nguyên
thiên nhiên còn tạo ra nguồn tích lũy vốn ban đầu
cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; thu
hút vốn đầu tư nước ngoài.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về sự cần thiết
của bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tiết 12
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường,
tài nguyên thiên nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật
về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Quy định cơ bản của pháp luật về
bảo vệ môi trường
2. Tìm hiểu một số quy định cơ bản
của pháp luật về bảo vệ môi
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm (2 nhóm cùng
thực hiện một nhiệm vụ).
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Quan sát bức tranh 1 SHS tr.28 và
trả lời câu hỏi: Căn cứ vào các quy định của pháp
luật, em hãy cho biết trong bức tranh 1, chủ thể đã
thực hiện đúng hay vi phạm các quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường? Vì sao?
+ Nhóm 3, 4: Quan sát bức tranh 2 SHS tr.28 và
trả lời câu hỏi: Căn cứ vào các quy định của pháp
luật, em hãy cho biết trong bức tranh 2, chủ thể đã
thực hiện đúng hay vi phạm các quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường? Vì sao?
+ Nhóm 5, 6: Quan sát bức tranh 3 SHS tr.28 và
trả lời câu hỏi: Căn cứ vào các quy định của pháp
luật, em hãy cho biết trong bức tranh 2, chủ thể đã
thực hiện đúng hay vi phạm các quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường? Vì sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan
sát 3 bức tranh SHS tr.27, 28 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận sau khi đọc thông tin và quan sát các bức
tranh SHS tr.27, 28:
+ Bức tranh 1: Chủ thể thực hiện đúng các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường vì đã
phân loại rác thải sinh hoạt. Đây là một việc làm
đúng, thực hiện tốt khoản 1 Điều 4 Luật Bảo vệ
môi trường năm 2010 (Bảo vệ môi trường là
quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan,
tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá
nhân).
+ Bức tranh 2: Chủ thể vi phạm pháp luật về bảo
vệ môi trường vì đã đổ rác thải xuống hè phố, gây
ô nhiễm môi trường. Việc làm này vi phạm khảo 1
Điều 6: Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt
động bảo vệ môi trường: Vận chuyển, chôn, lấp,
đổ, thải, đốt chất thải rắn, chất thải nguy hại
không đúng quy trình kĩ thuật, quy định của pháp
trường, tài nguyên thiên nhiên
- Pháp luật Việt Nam quy định:
+ Nghiêm cấm các hoạt động chặt,
phá, lấn chiếm, đốt rừng; đưa chất
cháy nổ, săn bắn, nuôi nhốt, giết, tàng
trữ, buôn bán động vật rừng trái quy
định; khai thác tài nguyên thiên nhiên
trái quy định của pháp luật.
+ Chỉ được tiến hành hoạt động
khoáng sản khi được cơ quan quản lí
nhà nước có thẩm quyền cho phép.
+ Nghiêm cấm hủy hoại nguồn lợi
thủy sản, nơi cư trú của các loài thủy
sản; khai thác, nuôi trồng thủy sản
ảnh hưởng đến môi trường.
+ Nghiêm cấm đổ chất thải, chất độc
hại làm ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt
nguồn nước; xả thải khí độc hại trực
tiếp vào nguồn nước, lòng đất; khai
thác trái phép khoáng sản, cát, sỏi
trên sông, suối, kênh rạch, gây sạt lở,
biến dạng dòng chảy;...
luật về bảo vệ môi trường.
+ Bức tranh 3: Chủ thể vi phạm pháp luật về bảo
vệ môi trường vì đã vận chuyển vật liệu xây dựng
nhưng không bảo quản, che chăn khiến chất thải
rơi xuống lòng đường, hè phố, gây ô nhiễm môi
trường. Việc làm này vi phạm khoản 1 Điều 6: Các
hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động bảo vệ môi
trường: Vận chuyển, chôn, lấp, đổ, thải, đốt chất
thải rắn, chất thải nguy hại không đúng quy trình
kĩ thuật, quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV giới thiệu với HS một số nội dung trong Hiến
pháp và các luật liên quan: Hiến pháp năm 2013
(Điều 43), Bộ luật Hình sự năm 2015 (Điều 235,
236),...
- GV kết luận về những quy định cơ bản của pháp
luật về bảo vệ môi trường.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Quy định cơ bản của pháp luật về
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng
thực hiện một nhiệm vụ).
