Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Báo cáo việc thực hiện CTGDPT 2018; dạy thêm học thêm, các hoạt động dạy thêm, học thêm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thống Suý (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:14' 21-02-2024
Dung lượng: 119.5 KB
Số lượt tải: 1071
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN TÁNH LINH

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG KHO 2
Số: 05/BC-THĐK2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đồng Kho, ngày 20 tháng 02 năm 2024

BÁO CÁO
Việc thực hiện Chương trình GDPT 2018; công tác quản lý, hướng dẫn tổ
chức dạy thêm học thêm, các hoạt động dạy thêm, học thêm, giáo dục tăng
cường ngoài giờ chính khóa theo nhu cầu người học
tại các cơ sở giáo dục tiểu học
Thực hiện Công văn số 158/SGDĐT-MN&TH ngày 17 tháng 01 năm 2024
của Sở GD&ĐT về báo cáo việc thực hiện Chương trình GDPT 2018; công tác
quản lý, hướng dẫn tổ chức dạy thêm học thêm, các hoạt động dạy thêm, học thêm,
giáo dục tăng cường ngoài giờ chính khóa theo nhu cầu người học tại các cơ sở
giáo dục tiểu học, Trường Tiểu học Đồng Kho 2 báo cáo như sau:
A. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
I. KHÁI QUÁT CHUNG
1. Quy mô trường, lớp, học sinh
Trường Tiểu học Đồng Kho 2 có 1 điểm trường toạ lạc tại Thôn 1, xã Đồng
Kho, huyện Tánh Linh.
- Năm học 2023-2024 toàn trường có 10 lớp (2 lớp/ mỗi khối), tất cả các lớp
đều học 2 buổi/ngày; Tổng số học sinh: 249 em/130 nữ.
2. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục
- Số lượng, cơ cấu (thừa, thiếu, dự báo nhu cầu…):
* Tổng số CBQL-GV: 21/15 nữ. Trong đó:
+ Đảng viên: 12/7 nữ
+ Ban giám hiệu: 02/00 nữ
+ Giáo viên trực tiếp giảng dạy: 15/12 nữ
+ Nhân viên: 04/03 nữ
+ Tỉ lệ giáo viên/lớp: 1,5 giáo viên/ lớp.
Tỉ lệ 1.5 giáo viên/ lớp, đảm bảo tỉ lệ để tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày theo
quy định hiện nay.
- Chất lượng (chuẩn trình độ, công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
CBQL, GV để triển khai thực hiện Chương trình GDPT 2018);
+ Số CB, GV có trình độ đại học: 16/17, đạt tỉ lệ: 94,1%
+ Đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, có khả năng giảng
dạy toàn cấp; có nhiều kinh nghiệm, tích cực, năng động, sáng tạo trong đổi mới

phương pháp giảng dạy.
- Công tác tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giáo viên, nhân viên, hợp đồng
lao động: Thực hiện theo đúng quy định.
3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
- Cơ sở vật chất tính đến đầu năm học 2023-2024
+ Phòng học: 10 phòng/10 lớp
+ Phòng thư viện: 01 phòng
+ Phòng đọc: 01 phòng
+ Phòng thiết bị: 01 phòng
+ Phòng hiệu trưởng: 01 phòng
+ Phòng phó hiệu trưởng: 01 phòng
+ Phòng truyền thống Đội: 01 phòng
+ Phòng Y tế: 01 phòng
+ Phòng hội đồng: 01 phòng
+ Phòng dạy Tin học: 01 phòng
+ Phòng dạy Mĩ thuật: 01 phòng
+ Phòng dạy Âm nhạc: 01 phòng
+ Phòng dạy Anh văn: 01 phòng
+ Phòng chờ giáo viên: 01 phòng
+ Phòng đa năng: 01 phòng
+ Phòng bảo vệ: 01 phòng
+ Bàn ghế HS/GV: Đảm bảo cho công tác dạy và học
- Khả năng đáp ứng cơ sở vật chất:
Trường có đầy đủ khối phòng học tập, khối phòng hỗ trợ học tập, khối phụ
trợ, khu sân chơi, thể dục thể thao đảm bảo để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, đáp
ứng tốt việc giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức
các hoạt động trải nghiệm.
- Khả năng đáp ứng về trang thiết bị dạy học:
Hiện nay trường có đầy đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo danh mục thiết bị
dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021.
Số thiết bị dạy học hiện có đáp ứng khá tốt cho việc tổ chức dạy học các hoạt động
giáo dục.
khác.

