Báo cáo tổng kết năm học 2023-2024

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Đức Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:01' 15-04-2025
Dung lượng: 834.8 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Hồ Đức Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:01' 15-04-2025
Dung lượng: 834.8 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN TÂN UYÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ NẬM CẦN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 211/BC-THNC
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nậm Cần, ngày 31 tháng 5 năm 2024
BÁO CÁO
Tổng kết năm học 2023 – 2024
Thực hiện Công văn số 411/PGDĐT-TH ngày 21/5/2024 của Phòng Giáo
dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn báo cáo tổng kết năm học 2023-2024 đối với
cấp tiểu học.
Trường tiểu học xã Nậm Cần báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học
2023- 2024 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Quy mô trường, lớp, học sinh
Năm học 2023-2024, nhà trường có 259 học sinh/11 lớp (giảm 02 lớp, 06
học sinh so với năm học trước). Số học sinh nữ 115, học sinh dân tộc thiểu số
258/259 học sinh = 99,6%. Trong đó:
Khối 1: 02 lớp/31 học sinh; khối 2: 03 lớp/55 học sinh; khối 3: 02 lớp/58
học sinh; khối 4: 02 lớp/47 học sinh; khối 5: 02 lớp/68 học sinh.
Tổng số lớp ghép 03 lớp/51 học sinh (tăng 02 lớp /34 học sinh so với năm
học trước).
Tỉ lệ huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp 259/259 đạt 100%. Tỉ lệ huy động trẻ
6 tuổi vào lớp một 31/31 em đạt 100%; tỷ lệ chuyên cần đạt 99,6% (tăng 1,3% so
với năm học trước).
Học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học 100% (không tăng không
giảm so với năm học trước).
2. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục
- Số lượng giáo viên cấp tiểu học có mặt 16/18 đồng chí (02/18 đồng chí biệt
phái tại đơn vị khác). Thiếu 01 đồng chí so với định mức.
- Số lượng giáo viên Tiếng Anh và Tin học được biên chế cấp tiểu học: 01
đồng chí. Thiếu 01 đồng chí so với nhu cầu (giáo viên Tiếng Anh, nhà trường phải
thuê giáo viên Tiếng Anh của trường khác)
- Tỉ lệ nhà giáo và cán bộ quản lí đạt chuẩn trình độ đào tạo theo Luật Giáo
dục 2019 trở lên: 19/21 đồng chí đạt 90,5% (giảm 0,04% so với năm học trước).
- Việc bố trí, phân công giáo viên:
+ Số lượng giáo viên giảng dạy lớp 1: 03 đồng chí. Đạt tỉ lệ 1,5 giáo viên/lớp.
2
+ Số lượng giáo viên giảng dạy lớp 2: 03 đồng chí. Đạt tỉ lệ 1,0 giáo viên/lớp.
+ Số lượng giáo viên giảng dạy lớp 3: 03 đồng chí. Đạt tỉ lệ 1,5 giáo viên/lớp.
+ Số lượng giáo viên giảng dạy lớp 4: 04 đồng chí. Đạt tỉ lệ 2,0 giáo viên/lớp.
+ Số lượng giáo viên giảng dạy lớp 5: 03 giáo viên. Đạt tỉ lệ 1,5 giáo viên/lớp.
3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và học liệu
- Số điểm trường có mở lớp: 04 (Trung tâm, Nà Phát, Hua Puông, Hua Cần).
Tổng số phòng học 25 phòng trong đó phòng kiên cố 19 phòng, bán kiên cố 06
phòng. Tổng số phòng ăn nghỉ bán trú: 06. Nhà trường có đầy đủ bàn ghế và sách
giáo khoa, thiết bị dạy học cho học sinh. Cơ sở vật chất đảm bảo đáp ứng điều kiện
thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông.
- Trang bị các thiết bị, đồ dùng dạy học đảm bảo cho giáo viên thực hiện tốt
nhiệm vụ dạy học lớp 1, 2, 3,4 theo yêu cầu chương trình 2018, lớp 5 theo chương trình
2006. Sách giáo khoa, giấy vở viết:
Tổng số lớp/HS: 11 lớp/ 259 học sinh. Số SGK đã có: 259 bộ, còn thiếu: 00 bộ;
vở viết đã có: 2590 quyển, còn thiếu: 00 quyển;
Cụ thể:
+ Khối 1: 2 lớp/ 31 HS: Số SGK đã có: 31 bộ, còn thiếu: 0 bộ; vở viết đã có: 310
quyển, còn thiếu: 0 quyển;
+ Khối 2: 3 lớp/ 55 HS: Số SGK đã có: 55 bộ, còn thiếu: 0 bộ; vở viết đã có: 550
quyển, còn thiếu: 0 quyển;
+ Khối 3: 2 lớp/58 HS: Số SGK đã có: 58 bộ, còn thiếu: 0 bộ; vở viết đã có: 580
quyển, còn thiếu: 0 quyển;
+ Khối 4: 2 lớp/47 HS: Số SGK đã có: 47 bộ, còn thiếu: 0 bộ; vở viết đã có: 470
quyển, còn thiếu: 0 quyển;
+ Khối 5: 2 lớp/68 HS: Số SGK đã có: 68 bộ, còn thiếu: 0 bộ; vở viết đã có: 680
quyển, còn thiếu: 0 quyển.
4. Thuận lợi, khó khăn
a) Thuận lợi
- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Phòng Giáo dục và
Đào tạo, lãnh đạo các cấp Uỷ đảng, chính quyền địa phương và sự đồng thuận của cộng
đồng dân cư.
- Chế độ của CBQL, GV, NV và học sinh được đảm bảo, kịp thời và quan
tâm theo đúng qui định của nhà nước.
- Đa số đội ngũ trẻ, nhiệt tình, có trách nhiệm với công việc được giao bám
trường, bám lớp.
- Học sinh ngoan, đi học đầy đủ và đúng giờ, tham gia đầy đủ các hoạt động của
nhà trường.
3
- Tập thể Hội đồng sư phạm nhà trường đoàn kết, chung sức xây dựng môi
trường giáo dục lành mạnh.
- Cơ sở vật chất đảm bảo phục vụ cho công tác dạy học và học 2 buổi/ngày.
b) Khó khăn
- Các điểm trường cách xa nhau (có điểm trường lẻ cách điểm trường chính 20
km) nên việc quản lý, kiểm tra của Ban giám hiệu gặp khó khăn.
- Ý thức thực hiện nhiệm vụ của một bộ phận nhỏ GV, NV nhà trường chưa cao.
Chưa tích cực tự học tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, việc vận dụng đổi mới
phương pháp trong quá trình dạy học chưa thật linh hoạt, chưa sát với đối tượng học
sinh nên chất lượng mũi nhọn chưa cao.
- Một số phụ huynh học sinh chưa nhận thức đúng tầm quan trọng trong việc học
tập của con em mình, chưa nhiệt tình trong việc đóng góp ngày công lao động xây dựng
CSVC cho nhà trường.
- Công tác xã hội hóa giáo dục: Điều kiện kinh tế của người dân gặp nhiều
khó khăn nhận thức của một số phụ huynh học sinh về công tác giáo dục còn hạn
chế, một số gia đình chưa quan tâm đến việc học tập của con em thường xuyên phó
mặc việc giáo dục cho nhà trường. Một số phụ huynh không quan tâm đến việc
mua sắc đồ dùng tư trang cho các em học tập, chưa đóng góp tiền gạo, củi kịp thời
cho con em ăn ở bán trú.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC
1. Công tác chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học
Nhà trường đã bám sát các văn bản chỉ đạo cấp trên để xây dựng văn bản, kế
hoạch Giáo dục nhà trường phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị:
- Công văn số 679/PGDĐT ngày 18/8/2023 của Phòng Giáo dục và Đào tạo
về việc thực hiện kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 của giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông.