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Dựa vào thông tin 1, em hãy cho
biết các chủ thể nào trong trường hợp 2 và hai bức
tranh đã thực hiện đúng các quy định của pháp
luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên? Vì sao?
+ Nhóm 3, 4: Dựa vào thông tin 1, em hãy cho biết
các chủ thể nào trong trường hợp 2 và hai bức
tranh đã thực hiện chưa đúng các quy định của
pháp luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên? Vì
sao?
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về quy định cơ
bản của pháp luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan
sát 2 bức tranh SHS tr.28, 29, 30 và trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về quy định cơ bản của pháp
luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận sau khi đọc thông tin và quan sát các bức
tranh SHS tr.28, 29, 30:
+ Nhóm 1, 2: Trong trường hợp 2, chủ thể thực
hiện đúng pháp luật về bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên là: Hải và một số người dân vì đã có việc
làm đúng đắn: tố cáo hành vi khai thác cát trái
phép của Công ty T gây ảnh hưởng tới môi trường
và cuộc sống của người dân nơi đây. Chính quyền
đã thực hiện đúng quy định của pháp luật khi xử lí
vi phạm đối với Công ty T theo quy định của pháp
luật.
+ Nhóm 3, 4: Chủ thể vi phạm pháp luật về bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên là công ty T vì có hành vi
khai thác cát trái phép, gây ảnh hưởng tới môi
trường, cạn kiệt tài nguyên, gây sạt lở, sụt lún,...
khiến diện tích đất canh tác bị thu hẹp,...
- GV kết luận về những quy định cơ bản của pháp
luật về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV giới thiệu với HS một số nội dung trong các
luật liên quan: Luật Lâm nghiệp năm 2017 (Điều
4), Luật Khoáng sản năm 2010 (Điều 8), Bộ luật
Hình sự năm 2015 (Điều 242, 243, 244),...
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Tìm hiểu một số biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường
và tài nguyên thiên nhiên.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng
3. Tìm hiểu một số biện pháp bảo
vệ môi trường và tài nguyên thiên
thực hiện một nhiệm vụ).
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin 1 và trả lời câu hỏi:
Những biện pháp nêu ở thông tin trên có tác dụng
bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên như
thế nào?
+ Nhóm 3, 4: Đọc thông tin 2 và trả lời câu hỏi:
Những biện pháp nêu ở thông tin trên có tác dụng
bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên như
thế nào?
- GV mời 5-7 HS lên bảng tham gia trò chơi “Đối
mặt” (5 phút), khi tới lượt HS nào thi HS đó phải
kể một biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên
thiên nhiên, không lặp lại đáp án các bạn trước đã
nêu.
- GV cho HS liên hệ việc bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên ở chính địa phương các em.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về một số biện
pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SHS tr.30,
31 và trả lời câu hỏi.
- HS tìm hiểu dựa vào hiểu biết của bản thân,
thông tin tìm hiểu trên sách, báo, internet,... nêu
thêm một số biện pháp bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên.
- Liên hệ tới việc bảo vệ môi trường và tài nguyên
thiên nhiên ở chính địa phương các em.
HS rút ra kết luận về một số biện pháp bảo vệ môi
trường và tài nguyên thiên nhiên.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận sau khi đọc thông tin và quan sát các bức
tranh SHS tr.30, 31:
+ Thông tin 1: Việc Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt đề án trồng 1 tỷ cây xanh giúp cả nước trồng
được 1 tỷ cây xanh, góp phần bảo vệ môi trường
sinh thái, cải thiện cảnh quan và ứng phó với biến
đổi khí hậu, phát triển kinh tế xã hội, nâng cao
chất lượng cuộc sống người dân và sự phát triển
bền vững của đất nước.
nhiên
- Chấp hành các quy định pháp luật
về bảo vệ tài nguyên, môi trường.
- Tích cực tham gia vào các phong
trào, hoạt động bảo vệ môi trường tại
địa phương.
- Thường xuyên tổ chức tuyên truyền
nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
cho người dân, cộng đồng, doanh
nghiệp, thực hiện tăng trưởng xanh,
phát triển kinh tế ít chất thải, kinh tế
tuần hoàn, trồng rừng,...