- Việc mua sắm, sử dụng thiết bị dạy học tối thiểu và các thiết bị dạy học

Trong những năm qua, nhà trường thường xuyên mua sắm bổ sung trang
thiết bị dạy học. Cụ thể như sau:

Chia ra
Năm học

Tổng kinh phí

Kinh phí UBND
Ngân sách trường
huyện cấp

2020-2021 (lớp 1)

27.468.000

27.468.000

0

2021-2022 (lớp 2)

17.379.610

14.789.610

2.590.000

2022-2023 (lớp 3)

55.449.000

52.417.000

3.032.000

2023-2024 (lớp 4)

89.715.400

89.715.400

0

II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. Công tác tham mưu, ban hành văn bản chỉ đạo
1.1. Việc quán triệt, triển khai, tổ chức thực hiện các văn bản Bộ GDĐT,
UBND tỉnh, Sở GDĐT về việc triển khai thực hiện Chương trình GDPT 2018
Trong những năm học qua, nhà trường đã triển khai đầy đủ các văn bản của Bộ
GDĐT, UBND tỉnh, Sở GDĐT liên quan đến việc thực hiện Chương trình GDPT
2018 như: Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT, Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo Quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ
thông; Quyết định số 1252/QĐ- UBND ngày 26/5/2022 của Ủy ban Nhân dân tỉnh
Bình Thuận về việc phê duyệt Danh mục sách giáo khoa lớp 3 sử dụng trong cơ sở
giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ năm học 2022 - 2023; Công
văn số 785/UBND-VX ngày 10/06/2022 của UBND huyện về việc hướng dẫn sử
dụng danh mục sách giáo khoa lớp 3 theo Chương trình GDPT 2018 từ năm học
2022-223; Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 về việc hướng dẫn
sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học;
Công văn số 816/BGDĐT-GDTH ngày 09/3/2022 về việc tổ chức dạy học môn
Tiếng Anh và môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp tiểu
học; Công văn số 2282/SGDĐT-MN&TH ngày 13/10/2020 về việc hướng dẫn cán
bộ quản lí cốt cán, giáo viên cốt cán, tổ trưởng CM hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện
Chương trình GDPT 2018 cấp tiểu học; Công văn số 740/SGDĐT-MN&TH ngày
31/3/2022 về việc tổ chức dạy học môn Tiếng Anh và môn Tin học theo Chương
trình GDPT 2018 cấp tiểu học, Kế hoạch số 1057/KH-SGDĐT ngày 25/5/2020 của
Sở Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai bồi dưỡng giáo viên phổ thông đại trà
thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018; Kế hoạch số 98/KH-UBND
ngày 13/7/2020 của UBND huyện Tánh Linh về Kế hoạch triển khai bồi dưỡng
giáo viên phổ thông đại trà thực hiện Chương trình GDPT 2018.
1.2. Các văn bản chỉ đạo, quán triệt, truyền thông, hướng dẫn tổ chức
triển khai thực hiện Chương trình GDPT 2018
Trong những năm học qua, nhà trường đã ban hành các văn bản liên quan
đến việc chỉ đạo, quán triệt, truyền thông, hướng dẫn thực hiện Chương trình