- Công văn số 764/PGD ĐT ngày 11/9/2023 của Phòng Giáo dục và Đào tạo
về việc hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục Tiểu học năm học 2023-2024.
- Quyết định số 82/QĐ-PGD ĐT ngày 15/9/2023 của Phòng Giáo dục và Đào
tạo Quyết định giao chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 2023-2024.
- Quyết định số 40/QĐ-PGD ĐT ngày 24/4/2024 của Phòng Giáo dục và Đào
tạo Quyết định điều chỉnh giao chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 20232024.
Từ các văn bản chỉ đạo trên nhà trường đã xây dựng Kế hoạch số 39/KHTHNC ngày 26/8/2023 của trường Tiểu học xã Nậm Cần kế hoạch giáo dục nhà
trường năm học 2023-2024.
2. Công tác thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn trường học
4
- Các giải pháp: Tích cực tổ chức các buổi tuyên truyền tới cán bộ giáo viên,
nhân viên và học sinh về các giải pháp pháp phòng, chống và ứng phó với thiên tai,
dịch bệnh bảo đảm an toàn trường học
- Số lượt tuyên truyền: 03 lượt; số CBQL, GV, HS tham gia: 285 người/lượt.
- Kết quả cụ thể: 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia nhiệt tình việc
tuyên truyền và nắm bắt kiến thức về các giải pháp pháp phòng, chống và ứng phó
với thiên tai, dịch bệnh bảo đảm an toàn trường học. Trong năm học, nhà trường
không bị hư hỏng, mất mát về người và cơ sở vật chất do thiên tai gây ra.
3. Công tác chỉ đạo thực hiện Chương trình giáo dục tiểu học
a) Chỉ đạo xây dựng và việc thực hiện kế hoạch giáo dục thực hiện Chương
trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và lớp 4; Chương trình
giáo dục phổ thông 2006 đối với lớp 5.
Năm học 2023-2024, nhà trường đã thực hiện tốt chương trình giáo dục phổ
thông đối với lớp 1, 2, 3, 4 và chương trình 2006 đối với lớp 5.
* Đối với chương trình giáo dục phổ thông đối với lớp 1, 2, 3, 4.
- Thành lập ban chỉ đạo, ban hành Kế hoạch, xây dựng kế hoạch ngân sách
hàng năm, huy động các nguồn lực hợp pháp thực hiện Chương trình, sách giáo
khoa theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1, 2, 3, 4 và chương
trình 2006 đối với lớp 5
- Thực hiện tốt công tác rà soát, bố trí sử dụng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu
thực hiện Chương trình, sách giáo khoa theo Chương trình giáo dục phổ thông
2018 cấp tiểu học năm học 2023 – 2024.
- Thực hiện theo chỉ đạo của Phòng giáo dục và đào tạo, nhà trường đã lựa
chọn đội ngũ giáo viên dạy lớp 1,2, 3, 4 có trình độ đào tạo chuẩn, chuyên môn
vững vàng, có kinh nghiệm, có khả năng khai thác và ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy học một cách hiệu quả.
- Bồi dưỡng thường xuyên; tổ chức tập huấn cho đội ngũ giáo viên, cán bộ
quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình, sách giáo khoa giáo dục
phổ thông 2018 cấp tiểu học, đặc biệt đối với giáo viên dạy lớp 1,2, 3, 4 năm học
2023- 2024.
- 100% giáo viên dạy lớp 1,2,3, 4 được tập huấn đầy đủ nội dung chương
trình sách giáo khoa, kĩ thuật, phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm
chất năng lực học sinh. Đủ điều kiện dạy lớp 1,2, 3, 4 theo Thông tư 32 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
- Trong năm học nhà trường có: 14 giáo viên chủ nhiệm và giảng dạy lớp 1, 2,
3 và 4.
- Kết quả chất lượng học sinh lớp 1,2, 3 và 4 như sau:
5
+ Đánh giá xếp loại giáo dục: Xuất sắc: 90/188 đạt 47,9%, Hoàn thành tốt:
08/188 đạt 4,3%, Hoàn thành: 90/188 đạt 47,8%, Chưa hoàn thành: 00
+ Đánh giá xếp loại năng lực: Tốt: 108/188 đạt 57,4%, Đạt: 80/188 đạt 42,6%
+ Đánh giá xếp loại phẩm chất: Tốt: 107/188 đạt 56,9%, Đạt: 81/188 đạt 43,1%
* Đối với chương trình 2006 (lớp 5)
- Nhà trường đã chỉ đạo cho giáo viên dạy học theo các phương pháp dạy học
tích cực lấy học sinh làm trung tâm.
- Nhà trường đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết
định 16/2006/QĐ-BGDĐT, dạy theo chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn học với
nội dung đã điều chỉnh nội dung dạy học; điều chỉnh nội dung dạy học đối với lớp
5 theo công văn số 405/BGD ĐT –GDTH ngày 28/01/2021 của Bộ giáo dục và Đào
tạo và công văn số 1870/SGD ĐT-GDMN-TH ngày 09/9/2021 của Sở Giáo dục và
Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 5 đáp ứng yêu
cầu Chương trình GDPT 2018.
- Thực hiện tích hợp các nội dung giáo dục (bài học đạo đức Bác Hồ, An
toàn giao thông, Giáo dục địa phương, bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu, tiết
kiệm năng lượng, kỹ năng sống, biển đảo…) vào các môn học và các hoạt động
giáo dục đảm bảo hợp lý, nhẹ nhàng, hiệu quả, không gây áp lực cho học sinh.
- Nhà trường đã tổ chức kiểm tra định kì theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và
đúng với điều chỉnh nội dung dạy học. Chọn phương pháp dạy học thích hợp, hệ
thống lại kiến thức, rèn luyện các kỹ năng thao tác học tập tốt để các em tự tin, yêu
thích học tập, hòa nhập vào môi trường giáo dục của lớp học.
- Triển khai thực hiện tốt Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT về Quy định đánh
giá học sinh Tiểu học thực hiện tốt kiểm tra định kì và bàn giao chất lượng giáo dục
đúng chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- 100% giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình và dạy lồng ghép.
b) Chỉ đạo tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, tỉ lệ số lớp tổ chức thực hiện dạy và
học 2 buổi/ngày.
- Công tác dạy 2 buổi/ngày để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện: Thực
hiện dạy học 2 buổi/ngày, dạy học theo đối tượng, xây dựng kế hoạch giáo dục
đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc,
lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và xây dựng các hoạt động giáo dục phù hợp
với nhu cầu của học sinh và điều kiện.
- 100% số lớp tổ chức thực hiện dạy và học 2 buổi/ngày.
c) Công tác chỉ đạo trường tiểu học phối hợp với trường mầm non trong
6
việc chuẩn bị cho trẻ sẵn sàng vào lớp 1.
Nhà trường đã xây dựng Kế hoạch số 95/KH-THNC ngày 13/11/2023 của
trường Tiểu học xã Nậm Cần Kế hoạch sinh hoạt chuyên môn liên cấp Mầm
Non và Trung học cơ sở năm học 2023-2024. Kết quả:
- Tổng số buổi sinh hoạt chuyên môn đã tổ chức với lớp mẫu giáo 5 tuổi
trường Mầm non xã Nậm Cần: 02 buổi.