- Nghiêm cấm mọi hoạt động làm suy
kiệt nguồn tài nguyên, hủy hoại môi
trường.
- Phê phán, đấu tranh với các hành vi
gây ô nhiễm môi trường và phá hoại
tài nguyên thiên nhiên.
+ Thông tin 2: Việc ứng dụng nông nghiệp hữu cơ
giúp hạn chế tối đa các hóa chất gây độc hại cho
cây trồng và môi trường, góp phần bảo vệ môi
trường, đồng thời bảo vệ nguồn nước, nguồn đất.
- GV mời 5-7 HS lên bảng tham gia trò chơi “Đối
mặt”: kể một biện pháp bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên.
+ Một số biện pháp bảo vệ môi trường: Dọn dẹp
vệ sinh nhà ở, đường phố tại địa phương mình
sống; Vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác
bừa bãi; Hạn chế sử dụng túi ni-lông; Tích cực
trồng cây xanh; Không tiếp tay cho hành vi gây
tổn hại đến môi trường;...
+ Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên:
Tiết kiệm nước sạch; khó vòi nước khi không sử
dụng; sửa chữa và khắc phục đường ống nước bị
rò rỉ; tái sử dụng nước sinh hoạt để tưới cho cây
trồng; tắm bằng vòi hoa sen thay vì tắm bồn; tiết
kiệm năng lượng: lắp đặt bình nước nóng bằng
năng lượng mặt trời; tận dụng nguồn nước để phát
điện;...
- GV cho HS liên hệ việc bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên ở chính địa phương các em.
- GV rút ra kết luận về một số biện pháp bảo vệ
môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Tiết 13
Hoạt động 4. Tìm hiểu trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ
môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng
thực hiện một nhiệm vụ).
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm:
4. Tìm hiểu trách nhiệm của HS
trong việc bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên
Trách nhiệm cá nhân
+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin, quan sát tranh và trả Giữ gìn vệ sinh: Tích cực dọn dẹp
lời câu hỏi: Các bạn đang làm gì để bảo vệ môi
vệ sinh khu vực sinh sống, lớp học,
trường và tài nguyên thiên nhiên?
sân trường; không vứt rác bừa bãi
+ Nhóm 3, 4: Đọc thông tin, quan sát tranh và trả
và bỏ rác đúng nơi quy định.
lời câu hỏi: Em có những hành động và việc làm
Tiết kiệm tài nguyên: Hạn chế sử
nào bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?
dụng đồ nhựa, túi nilon; tiết kiệm
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
điện và nước trong sinh hoạt hàng
tập.
ngày.
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SHS tr.31 Bảo vệ cây xanh: Không bẻ cành,
và trả lời câu hỏi.
ngắt phá cây xanh; tích cực tham gia
- HS tìm hiểu dựa vào hiểu biết của bản thân,
trồng và chăm sóc cây xanh.
thông tin tìm hiểu trên sách, báo, internet,... nêu
Bảo vệ động vật: Không săn bắt
thêm một số biện pháp bảo vệ môi trường và tài
chim, thú và bảo vệ các loài sinh vật
nguyên thiên nhiên.
có ích.
- Liên hệ tới việc bảo vệ môi trường và tài nguyên Sử dụng đồ dùng thân thiện: Ưu
thiên nhiên ở chính địa phương các em.
tiên sử dụng các vật liệu tái chế và
HS rút ra kết luận về một số biện pháp bảo vệ môi
sản phẩm thân thiện với môi trường
trường và tài nguyên thiên nhiên.
trong học tập và sinh hoạt.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Trách nhiệm cộng đồng và xã hội
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
Tham gia hoạt động: Hăng hái
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo tham gia các phong trào, hoạt động
luận sau khi đọc thông tin và quan sát các bức
bảo vệ môi trường do trường, địa
tranh SHS tr.31:
phương tổ chức.
Tranh 1: các bạn học sinh tham gia quét dọn đường Tuyên truyền, vận động: Tuyên
làng, ngõ xóm.
truyền, nâng cao ý thức cho mọi
- Tranh 2: bạn học sinh nam tố cáo hành vi chặt
người xung quanh về tầm quan
phá rừng
trọng của việc bảo vệ môi trường.
- Tranh 3: các bạn học sinh tham gia v
 









Các ý kiến mới nhất