GDPT 2018 như: Kế hoạch số 05/KH-THĐK2, ngày 26 tháng 3 năm 2020 Kế
hoạch Triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông, Kế hoạch số 05/KHTHĐK2, ngày 25 tháng 3 năm 2020 Kế hoạch tổ chức lựa chọn và sử dụng SGK
lớp 1 năm học 2020 - 2021, Kế hoạch số 17/KH-THĐK2, ngày 08 tháng 4 năm
2020 Kế hoạch Triển khai bồi dưỡng giáo viên đại trà thực hiện Chương trình Giáo
dục phổ thông 2018, Kế hoạch số 07/KH-THĐK2, ngày 30 tháng 5 năm 2021 Kế
hoạch Triển khai tập huấn bồi dưỡng cán bộ quản lí và giáo viên sử dụng sách giáo
khoa lớp 2 Chương trình giáo dục phổ thông 2018, Kế hoạch số 15/KH-THĐK2,
ngày 22 tháng 3 năm 2021 Kế hoạch tổ chức lựa chọn và sử dụng SGK lớp 2 năm
học 2021 - 2022, Kế hoạch số 08/KH-THĐK2, ngày 02 tháng 5 năm 2022 Kế
hoạch tổ chức lựa chọn lại SGK tiếng Anh lớp 1 năm học 2022 - 2023, Kế hoạch
số 09/KH-THĐK2, ngày 22 tháng 3 năm 2022 Kế hoạch Tổ chức lựa chọn sách
giáo khoa lớp 3 theo Chương trình GDPT 2018, Kế hoạch số 13/KH-THĐK2, ngày
15 tháng 6 năm 2022 Kế hoạch Triển khai tập huấn bồi dưỡng cán bộ quản lí và
giáo viên sử dụng sách giáo khoa lớp 2 Chương trình giáo dục phổ thông 2018, Kế
hoạch số 03/KH-THĐK2 ngày 14 tháng 03 năm 2023 Kế hoạch Triển khai thực
hiện lựa chọn sách giáo khoa lớp 4 theo chương trình giáo dục phổ thông 2018,
Công văn số: 06/THĐK2, ngày 22 tháng 3 năm 2021 về Hướng dẫn lựa chọn sách
giáo khoa lớp 2 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, cấp Tiểu học, Công
văn số 02/QĐ-THĐK2, ngày 15 tháng 5 năm 2020 thông báo niêm yết công khai
Danh mục sách giáo khoa Lớp 1 sử dụng trong Trường Tiểu học Đồng Kho 2 từ
năm học 2020 – 2021, Quyết định số: 05/QĐ-THĐK2, ngày 15 tháng 5 năm 2021
Niêm yết công khai Danh mục sách giáo khoa Lớp 2 sử dụng trong Trường Tiểu
học Đồng Kho 2 từ năm học 2021 – 2022, Thông báo số 09/TB-THĐK2, ngày 15
tháng 4 năm 2022 niêm yết công khai Danh mục sách giáo khoa Lớp 3 sử dụng
trong Trường Tiểu học Đồng Kho 2 từ năm học 2022 – 2023, Quyết định số
12/QĐ-THĐK2, ngày 25 tháng 3 năm 2020 Quyết định thành lập Hội đồng lựa
chọn sách giáo khoa, Quyết định số 15/QĐ-THĐK2, ngày 05 tháng 5 năm 2020
Quyết định phê duyệt Danh mục sách giáo khoa Lớp 1 sử dụng trong Trường Tiểu
học Đồng Kho 2 từ năm học 2020 – 2021, Quyết định số 11/QĐ-THĐK2, ngày 24
tháng 02 năm 2020 Quyết định Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình
giáo dục phổ thông, Quyết định số 12/QĐ-THĐK2, ngày 25 tháng 02 năm 2021
Quyết định thành lập Hội đồng đề xuất lựa chọn sách giáo khoa lớp 2, Quyết định
số 04/QĐ-THĐK2 ngày 12 tháng 4 năm 2022 Quyết định phê duyệt Danh mục
sách giáo khoa Lớp 3 sử dụng trong Trường Tiểu học Đồng Kho 2 từ năm học
2022 – 2023, Quyết định số 21/QĐ-THĐK2 ngày 12 tháng 5 năm 2023 Quyết định
phê duyệt Danh mục sách giáo khoa Lớp 4 sử dụng trong Trường Tiểu học Đồng
Kho 2 từ năm học 2023 – 2024.
2 . Kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường
2.1. Đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và lớp 4
Nhà trường luôn quan tâm rà soát đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
đảm bảo quy định; chỉ đạo tổ chức thẩm định, giới thiệu, lựa chọn, sử dụng danh
mục SGK lớp 1,2,3,4 theo hướng dẫn tại Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT; tổ
chức niêm yết công khai danh mục sách nhà trường sử dụng, thông báo, hướng dẫn
cho phụ huynh mua SGK theo bộ sách trường đã lựa chọn.