- Nội dung các buổi sinh hoạt chuyên môn:
Buổi 1: Chia sẻ nội dung chương trình giáo dục Mầm non, yêu cầu cần đạt
tính đến cuối năm học; chia sẻ những khó khăn khi trẻ bước vào lớp 1, những mong
muốn của bậc Tiểu học đối với học sinh hoàn thành chương trình Mầm non 5 tuổi
trước khi vào lớp 1.
Buổi 2: Trường Mầm non đưa học sinh 5 tuổi đến trường Tiểu học để tham
quan, làm quen với trường lớp; trường Tiểu học giới thiệu sách giáo khoa chương
trình giáo dục phổ thông 2018 cho học sinh mầm non 5 tuổi.
d) Công tác kiểm tra, tư vấn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018
đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và lớp 4
- Ban giám hiệu nhà trường và các tổ trưởng tổ chuyên môn đã tăng cường
dự giờ, thăm lớp, thực hiện chuyên đề nhằm hỗ trợ thường xuyên cho giáo viên
trong quá trình triển khai thực hiện chương trình; giáo viên cốt cán của nhà trường
đã kịp thời giúp đỡ, chia sẻ khó khăn cho đồng nghiệp dạy lớp 1,2,3, 4. Trong mỗi
tiết dự giờ giáo viên lớp 1,2,3, 4 thì người dự chỉ dự giờ góp ý, chia sẻ khó khăn, hỗ
trợ tư vấn kịp thời, không đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên.
* Nhà trường đã tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo đúng hướng dẫn tại công
văn số 1315/BGDĐT- GCTH ngày 16/4/2020.
- Ngay từ đầu năm học, tổ trưởng chuyên môn tổ 1,2,3, 4 đã giao nhiệm vụ
cho giáo viên trong tổ nghiên cứu Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đề xuất
nội dung cần thảo luận trong năm học, trình lên Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt
thực hiện. Các thành viên trong tổ chuyên môn đã tìm hiểu, nghiên cứu các nội dung
theo kế hoạch; chia sẻ, trao đổi, thảo luận trong các buổi sinh hoạt chuyên môn.
- Căn cứ vào chương trình môn học/hoạt động giáo dục, kế hoạch chuyên
môn của nhà trường, sách giáo khoa và tài liệu có liên quan, tổ chuyên môn đã xây
dựng kế hoạch thực hiện chương trình môn học/hoạt động giáo dục theo tuần, học
kì trong năm học.
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học theo các bước sau:
Bước 1: Xây dựng bài học minh họa
Bước 2: Tổ chức dạy học minh họa và dự giờ
Bước 3: Phân tích bài học
7
Bước 4: Vận dụng kết quả sinh hoạt chuyên môn vào bài học hàng ngày
- Tổng số buổi sinh hoạt chuyên môn của tổ 1,2,3, 4 đến thời điểm hiện tại là 18 buổi.
4. Kết quả thực hiện chương trình giáo dục cấp tiểu học
a) Đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và lớp 4:
- Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện
+ Thực hiện theo chương trình giáo dục phổ thông 2018; mổi mới phương
pháp, hình thức tổ chức dạy học và giá học sinh. Dạy học phát huy phẩm chất năng
lực cho học sinh.
+ Nhà trường đã giao quyền tự chủ cho tổ chuyên môn, giáo viên xây dựng
kế hoạch dạy học phù hợp với điều kiện tâm sinh lý học sinh của lớp; điều chỉnh
nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục, phù
hợp với đối tượng học sinh theo vùng miền; từng bước thực hiện đổi mới nội dung,
phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh; điều chỉnh nội
dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; đổi mới
phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức tổ chức dạy học.
+ Giáo viên đã tích cực trong việc việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Tiếp tục áp dụng
linh hoạt mô hình trường học mới, chủ động thực hiện việc sắp xếp lại nội dung
dạy học phù hợp, thuận lợi.
+ Bám sát Thông tư ban hành Quy định đánh giá học, cụ thể: Đối với học
sinh lớp 1,2, 3, 4 thực hiện theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, được đánh
giá theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGD ĐT ngày 04/9/2020 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo dựa trên nguyên tắc: Đánh giá học sinh thông qua đánh giá
mức độ đạt được theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng
lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và những biểu hiện phẩm chất, năng lực
của học sinh theo yêu cầu cần đạt của chương trình; thực hiện đánh giá sự tiến bộ
của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn
luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng, năng lực; đảm bảo
kịp thời công bằng khách quan; không so sánh học sinh này với học sinh khác;
không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh;
- Kết quả chất lượng giáo dục cuối năm học
Tổng số HS lớp 1,2,3,4 tham gia đánh giá, xếp loại 188/188 em (03 học sinh
khuyết tật không tham gia đánh giá). Kết quả:
+ Đánh giá xếp loại giáo dục: Xuất sắc: 90/188 đạt 47,9%, Hoàn thành tốt:
08/188 đạt 4,3%, Hoàn thành: 90/188 đạt 47,8%, Chưa hoàn thành: 00
+ Đánh giá xếp loại năng lực: Tốt: 108/188 đạt 57,4%, Đạt: 80/188 đạt 42,6%
+ Đánh giá xếp loại phẩm chất: Tốt: 107/188 đạt 56,9%, Đạt: 81/188 đạt 43,1%
8
Năm học 2022-2023
Năm học 2023-2024
So sánh với năm học
trước
Đánh giá xếp loại giáo
dục: Xuất sắc: 72/160 đạt
45%, Hoàn thành tốt:
17/160 đạt 10,6%, Hoàn
thành: 71/160 đạt 44,4%.
Đánh giá xếp loại giáo
dục: Xuất sắc: 90/188 đạt
47,9%, Hoàn thành tốt:
08/188 đạt 4,3%, Hoàn
thành: 90/188 đạt 47,8%.
Tăng 2,9 % học sinh
hoàn thành xuất sắc
so với năm học trước
Đánh giá xếp loại năng
lực: Tốt: 95/160 đạt 59,3%,
Đạt: 65/160 đạt 40,7%.
Đánh giá xếp loại năng
lực: Tốt: 108/188 đạt 57,4%,
Đạt: 80/188 đạt 42,6%.
Giảm 1,9% học sinh
xếp loại năng lực tốt
so với năm học trước
Đánh giá xếp loại phẩm
chất: Tốt: 95/160 đạt
59,3%, Đạt: 65/160 đạt
40,7%.
b) Đối với lớp 5:
Đánh giá xếp loại phẩm
chất: Tốt: 108/188 đạt
57,4%, Đạt: 80/188 đạt
42,6%.
Giảm 1,9% học sinh
xếp loại phẩm chất tốt
so với năm học trước
- Thực hiện theo chương trình giáo dục năm 2006; mổi mới phương pháp,
hình thức tổ chức dạy học và giá học sinh. Nâng cao chất lượng đại trà và chất
lượng mũi nhọn.
Nhà trường đã giao quyền tự chủ cho tổ chuyên môn, giáo viên xây dựng kế
hoạch dạy học phù hợp với điều kiện tâm sinh lý học sinh của lớp; điều chỉnh nội
dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục, phù hợp
với đối tượng học sinh theo vùng miền; từng bước thực hiện đổi mới nội dung,
phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh; điều chỉnh nội
dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; đổi mới
phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức tổ chức dạy học.
Giáo viên đã tích cực trong việc việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Tiếp tục áp dụng
linh hoạt mô hình trường học mới, chủ động thực hiện việc sắp xếp lại nội dung
dạy học phù hợp, thuận lợi.
Bám sát Thông tư ban hành Quy định đánh giá học, cụ thể : Đối với các
khối lớp 5 tiếp tục thực hiện việc đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014 và Thông
tư 22/2016.
- Kết quả chất lượng giáo dục cuối năm học:
Tổng số HS lớp 5 tham gia đánh giá, xếp loại 66/66 em (02 học sinh khuyết
tật không tham gia đánh giá). Kết quả:
9
+ Đánh giá xếp loại giáo dục: Hoàn thành tốt: 18/66 đạt 27,2%, Hoàn thành:
48/66 đạt 72,8%, Chưa hoàn thành: 00
+ Đánh giá xếp loại năng lực: Tốt: 18/66 đạt 27,2%, Đạt: 48/66 đạt 72,8%.
+ Đánh giá xếp loại phẩm chất: Tốt: 18/66 đạt 27,2%, Đạt: 48/66 đạt 72,8%.
c)Tổ chức dạy học môn Tiếng Anh, Tin học:
* Đối với lớp 3, lớp 4:
- Nhà trường đã chỉ đạo tổ chức cho học sinh lớp 3,4 học môn Tin học, yêu cầu
giáo viên dạy môn Tin học thực hiện nghiêm túc việc dạy học đảm bảo chương trình
GDPT 2018. 100% học sinh lớp 3, 4 được học 35 tuần/lớp học trực tiếp từ giáo viên dạy
Tin học.
- Nhà trường không có giáo viên Tiếng Anh nên đã thuê giáo viên Tiếng Anh cấp
THPT dạy môn Tiếng Anh cho học sinh lớp 3,4 tại trường. 100% học sinh lớp 3,4 được
học 4 tuần/lớp học sinh học trực tuyến, 31 tuần/lớp học sinh học trực tiếp
- Kết quả chất lượng giáo dục đối với từng môn học
+ Kết quả đánh giá chất lượng đối với môn Tin học: Hoàn thành tốt
82/103=79,6%; Hoàn thành 21/103=20,4% chưa hoàn thành 0/ 103=0%
+ Kết quả đánh giá chất lượng đối với môn Tiếng Anh: Hoàn thành Tốt
79/103= 76,7%; Hoàn thành 24/103= 23,3%; Chưa hoàn thành 0/103= 0 %;
* Đối với các lớp 1, lớp 2 và lớp 5:
- Nhà trường đã chỉ đạo tổ chức cho học sinh lớp 5 học môn Tin học, yêu cầu
giáo viên dạy môn Tin học thực hiện nghiêm túc việc dạy học đảm bảo theo chương
trình môn tự chọn. 100% học sinh lớp 5 được học 35 tuần/lớp học trực tiếp từ giáo viên
dạy Tin học. Đối với lớp 1,2 nhà trường chưa bố trí giáo viên dạy môn Tin học tự chọn
- Đối với môn Tiếng Anh lớp 1,2 và 5: Nhà trường chưa tổ chức cho học sinh lớp
1,2 và 5 học được môn Tiếng Anh vì chưa có biên chế giáo viên Tiếng Anh.
- 02 lớp/ 105 học sinh được học môn Tiếng Anh; 6 lớp/173 học sinh được
học môn Tin học.
- Tên sách: Hướng dẫn học Tin học lớp 5. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
- Đánh giá kết quả chất lượng giáo dục theo từng môn học tự chọn (Tin học)
đối với lớp 5: Hoàn thành tốt 25/66=37,9%; Hoàn thành 41/66=62,1% Chưa hoàn
thành 0/66=0%
d) Tổ chức thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo Chương trình Giáo
dục phổ thông 2018
Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc việc dạy học nội dung giáo dục địa
phương theo chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1,2,3, 4
10
Nhà trường đã tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương theo hình
thức lồng ghép vào các tiết dạy trên lớp và các hoạt động trải nghiệm.
Ngoài ra đối với lớp 5 nhà trường cũng chỉ đạo cho giáo viên lựa chọn những
nội dung giáo dục địa phương phù hợp để lồng ghép vào các tiết dạy giáo dục học
sinh. Tổ chức các buổi hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt
động trải nghiệm để dạy học nội dung giáo dục địa phương cho học sinh.
- Đối với mạch nội dung giáo dục “Địa phương em” trong Chương trình môn
Lịch sử và Địa lí lớp 4, việc tổ chức dạy học là một yêu cầu bắt buộc; phải được
thực hiện trước khi tổ chức dạy học các nội dung khác của mạch nội dung “Địa
phương và các vùng miền của Việt Nam” theo quy định của CTGDPT 2018 và
sách giáo khoa. Nội dung “Địa phương em” phải đáp ứng yêu cầu cần đạt của hai
mạch kiến thức gồm “Thiên nhiên và con người địa phương”; “Lịch sử và văn hóa
truyền thống địa phương” với thời lượng khoảng 6% trong tổng thời lượng 70 tiết
của Chương trình Lịch sử và Địa lí lớp 4. Linh hoạt sử dụng các hình thức và
phương pháp đặc trưng của môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu.
e) Công tác tổ chức triển khai giáo dục STEM trong trường học
- Nhà trường đã bám sát các văn bản hướng dẫn giáo dục STEM của cấp trên
để triển khai giáo dục STEM tại đơn vị, các văn bản được nhà trường triển khai
gồm: Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 của Bộ GD&ĐT về việc
hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong giáo dục tiểu học; Công văn số
1351/KH-SGDĐT ngày 22/6/2023 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai
thực hiện hoạt động giáo dục STEM cấp Tiểu học tiếp cận theo Chương trình giáo
dục phổ thông 2018; Công văn số 655/KH-SGDĐT ngày 10/8/2023 của Phòng
GD&ĐT về việc triển khai thực hiện hoạt động giáo dục STEM cấp Tiểu học tiếp
cận theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.-100% cán bộ quản lý, giáo viên
trong trường được tham gia tập huấn hè 2023 nội dung hoạt động giáo dục STEM
do Phòng GD&ĐT tổ chức.
- Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục năm học có nội dung
hoạt động giáo dục STEM.
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch các môn học và hoạt động
giáo dục cụ thể, lựa chọn môn phù hợp làm kiến thức nền, môn tích hợp.
- Các tổ chuyên môn sinh hoạt chuyên môn, thảo luận và xây dựng kế hoạch
bài dạy phù hợp với tình hình thực tế của tổ và 100% Giáo viên các lớp trong nhà
trường thực hiện dạy học trên. Kết quả cụ thể:
- Học kỳ 1: khối 1 xây dựng 01 bài học STEM mức 1; khối 4 xây dựng 01
bài học STEM mức 2
- Học kỳ 2: khối 2 xây dựng 01 bài học STEM mức 1; khối 3 xây dựng 01
bài STEM mức 2.
11
5. Nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và
phương pháp, hình thức đánh giá
a) Nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học. Các tập thể,
cá nhân điển hình về thực hiện linh hoạt đổi mới sáng tạo các phương pháp và hình
thức dạy học
- Nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.
Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh: Nhà trường đã giao quyền tự chủ cho tổ chuyên môn, giáo
viên xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với điều kiện tâm sinh lý học sinh của lớp;
điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo
dục, phù hợp với đối tượng học sinh theo vùng miền; từng bước thực hiện đổi mới
nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh; điều
chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; đổi
mới phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức tổ chức dạy học.
Giáo viên đã tích cực trong việc việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Tiếp tục áp dụng linh
hoạt mô hình trường học mới, chủ động thực hiện việc sắp xếp lại nội dung dạy học
phù hợp, thuận lợi. Một số giáo viên vận dụng linh hoạt, sáng tạo các phương pháp,
kỹ thuật dạy học tính cực giúp học sinh tự tin, sáng tạo trong học tập, chú trọng
công tác nâng cao chất lượng giáo dục đại trà; từng bước thực hiện giáo dục toàn
diện. Tổ chức tốt các hoạt động GDNGLL nâng cao vốn tiếng Việt, rèn kỹ năng
sống, chống gây thương tích cho học sinh.