Phối hợp tổ chức tập huấn trực tuyến cho 100% CBQL và giáo viên.
Căn cứ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp quản lý giáo dục về thực
hiện chương trình GDPT 2018, nhà trường đã chỉ đạo các trường thực hiện dạy
học, kiểm tra, đánh giá học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3 và lớp 4 đúng quy định tại
Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT.
Chỉ đạo 100% các lớp được học 2 buổi/ ngày. Nhằm đáp ứng yêu cầu đổi
mới của Chương trình GDPT 2018, các tổ chuyên môn chú trọng chỉ đạo các tổ
chức dạy học phân hóa đối tượng và dạy học phát triển năng lực, phẩm chất cho
học sinh.
lực

2.2. Chỉ đạo dạy học lớp 5 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng

Căn cứ hướng dẫn của Sở, Phòng GDĐT nhà trường đã chủ động thực hiện
điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lí nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo
dục tiểu học, phù hợp với điều kiện thực tế của trường, địa phương; từng bước thực
hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của
học sinh theo nguyên tắc bảo đảm yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo quy định
tại Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT và phù hợp điều kiện thực tế đồng thời vận
dụng linh hoạt Công văn số 3799/BGDĐT-GDTH ngày 01/09/2021 về việc thực
hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 5 đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018;
Trong đó chú trọng rà soát, phát hiện, lược bớt những nội dung chồng chéo,
trùng lặp ở các môn học, các khối lớp của cấp tiểu học với cấp THCS; sắp xếp,
điều chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học
sinh; không cắt xén chương trình, tập trung vào đổi mới phương pháp dạy và học,
đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên,
hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Để đáp ứng
yêu cầu đổi mới đánh giá học sinh tiểu học, nhà trường làm tốt công tác chỉ đạo,
hướng dẫn giáo viên tổ chức dạy học theo các mức độ, dạy học phân hoá đối tượng
theo năng lực người học, dạy học theo nhóm...
Nhà trường xây dựng, tổ chức các chuyên đề về học nhóm, sử dụng KTDH
tích cực, các PPDH phát triển năng lực cho học sinh như phương pháp “Bàn tay
nặn bột”, dạy học Mỹ thuật theo phương pháp Đan Mạch, kĩ thuật KWL, KT
phòng tranh…
Trong năm học qua, nhà trường tiếp tục rà soát CSVC, TBDH, đội ngũ
chuẩn bị cho việc triển khai thay sách giáo khoa Chương trình GDPT 2018 đối với
lớp 5. Phối hợp tổ chức cho VCQL, GV cốt cán, GV dạy học lớp 5 tham gia góp ý
bản mẫu SGK lớp 5.
2.3. Dạy học Ngoại ngữ 1 và Tin học
* Dạy học Ngoại ngữ 1
- Đối với lớp 1 và lớp 2: Tổ chức dạy thí điểm, làm quen Tiếng Anh cho học
sinh lớp 1, 2 (2 tiết/tuần);
- Đối với lớp 3 và lớp 4: Tổ chức dạy Tiếng Anh theo chương trình của Bộ
đối với lớp 3, 4, với thời lượng trên 4 tiết/tuần