- Thực hiện nâng cao đánh giá học sinh tiểu học.
Bám sát Thông tư ban hành Quy định đánh giá học, cụ thể: Đối với học sinh
lớp 1,2,3,4 thực hiện theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, được đánh giá
theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGD ĐT ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo dựa trên nguyên tắc: Đánh giá học sinh thông qua đánh giá mức độ
đạt được theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của
từng môn học, hoạt động giáo dục và những biểu hiện phẩm chất, năng lực của học
sinh theo yêu cầu cần đạt của chương trình; thực hiện đánh giá sự tiến bộ của học
sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện
của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng, năng lực; đảm bảo kịp
thời công bằng khách quan; không so sánh học sinh này với học sinh khác; không
tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh; Đối với các khối lớp 5 tiếp
tục thực hiện việc đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014 và Thông tư 22/2016.
12
- Các tập thể, cá nhân điển hình về đổi mới sáng tạo trong dạy học
Tập thể: Tổ chuyên môn khối 2,4.
Cá nhân: Gồm các đồng chí Đào Thế Anh, Lê Văn Thủy, Vì Thị Lăm,
Nguyễn Thị Sơn,...
b) Vận dụng việc tổ chức dạy học thông qua chơi
Nhà trường đã đặc biệt quan tâm tới việc dạy học thông qua chơi. Chỉ đạo sát
sao giáo viên tổ chức dạy học có vận dụng HTQC. Kết quả: 100% giáo viên thực
hiện dạy học thông qua chơi; 11 lớp/259 học sinh tham gia HĐ học thông qua chơi,
đạt 100%.
c) Nâng cao hiệu quả các phương pháp và hình thức đánh giá học sinh tiểu
học theo quy định
Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh: Nhà trường đã giao quyền tự chủ cho tổ chuyên môn, giáo
viên xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với điều kiện tâm sinh lý học sinh của lớp;
điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo
dục, phù hợp với đối tượng học sinh theo vùng miền; từng bước thực hiện đổi mới
nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh; điều
chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; đổi
mới phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức tổ chức dạy học.
Giáo viên đã tích cực trong việc việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Tiếp tục áp dụng linh
hoạt mô hình trường học mới, chủ động thực hiện việc sắp xếp lại nội dung dạy học
phù hợp, thuận lợi. Một số giáo viên vận dụng linh hoạt, sáng tạo các phương pháp,
kỹ thuật dạy học tính cực giúp học sinh tự tin, sáng tạo trong học tập, chú trọng
công tác nâng cao chất lượng giáo dục đại trà; từng bước thực hiện giáo dục toàn
diện. Tổ chức tốt các hoạt động GDNGLL nâng cao vốn tiếng Việt, rèn kỹ năng
sống, chống gây thương tích cho học sinh.
Bám sát Thông tư ban hành Quy định đánh giá học, cụ thể: Đối với học sinh
lớp 1,2,3,4 thực hiện theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, được đánh giá
theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGD ĐT ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo dựa trên nguyên tắc: Đánh giá học sinh thông qua đánh giá mức độ
đạt được theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của
từng môn học, hoạt động giáo dục và những biểu hiện phẩm chất, năng lực của học
sinh theo yêu cầu cần đạt của chương trình; thực hiện đánh giá sự tiến bộ của học
sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện
của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng, năng lực; đảm bảo kịp
thời công bằng khách quan; không so sánh học sinh này với học sinh khác; không
tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh; Đối với các khối lớp 5 tiếp
13
tục thực hiện việc đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014 và Thông tư 22/2016.
d) Kết quả đánh giá chất lượng giáo dục toàn cấp học.
Năm học 2022-2023
Năm học 2023-2024
So sánh với năm học
trước
Đánh giá xếp loại giáo dục:
Xuất sắc: 133/301 đạt
42,9%, Hoàn thành tốt:
17/301 đạt 5,5%, Hoàn
thành: 160/301 đạt 51,6%
Đánh giá xếp loại giáo dục:
Xuất sắc: 108/254 đạt
42,5%, Hoàn thành tốt:
08/254 đạt 3,1%, Hoàn
thành: 138/254 đạt 54,4%
Giảm 0,4% học sinh
hoàn thành xuất sắc
so với năm học trước
Đánh giá xếp loại năng lực:
Tốt: 156/301 đạt 51,8%,
Đạt: 145/301 đạt 48,2%
Đánh giá xếp loại năng lực:
Tốt: 126/254 đạt 49,6%,
Đạt: 128/254 đạt 50,4%,
Giảm 2,2% học sinh
xếp loại năng lực Tốt
so với năm học trước
Đánh giá xếp loại năng lực:
Tốt: 156/301 đạt 51,8%,
Đạt: 145/301 đạt 48,2%
Đánh giá xếp loại năng lực:
Tốt: 126/254 đạt 49,6%,
Đạt: 128/254 đạt 50,4%,
Giảm 2,2% học sinh
xếp loại phẩm chất
Tốt so với năm học
trước
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI
TRƯỜNG, LỚP; CỦNG CỐ, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỔ CẬP GIÁO
DỤC VÀ THỰC HIỆN CÔNG BẰNG TRONG TIẾP CẬN GIÁO DỤC
1. Công tác rà soát, quy hoạch mạng lưới trường, lớp
- Năm học 2023-2024, nhà trường đã rà soát và sắp xếp lại số lớp ít hơn so
với năn học trước (lớp ghép 02 trình độ) đối với các lớp có số lượng học sinh ít.
Ngoài ra, nhà trường còn huy động học sinh lớp 3,4,5 tại các điểm trường lẻ về
Trung tâm học và ở bán trú tại trường, điều đó đã giúp học sinh đi lại thuận lợi, an
toàn và được tiếp cận với chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Nhà trường đã làm tốt công tác chỉ đạo và huy động học sinh lớp 3, lớp 4 và
lớp 5 về học tại điểm trường trung tâm. 100% học sinh lớp 3,4,5 tại các điểm
trường lẻ về Trung tâm học và ở bán trú.
2. Công tác duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục
*Về phổ cập giáo dục Tiểu học
- Tỷ lệ huy động người khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo
dục: 05/05 đạt 100% (so với chuẩn 60%, cao hơn 40%).
- Tỷ lệ huy động tr...
TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ NẬM CẦN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 211/BC-THNC
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nậm Cần, ngày 31 tháng 5 năm 2024
BÁO CÁO
Tổng kết năm học 2023 – 2024
Thực hiện Công văn số 411/PGDĐT-TH ngày 21/5/2024 của Phòng Giáo
dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn báo cáo tổng kết năm học 2023-2024 đối với
cấp tiểu học.
Trường tiểu học xã Nậm Cần báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học
2023- 2024 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Quy mô trường, lớp, học sinh
Năm học 2023-2024, nhà trường có 259 học sinh/11 lớp (giảm 02 lớp, 06
học sinh so với năm học trước). Số học sinh nữ 115, học sinh dân tộc thiểu số
258/259 học sinh = 99,6%. Trong đó:
Khối 1: 02 lớp/31 học sinh; khối 2: 03 lớp/55 học sinh; khối 3: 02 lớp/58
học sinh; khối 4: 02 lớp/47 học sinh; khối 5: 02 lớp/68 học sinh.
Tổng số lớp ghép 03 lớp/51 học sinh (tăng 02 lớp /34 học sinh so với năm
học trước).
Tỉ lệ huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp 259/259 đạt 100%. Tỉ lệ huy động trẻ
6 tuổi vào lớp một 31/31 em đạt 100%; tỷ lệ chuyên cần đạt 99,6% (tăng 1,3% so
với năm học trước).
Học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học 100% (không tăng không
giảm so với năm học trước).
2. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục
- Số lượng giáo viên cấp tiểu học có mặt 16/18 đồng chí (02/18 đồng chí biệt
phái tại đơn vị khác). Thiếu 01 đồng chí so với định mức.
- Số lượng giáo viên Tiếng Anh và Tin học được biên chế cấp tiểu học: 01
đồng chí. Thiếu 01 đồng chí so với nhu cầu (giáo viên Tiếng Anh, nhà trường phải
thuê giáo viên Tiếng Anh của trường khác)
- Tỉ lệ nhà giáo và cán bộ quản lí đạt chuẩn trình độ đào tạo theo Luật Giáo
dục 2019 trở lên: 19/21 đồng chí đạt 90,5% (giảm 0,04% so với năm học trước).
- Việc bố trí, phân công giáo viên:
+ Số lượng giáo viên giảng dạy lớp 1: 03 đồng chí. Đạt tỉ lệ 1,5 giáo viên/lớp.
2
+ Số lượng giáo viên giảng dạy lớp 2: 03 đồng chí. Đạt tỉ lệ 1,0 giáo viên/lớp.
+ Số lượng giáo viên giảng dạy lớp 3: 03 đồng chí. Đạt tỉ lệ 1,5 giáo viên/lớp.
+ Số lượng giáo viên giảng dạy lớp 4: 04 đồng chí. Đạt tỉ lệ 2,0 giáo viên/lớp.
+ Số lượng giáo viên giảng dạy lớp 5: 03 giáo viên. Đạt tỉ lệ 1,5 giáo viên/lớp.
3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và học liệu
- Số điểm trường có mở lớp: 04 (Trung tâm, Nà Phát, Hua Puông, Hua Cần).
Tổng số phòng học 25 phòng trong đó phòng kiên cố 19 phòng, bán kiên cố 06
phòng. Tổng số phòng ăn nghỉ bán trú: 06. Nhà trường có đầy đủ bàn ghế và sách
giáo khoa, thiết bị dạy học cho học sinh. Cơ sở vật chất đảm bảo đáp ứng điều kiện
thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông.
- Trang bị các thiết bị, đồ dùng dạy học đảm bảo cho giáo viên thực hiện tốt
nhiệm vụ dạy học lớp 1, 2, 3,4 theo yêu cầu chương trình 2018, lớp 5 theo chương trình
2006. Sách giáo khoa, giấy vở viết:
Tổng số lớp/HS: 11 lớp/ 259 học sinh. Số SGK đã có: 259 bộ, còn thiếu: 00 bộ;
vở viết đã có: 2590 quyển, còn thiếu: 00 quyển;
Cụ thể:
+ Khối 1: 2 lớp/ 31 HS: Số SGK đã có: 31 bộ, còn thiếu: 0 bộ; vở viết đã có: 310
quyển, còn thiếu: 0 quyển;
+ Khối 2: 3 lớp/ 55 HS: Số SGK đã có: 55 bộ, còn thiếu: 0 bộ; vở viết đã có: 550
quyển, còn thiếu: 0 quyển;
+ Khối 3: 2 lớp/58 HS: Số SGK đã có: 58 bộ, còn thiếu: 0 bộ; vở viết đã có: 580
quyển, còn thiếu: 0 quyển;
+ Khối 4: 2 lớp/47 HS: Số SGK đã có: 47 bộ, còn thiếu: 0 bộ; vở viết đã có: 470
quyển, còn thiếu: 0 quyển;
+ Khối 5: 2 lớp/68 HS: Số SGK đã có: 68 bộ, còn thiếu: 0 bộ; vở viết đã có: 680
quyển, còn thiếu: 0 quyển.
4. Thuận lợi, khó khăn
a) Thuận lợi
- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Phòng Giáo dục và
Đào tạo, lãnh đạo các cấp Uỷ đảng, chính quyền địa phương và sự đồng thuận của cộng
đồng dân cư.
- Chế độ của CBQL, GV, NV và học sinh được đảm bảo, kịp thời và quan
tâm theo đúng qui định của nhà nước.
- Đa số đội ngũ trẻ, nhiệt tình, có trách nhiệm với công việc được giao bám
trường, bám lớp.
- Học sinh ngoan, đi học đầy đủ và đúng giờ, tham gia đầy đủ các hoạt động của
nhà trường.
3
- Tập thể Hội đồng sư phạm nhà trường đoàn kết, chung sức xây dựng môi
trường giáo dục lành mạnh.
- Cơ sở vật chất đảm bảo phục vụ cho công tác dạy học và học 2 buổi/ngày.
b) Khó khăn
- Các điểm trường cách xa nhau (có điểm trường lẻ cách điểm trường chính 20
km) nên việc quản lý, kiểm tra của Ban giám hiệu gặp khó khăn.
- Ý thức thực hiện nhiệm vụ của một bộ phận nhỏ GV, NV nhà trường chưa cao.
Chưa tích cực tự học tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, việc vận dụng đổi mới
phương pháp trong quá trình dạy học chưa thật linh hoạt, chưa sát với đối tượng học
sinh nên chất lượng mũi nhọn chưa cao.
- Một số phụ huynh học sinh chưa nhận thức đúng tầm quan trọng trong việc học
tập của con em mình, chưa nhiệt tình trong việc đóng góp ngày công lao động xây dựng
CSVC cho nhà trường.
- Công tác xã hội hóa giáo dục: Điều kiện kinh tế của người dân gặp nhiều
khó khăn nhận thức của một số phụ huynh học sinh về công tác giáo dục còn hạn
chế, một số gia đình chưa quan tâm đến việc học tập của con em thường xuyên phó
mặc việc giáo dục cho nhà trường. Một số phụ huynh không quan tâm đến việc
mua sắc đồ dùng tư trang cho các em học tập, chưa đóng góp tiền gạo, củi kịp thời
cho con em ăn ở bán trú.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC
1. Công tác chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học
Nhà trường đã bám sát các văn bản chỉ đạo cấp trên để xây dựng văn bản, kế
hoạch Giáo dục nhà trường phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị:
- Công văn số 679/PGDĐT ngày 18/8/2023 của Phòng Giáo dục và Đào tạo
về việc thực hiện kế hoạch thời gian năm học 2023-2024 của giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông.
- Công văn số 764/PGD ĐT ngày 11/9/2023 của Phòng Giáo dục và Đào tạo
về việc hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục Tiểu học năm học 2023-2024.
- Quyết định số 82/QĐ-PGD ĐT ngày 15/9/2023 của Phòng Giáo dục và Đào
tạo Quyết định giao chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 2023-2024.
- Quyết định số 40/QĐ-PGD ĐT ngày 24/4/2024 của Phòng Giáo dục và Đào
tạo Quyết định điều chỉnh giao chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học 20232024.
Từ các văn bản chỉ đạo trên nhà trường đã xây dựng Kế hoạch số 39/KHTHNC ngày 26/8/2023 của trường Tiểu học xã Nậm Cần kế hoạch giáo dục nhà
trường năm học 2023-2024.
2. Công tác thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn trường học
4
- Các giải pháp: Tích cực tổ chức các buổi tuyên truyền tới cán bộ giáo viên,
nhân viên và học sinh về các giải pháp pháp phòng, chống và ứng phó với thiên tai,
dịch bệnh bảo đảm an toàn trường học
- Số lượt tuyên truyền: 03 lượt; số CBQL, GV, HS tham gia: 285 người/lượt.