- Đối với lớp 5: Tiếp tục triển khai Chương trình thí điểm tiếng Anh cấp
Tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 đối
với học sinh lớp lớp 5, dạy 4 tiết/tuần.
Nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kinh nghiệm giảng dạy cho giáo viên,
trong thời gian qua, nhà trường đã phối hợp rà soát, cử chọn giáo viên tham gia các
lớp đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ và năng lực sư phạm cho đội
ngũ giáo viên.
Thực hiện Công văn số 2277/SGDĐT-GDTrH&CN-TX ngày 16/10/2019
của Sở GDĐT về việc hướng dẫn triển khai thực hiện phong trào học tiếng Anh,
xây dựng, phát triển môi trường học và sử dụng ngoại ngữ, nhà trường luôn chú
trọng tăng cường môi trường sử dụng tiếng Anh cho giáo viên và học sinh thông
qua các hoạt động như tạo các sân chơi, giao lưu tiếng Anh; khuyến khích đọc
sách, truyện tiếng Anh; phát động phong trào giáo viên các môn học khác tham gia
cùng học tiếng Anh với học sinh...
* Dạy học Tin học
Thực hiện hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và Sở GDĐT, nhà trường đã dạy học
bắt buộc môn Tin học lớp 3, lớp 4 và tiếp tục đẩy mạnh tổ chức dạy học môn Tin
học tự chọn cho học sinh khối 5. Cụ thể:
- Đối với lớp 3 và lớp 4: Tổ chức dạy Tin học theo chương trình của Bộ đối
với lớp 3, 4, với thời lượng trên 1 tiết/tuần;
- Đối với lớp 5: Tổ chức dạy Tin học với thời lượng 2 tiết/ tuần;
2.4. Tổ chức thực hiện dạy và học 2 buổi/ngày:
Trường tổ chức dạy học 9 buổi/ tuần và 32 tiết/tuần cho tất cả các khối lớp
3. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học
sinh tiểu học
3.1. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
Để thực hiện có hiệu quả việc xây dựng kế hoạch giáo dục môn học; đổi mới
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo “hướng dẫn thực hiện Chương trình
giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất
học sinh” theo các văn bản hướng dẫn của Bộ, Sở GDĐT nhà trường đã triển khai
công tác tập huấn đánh giá, ra đề kiểm tra cho GV, CBQL, tổ chức xây dựng các
chuyên đề cấp trường, cử giáo viên tham gia HTCĐ của Phòng GD&ĐT; xây
dựng, tổ chức các chuyên đề về học nhóm, sử dụng KTDH tích cực, các PPDH
phát triển năng lực cho học sinh như phương pháp “Bàn tay nặn bột”; tổ chức dạy
học PPDH Mỹ thuật Đan Mạch theo tăng cường sử dụng kĩ thuật KWL, KT phòng
tranh… triển khai dạy phân hoá đối tượng theo các mức độ. Trong thời gian qua,
nhà trường đã chỉ đạo cho các tổ chuyên môn tiếp tục dạy “Học thông qua chơi”,
dạy học STEM…
Tiếp tục thực hiện dạy học phát triển năng lực người học theo hướng dẫn
của Sở, PHòng GD&ĐT cho học sinh khối 5 chuẩn bị lên lớp 6.
3.2. Đổi mới đánh giá học sinh tiểu học

Nhà trường luôn chỉ đạo cho các tổ chuyên môn tiếp tục thực hiện đổi mới
đánh giá học sinh theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 đối với
lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 và văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT (Thông tư số
30/2014/TT- BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày
22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học
ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDDT ngày 28/8/2014 của Bộ
trưởng Bộ GDĐT) đối với học sinh lớp 5.
100% CBQL, giáo viên của 30 trường tiểu học được tham gia vào quá trình
tập huấn ra đề kiểm tra, chia sẻ kinh nghiệm ra đề, đánh giá học sinh tiểu học theo
hướng dẫn của thông tư mới.
Tiếp tục chỉ đạo cho giáo viên tổ chức xây dựng kế hoạch bài dạy, đánh giá
học sinh trong môn Lịch sử và Địa lí và các môn khác đối với lớp 5 theo định
hướng phát triển năng lực người học.
4. Kết quả thực hiện đổi mới về quản trị các cơ sở giáo dục.
Việc tổ chức quản lý đã chuyển dần sang quản trị nhà trường theo hướng
phát huy tính chủ động, linh hoạt của nhà trường và năng lực tự chủ, sáng tạo của
tổ chuyên môn, giáo viên trong việc thực hiện Chương trình GDPT 2018;
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị hoạt động giáo dục của nhà trường;
đảm bảo tính dân chủ, công khai, thống nhất giữa các tổ chức trong nhà trường;
phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và các cơ quan, tổ chức có liên quan tại
địa phương trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường;
Việc khai thác, sử dụng sách giáo khoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học
trong nhà trường hiệu quả, phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt các phương pháp,
hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
Xây dựng các định hướng, quy định, kế hoạch hoạt động trong nhà trường;
tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục học sinh thông qua huy động, sử dụng các
nguồn lực, giám sát, đánh giá trên cơ sở tự chủ, có trách nhiệm giải trình để phát
triển nhà trường theo sứ mệnh, tầm nhìn và mục tiêu giáo dục của nhà trường.
5. Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh năm học 2020-2021 (Lớp 1); năm
học 2021-2022 (Lớp 1, 2); năm học 2022-2023 (Lớp 1, 2, 3); năm học 2023-2024
(Lớp 1, 2, 3, 4 (HKI).
2020-2021