- Kết quả cụ thể: 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia nhiệt tình việc
tuyên truyền và nắm bắt kiến thức về các giải pháp pháp phòng, chống và ứng phó
với thiên tai, dịch bệnh bảo đảm an toàn trường học. Trong năm học, nhà trường
không bị hư hỏng, mất mát về người và cơ sở vật chất do thiên tai gây ra.
3. Công tác chỉ đạo thực hiện Chương trình giáo dục tiểu học
a) Chỉ đạo xây dựng và việc thực hiện kế hoạch giáo dục thực hiện Chương
trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và lớp 4; Chương trình
giáo dục phổ thông 2006 đối với lớp 5.
Năm học 2023-2024, nhà trường đã thực hiện tốt chương trình giáo dục phổ
thông đối với lớp 1, 2, 3, 4 và chương trình 2006 đối với lớp 5.
* Đối với chương trình giáo dục phổ thông đối với lớp 1, 2, 3, 4.
- Thành lập ban chỉ đạo, ban hành Kế hoạch, xây dựng kế hoạch ngân sách
hàng năm, huy động các nguồn lực hợp pháp thực hiện Chương trình, sách giáo
khoa theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1, 2, 3, 4 và chương
trình 2006 đối với lớp 5
- Thực hiện tốt công tác rà soát, bố trí sử dụng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu
thực hiện Chương trình, sách giáo khoa theo Chương trình giáo dục phổ thông
2018 cấp tiểu học năm học 2023 – 2024.
- Thực hiện theo chỉ đạo của Phòng giáo dục và đào tạo, nhà trường đã lựa
chọn đội ngũ giáo viên dạy lớp 1,2, 3, 4 có trình độ đào tạo chuẩn, chuyên môn
vững vàng, có kinh nghiệm, có khả năng khai thác và ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy học một cách hiệu quả.
- Bồi dưỡng thường xuyên; tổ chức tập huấn cho đội ngũ giáo viên, cán bộ
quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình, sách giáo khoa giáo dục
phổ thông 2018 cấp tiểu học, đặc biệt đối với giáo viên dạy lớp 1,2, 3, 4 năm học
2023- 2024.
- 100% giáo viên dạy lớp 1,2,3, 4 được tập huấn đầy đủ nội dung chương
trình sách giáo khoa, kĩ thuật, phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm
chất năng lực học sinh. Đủ điều kiện dạy lớp 1,2, 3, 4 theo Thông tư 32 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
- Trong năm học nhà trường có: 14 giáo viên chủ nhiệm và giảng dạy lớp 1, 2,
3 và 4.
- Kết quả chất lượng học sinh lớp 1,2, 3 và 4 như sau:
5
+ Đánh giá xếp loại giáo dục: Xuất sắc: 90/188 đạt 47,9%, Hoàn thành tốt:
08/188 đạt 4,3%, Hoàn thành: 90/188 đạt 47,8%, Chưa hoàn thành: 00
+ Đánh giá xếp loại năng lực: Tốt: 108/188 đạt 57,4%, Đạt: 80/188 đạt 42,6%
+ Đánh giá xếp loại phẩm chất: Tốt: 107/188 đạt 56,9%, Đạt: 81/188 đạt 43,1%
* Đối với chương trình 2006 (lớp 5)
- Nhà trường đã chỉ đạo cho giáo viên dạy học theo các phương pháp dạy học
tích cực lấy học sinh làm trung tâm.
- Nhà trường đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết
định 16/2006/QĐ-BGDĐT, dạy theo chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn học với
nội dung đã điều chỉnh nội dung dạy học; điều chỉnh nội dung dạy học đối với lớp
5 theo công văn số 405/BGD ĐT –GDTH ngày 28/01/2021 của Bộ giáo dục và Đào
tạo và công văn số 1870/SGD ĐT-GDMN-TH ngày 09/9/2021 của Sở Giáo dục và
Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 5 đáp ứng yêu
cầu Chương trình GDPT 2018.
- Thực hiện tích hợp các nội dung giáo dục (bài học đạo đức Bác Hồ, An
toàn giao thông, Giáo dục địa phương, bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu, tiết
kiệm năng lượng, kỹ năng sống, biển đảo…) vào các môn học và các hoạt động
giáo dục đảm bảo hợp lý, nhẹ nhàng, hiệu quả, không gây áp lực cho học sinh.
- Nhà trường đã tổ chức kiểm tra định kì theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng và
đúng với điều chỉnh nội dung dạy học. Chọn phương pháp dạy học thích hợp, hệ
thống lại kiến thức, rèn luyện các kỹ năng thao tác học tập tốt để các em tự tin, yêu
thích học tập, hòa nhập vào môi trường giáo dục của lớp học.
- Triển khai thực hiện tốt Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT về Quy định đánh
giá học sinh Tiểu học thực hiện tốt kiểm tra định kì và bàn giao chất lượng giáo dục
đúng chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- 100% giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình và dạy lồng ghép.
b) Chỉ đạo tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, tỉ lệ số lớp tổ chức thực hiện dạy và
học 2 buổi/ngày.
- Công tác dạy 2 buổi/ngày để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện: Thực
hiện dạy học 2 buổi/ngày, dạy học theo đối tượng, xây dựng kế hoạch giáo dục
đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc,
lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và xây dựng các hoạt động giáo dục phù hợp
với nhu cầu của học sinh và điều kiện.
- 100% số lớp tổ chức thực hiện dạy và học 2 buổi/ngày.
c) Công tác chỉ đạo trường tiểu học phối hợp với trường mầm non trong
6
việc chuẩn bị cho trẻ sẵn sàng vào lớp 1.
Nhà trường đã xây dựng Kế hoạch số 95/KH-THNC ngày 13/11/2023 của
trường Tiểu học xã Nậm Cần Kế hoạch sinh hoạt chuyên môn liên cấp Mầm
Non và Trung học cơ sở năm học 2023-2024. Kết quả:
- Tổng số buổi sinh hoạt chuyên môn đã tổ chức với lớp mẫu giáo 5 tuổi
trường Mầm non xã Nậm Cần: 02 buổi.
- Nội dung các buổi sinh hoạt chuyên môn:
Buổi 1: Chia sẻ nội dung chương trình giáo dục Mầm non, yêu cầu cần đạt
tính đến cuối năm học; chia sẻ những khó khăn khi trẻ bước vào lớp 1, những mong
muốn của bậc Tiểu học đối với học sinh hoàn thành chương trình Mầm non 5 tuổi
trước khi vào lớp 1.
Buổi 2: Trường Mầm non đưa học sinh 5 tuổi đến trường Tiểu học để tham
quan, làm quen với trường lớp; trường Tiểu học giới thiệu sách giáo khoa chương
trình giáo dục phổ thông 2018 cho học sinh mầm non 5 tuổi.
d) Công tác kiểm tra, tư vấn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018
đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và lớp 4
- Ban giám hiệu nhà trường và các tổ trưởng tổ chuyên môn đã tăng cường
dự giờ, thăm lớp, thực hiện chuyên đề nhằm hỗ trợ thường xuyên cho giáo viên
trong quá trình triển khai thực hiện chương trình; giáo viên cốt cán của nhà trường
đã kịp thời giúp đỡ, chia sẻ khó khăn cho đồng nghiệp dạy lớp 1,2,3, 4. Trong mỗi
tiết dự giờ giáo viên lớp 1,2,3, 4 thì người dự chỉ dự giờ góp ý, chia sẻ khó khăn, hỗ
trợ tư vấn kịp thời, không đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên.