2021-2022

2022-2023

2023-2024

HTCT lớp 1

HTCT lớp 1, 2

HTCT lớp 1,2,3

HTCT lớp 1,2,3,4

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

41/43

95,3%

90/96

93,8%

141/146

96,6%

183/193

94,8%

6. Công tác lựa chọn SGK Chương trình GDPT 2018
- Năm học 2020-2021 (Lớp 1): Chọn bộ sách “Chân trời sáng tạo”;
- Năm học 2021-2022 (Lớp 1,2): Chọn bộ sách “Chân trời sáng tạo”;
- Năm học 2022-2023 (Lớp 1,2,3): Chọn bộ sách “Chân trời sáng tạo”;

- Năm học 2023-2024 (Lớp 1,2,3,4): Chọn bộ sách “Chân trời sáng tạo”.
7. Công tác triển khai bồi dưỡng thường xuyên, đại trà cán bộ quản lý,
giáo viên đáp ứng thực hiện Chương trình GDPT 2018.
Nhà trường đã triển khai thực hiện các văn bản hướng dẫn của các cấp quản
lý về công tác BDTX, bồi dưỡng CBQL, GVPT đại trà thực hiện Chương trình
GDPT 2018.
Tính đến thời điểm hiện tại, đội ngũ VCQL, GV đã hoàn thành 06 modul tập
huấn Chương trình GDPT 2018. Riêng mô đun 6, 7, 8. Tổng số cán bộ quản lí và
giáo viên đã xây dựng kế hoạch BDTX của cá nhân là 17 người trong đó có 2
CBQL và 15 giáo viên.
8. Công tác kiểm tra
Trong các năm qua, nhà trường đã tiến hành được 3 cuộc kiểm tra việc triển
khai thực hiện Chương trình, SGK GDPT 2018. Nhìn chung, nhà trường đã thực
hiện khá tốt việc triển khai thực hiện Chương trình, SGK GDPT 2018
2018

9. Công tác truyền thông về triển khai thực hiện Chương trình GDPT

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GDĐT về đổi mới
và phát triển giáo dục. Xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với Ban
đại diện cha mẹ học sinh, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư
luận, tạo niềm tin của xã hội về việc đổi mới giáo dục.
Chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông về đổi mới
Chương trình giáo dục phổ thông 2018, tổ chức triển khai sách giáo khoa cấp tiểu
học, chú trọng các nội dung liên quan đến lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4 và công tác
chuẩn bị đối với lớp 5 theo lộ trình. Tổ chức truyền thông đa phương tiện nhằm
tuyên truyền, định hướng các chủ trương, chính sách mới về giáo dục; chủ động
xử lí các vấn đề truyền thông tại địa phương; nâng cao việc phân tích và xử lí
thông tin để đáp ứng yêu cầu truyền thông của Ngành; đẩy mạnh truyền thông về
nội dung, giải pháp, lộ trình và điều kiện thực hiện Chương trình giáo dục phổ
thông 2018 để tạo sự đồng thuận giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
Khuyến khích đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục viết bài và đưa tin
về các hoạt động của Ngành việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ
thông 2018, gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học,… để tạo
sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.
- Tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn đội ngũ giáo viên thường
xuyên cập nhật và thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật.
- Nhà trường chỉ đạo các lớp tổ chức trao đổi, chia sẻ, lắng nghe ý kiến phụ
huynh thông qua các cuộc họp Ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp, của trường.
Qua đó, nhà trường (nòng cốt là đội ngũ giáo viên) giúp cha mẹ các em hiểu được
sự cần thiết phải đổi mới cách dạy, cách học, cách đánh giá nhằm đào tạo thế hệ trẻ
có những năng lực, phẩm chất cần thiết trong tương lai.

10. Công tác xã hội hóa giáo dục
- Nhà trường chú trọng tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện
nghiêm túc văn bản chỉ đạo của các cấp, ngành về quản lý, sử dụng các khoản
đóng góp tự nguyện tại trường. Đồng thời, sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ công
tác xã hội hóa để nâng cao chất lượng giáo dục, tạo môi trường sư phạm thân thiện.
      - Trong cuộc họp phụ huynh đầu năm học, nhà trường thông báo đến phụ
huynh học sinh về các công việc cần xã hội hóa. Để công tác XHH giáo dục đạt
hiệu quả, nhà trường đẩy mạnh tuyên truyền đến các phụ huynh và người dân địa
phương bằng nhiều hình thức; tạo điều kiện để cha mẹ học sinh cùng tham gia vào
hoạt động của trường.
Số liệu về việc huy động xã hội hóa giáo dục:
- Năm học 2021-2022: 14.500.00 đồng (Lát vỉa hè bên ngoài cổng trường).
- Năm học 2022-2023: 19.500.00 đồng (Lát vỉa hè bên ngoài cổng trường).
- Năm học 2023-2024: 18.000.00 đồng (Lát sân khu vực nhà vệ sinh).
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
- Nhà trường đã triển khai kịp thời tất cả các văn bản về thực hiện Chương
trình GDPT 2018 của các cấp đến tất cả CB, GV, CNV và phụ huynh. Xây dựng và
triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo, quán triệt, truyền thông, hướng dẫn tổ chức
triển khai thực hiện Chương trình GDPT 2018.
- Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả chương trình, kế hoạch giáo dục;
thường xuyên chỉ đạo dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực; tích
cực thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học
sinh tiểu học; thực hiện tốt công tác lựa chọn SGK Chương trình GDPT 2018 và
công tác triển khai bồi dưỡng thường xuyên, đại trà cán bộ quản lý, giáo viên đáp
ứng thực hiện Chương trình GDPT 2018.
- Nhà trường đã làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, thường xuyên phối hợp
chặt chẽ với chính quyền địa phương, BĐDHCMHS cùng với tất cả phụ huynh trên
toàn trường nhằm thực hiện tốt kế hoạch dạy-học và giáo dục toàn diện đến với tất
học sinh.
2. Khó khăn, tồn tại, hạn chế
- Việc mua sắm, cung cấp trang thiết bị, ĐDDH phục vụ cho công tác giảng
dạy đối với học sinh lớp 1, 2, 3, 4 còn chậm.
3. Nguyên nhân, giải pháp
- Do kinh phí chi hoạt động của trường hạn chế không đủ để mua sắm bổ
sung trang thiết bị, đồ dùng dạy học với số lượng lớn nên việc mua sắm bổ sung
trang thiết bị dạy học hầu như trông chờ từ nguồn kinh phí của huyện.
4. Bài học kinh nghiệm
- Triển khai kịp thời tất cả các văn bản về thực hiện Chương trình GDPT
2018 của các cấp đến tất cả CB,GV,CNV.

- Nhà trường phải chủ động, sáng tạo, linh hoạt trong quá trình triển khai
thực hiện Chương trình, sách giáo khoa theo Chương trình giáo dục phổ thông
2018 đối với các lớp 1, 2, 3, 4.
Tăng cường công tác truyền thông tạo sự đồng thuận của xã hội trong quá
trình triển khai thực hiện Chương trình, sách giáo khoa theo Chương trình giáo dục
phổ thông 2018.
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đối với Bộ GDĐT
2. Đối với HĐND, UBND tỉnh
3. Đối với Sở GDĐT
4. Đối với UBND cấp huyện
B. CÔNG TÁC QUẢN LÝ, HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY THÊM
HỌC THÊM, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM, GIÁO DỤC
TĂNG CƯỜNG NGOÀI GIỜ CHÍNH KHÓA THEO NHU CẦU NGƯỜI
HỌC
I. CÔNG TÁC THAM MƯU, BAN HÀNH VĂN BẢN CHỈ ĐẠO
1. Việc quán triệt, triển khai, tổ chức thực hiện các văn bản Bộ GDĐT,
UBND tỉnh, Sở GDĐT
Nhà trường đã triển khai, quán triệt đầy đủ các văn bản liên quan đến dạy
thêm, học thêm Bộ GDĐT, UBND tỉnh, Sở GDĐT như: Thông tư 17/2012/TTBGD và ĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Giáo dục và ĐT, Quyết định số
13/2013/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Bộ GDĐT, Chỉ thị số
5105/2014/CT-BGDĐT ngày 3 tháng 11 năm 2014 của Bộ GDĐT, Quyết định số
2499/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Bộ GDĐT về việc công bố hết
hiệu lực một số Điều của Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ
GDĐT ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm, Thông báo số 2106/TB-SGDĐT
ngày 26 tháng 9 năm 2019 của Sở GDĐT, Công văn số 284/PGDĐT ngày 9 tháng
10 năm 2019 của Phòng GDĐT, Công văn số 429/PGDĐT ngày 3 tháng 12 năm
2020 của Phòng GDĐT, Công văn số 488/UBND-VX ngày 8 tháng 4 năm 2021
của UBND huyện Tánh Linh…
2. Việc ban hành các văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện và xác nhận
đăng ký hoạt động giáo dục theo thẩm quyền (điểm b khoản 1 Điều 8 Thông
tư số 04/2014/TT-BGDĐT:
- Trường đã triển khai Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT đến toàn thể CBGV-NV của trường;
- Trường không tổ chức hoạt động và đăng kí hoạt động.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Ban hành các văn bản nội bộ triển khai thực hiện: Không
2. Thống kê số liệu tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

Thông tư 04/2014-TT-BGDĐT ngày 28/2/2014 về ban hành Quy định quản lý
hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa
(Trường không tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa)
III. CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA
1. Công tác kiểm tra, giám sát của cấp quản lý giáo dục
2. Công tác tự kiểm tra của cơ sở giáo dục
định.

- Tổ chức cho 100% CBGV ký cam kết không tổ chức dạy thêm trái quy

- Trường đã thuwòng xuyên tiến hành rà soát, kiểm tra về thực trạng tình
hình dạy thêm trong và ngoài nhà trường.
- Tổng số cán bộ, giáo viên dạy thêm sai quy định từ đầu năm học đến nay:
Không
- Việc nội dung phản ảnh của phụ huynh học sinh về dạy thêm, học thêm:
Không có
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
- Triển khai các văn bản kịp thời và thường xuyên đến đội ngũ CB-GV của
trường.
- Không có giáo viên dạy thêm, học thêm trái quy định.
2. Khó khăn, tồn tại, hạn chế: Không
3. Nguyên nhân, giải pháp
4. Bài học kinh nghiệm
Thường xuyên tuyên truyền, quán triệt đến toàn thể cán bộ, giáo viên, phụ
huynh và học sinh đầy đủ các các văn bản quy định về dạy thêm, học thêm của Bộ
GDĐT, UBND tỉnh và Sở GDĐT
Tăng cường công tác kiểm tra việc dạy thêm, học thêm của giáo viên.
C. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đối với Bộ GDĐT
2. Đối với HĐND, UBND tỉnh
3. Đối với Sở GDĐT
4. Đối với UBND cấp huyện
Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT;
- Lưu VT.

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

Cao Thống Suý

PHỤ LỤC
(Kèm theo Thông tư 04/2014-TT-BGDĐT ngày 28/2/2014 về ban hành Quy
định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ
chính khóa)

TT

Tên
hoạt
động
giáo
dục

Đối
tượng
học sinh

Mô tả
nội dung
hoạt
động
tham gia

Thời
lượng
thực
hiện

Mức
Đơn vị
kinh
liên kết
phí/01
(tên đơn
học
vị, nội
sinh/năm
dung
học
liên kết)

Số
lượng
CBQL,
giáo
viên
tham
gia phối
hợp và
giảng
dạy

Cơ sở
vật chất
bố trí
thực
hiện liên
kết (số
phòng
học, lớp
học)

Ghi
chú
 
Gửi ý kiến