* Nhà trường đã tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo đúng hướng dẫn tại công
văn số 1315/BGDĐT- GCTH ngày 16/4/2020.
- Ngay từ đầu năm học, tổ trưởng chuyên môn tổ 1,2,3, 4 đã giao nhiệm vụ
cho giáo viên trong tổ nghiên cứu Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đề xuất
nội dung cần thảo luận trong năm học, trình lên Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt
thực hiện. Các thành viên trong tổ chuyên môn đã tìm hiểu, nghiên cứu các nội dung
theo kế hoạch; chia sẻ, trao đổi, thảo luận trong các buổi sinh hoạt chuyên môn.
- Căn cứ vào chương trình môn học/hoạt động giáo dục, kế hoạch chuyên
môn của nhà trường, sách giáo khoa và tài liệu có liên quan, tổ chuyên môn đã xây
dựng kế hoạch thực hiện chương trình môn học/hoạt động giáo dục theo tuần, học
kì trong năm học.
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học theo các bước sau:
Bước 1: Xây dựng bài học minh họa
Bước 2: Tổ chức dạy học minh họa và dự giờ
Bước 3: Phân tích bài học
7
Bước 4: Vận dụng kết quả sinh hoạt chuyên môn vào bài học hàng ngày
- Tổng số buổi sinh hoạt chuyên môn của tổ 1,2,3, 4 đến thời điểm hiện tại là 18 buổi.
4. Kết quả thực hiện chương trình giáo dục cấp tiểu học
a) Đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và lớp 4:
- Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện
+ Thực hiện theo chương trình giáo dục phổ thông 2018; mổi mới phương
pháp, hình thức tổ chức dạy học và giá học sinh. Dạy học phát huy phẩm chất năng
lực cho học sinh.
+ Nhà trường đã giao quyền tự chủ cho tổ chuyên môn, giáo viên xây dựng
kế hoạch dạy học phù hợp với điều kiện tâm sinh lý học sinh của lớp; điều chỉnh
nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục, phù
hợp với đối tượng học sinh theo vùng miền; từng bước thực hiện đổi mới nội dung,
phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh; điều chỉnh nội
dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; đổi mới
phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức tổ chức dạy học.
+ Giáo viên đã tích cực trong việc việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Tiếp tục áp dụng
linh hoạt mô hình trường học mới, chủ động thực hiện việc sắp xếp lại nội dung
dạy học phù hợp, thuận lợi.
+ Bám sát Thông tư ban hành Quy định đánh giá học, cụ thể: Đối với học
sinh lớp 1,2, 3, 4 thực hiện theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, được đánh
giá theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGD ĐT ngày 04/9/2020 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo dựa trên nguyên tắc: Đánh giá học sinh thông qua đánh giá
mức độ đạt được theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng
lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và những biểu hiện phẩm chất, năng lực
của học sinh theo yêu cầu cần đạt của chương trình; thực hiện đánh giá sự tiến bộ
của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn
luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng, năng lực; đảm bảo
kịp thời công bằng khách quan; không so sánh học sinh này với học sinh khác;
không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh;
- Kết quả chất lượng giáo dục cuối năm học
Tổng số HS lớp 1,2,3,4 tham gia đánh giá, xếp loại 188/188 em (03 học sinh
khuyết tật không tham gia đánh giá). Kết quả:
+ Đánh giá xếp loại giáo dục: Xuất sắc: 90/188 đạt 47,9%, Hoàn thành tốt:
08/188 đạt 4,3%, Hoàn thành: 90/188 đạt 47,8%, Chưa hoàn thành: 00
+ Đánh giá xếp loại năng lực: Tốt: 108/188 đạt 57,4%, Đạt: 80/188 đạt 42,6%
+ Đánh giá xếp loại phẩm chất: Tốt: 107/188 đạt 56,9%, Đạt: 81/188 đạt 43,1%
8
Năm học 2022-2023
Năm học 2023-2024
So sánh với năm học
trước
Đánh giá xếp loại giáo
dục: Xuất sắc: 72/160 đạt
45%, Hoàn thành tốt:
17/160 đạt 10,6%, Hoàn
thành: 71/160 đạt 44,4%.
Đánh giá xếp loại giáo
dục: Xuất sắc: 90/188 đạt
47,9%, Hoàn thành tốt:
08/188 đạt 4,3%, Hoàn
thành: 90/188 đạt 47,8%.
Tăng 2,9 % học sinh
hoàn thành xuất sắc
so với năm học trước
Đánh giá xếp loại năng
lực: Tốt: 95/160 đạt 59,3%,
Đạt: 65/160 đạt 40,7%.
Đánh giá xếp loại năng
lực: Tốt: 108/188 đạt 57,4%,
Đạt: 80/188 đạt 42,6%.
Giảm 1,9% học sinh
xếp loại năng lực tốt
so với năm học trước
Đánh giá xếp loại phẩm
chất: Tốt: 95/160 đạt
59,3%, Đạt: 65/160 đạt
40,7%.
b) Đối với lớp 5:
Đánh giá xếp loại phẩm
chất: Tốt: 108/188 đạt
57,4%, Đạt: 80/188 đạt
42,6%.
Giảm 1,9% học sinh
xếp loại phẩm chất tốt
so với năm học trước
- Thực hiện theo chương trình giáo dục năm 2006; mổi mới phương pháp,
hình thức tổ chức dạy học và giá học sinh. Nâng cao chất lượng đại trà và chất
lượng mũi nhọn.
Nhà trường đã giao quyền tự chủ cho tổ chuyên môn, giáo viên xây dựng kế
hoạch dạy học phù hợp với điều kiện tâm sinh lý học sinh của lớp; điều chỉnh nội
dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục, phù hợp
với đối tượng học sinh theo vùng miền; từng bước thực hiện đổi mới nội dung,
phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh; điều chỉnh nội
dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; đổi mới
phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức tổ chức dạy học.
Giáo viên đã tích cực trong việc việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Tiếp tục áp dụng
linh hoạt mô hình trường học mới, chủ động thực hiện việc sắp xếp lại nội dung
dạy học phù hợp, thuận lợi.
Bám sát Thông tư ban hành Quy định đánh giá học, cụ thể : Đối với các
khối lớp 5 tiếp tục thực hiện việc đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014 và Thông
tư 22/2016.
- Kết quả chất lượng giáo dục cuối năm học:
Tổng số HS lớp 5 tham gia đánh giá, xếp loại 66/66 em (02 học sinh khuyết
tật không tham gia đánh giá). Kết quả:
9
+ Đánh giá xếp loại giáo dục: Hoàn thành tốt: 18/66 đạt 27,2%, Hoàn thành:
48/66 đạt 72,8%, Chưa hoàn thành: 00
+ Đánh giá xếp loại năng lực: Tốt: 18/66 đạt 27,2%, Đạt: 48/66 đạt 72,8%.
+ Đánh giá xếp loại phẩm chất: Tốt: 18/66 đạt 27,2%, Đạt: 48/66 đạt 72,8%.
c)Tổ chức dạy học môn Tiếng Anh, Tin học:
* Đối với lớp 3, lớp 4:
- Nhà trường đã chỉ đạo tổ chức cho học sinh lớp 3,4 học môn Tin học, yêu cầu
giáo viên dạy môn Tin học thực hiện nghiêm túc việc dạy học đảm bảo chương trình
GDPT 2018. 100% học sinh lớp 3, 4 được học 35 tuần/lớp học trực tiếp từ giáo viên dạy
Tin học.
- Nhà trường không có giáo viên Tiếng Anh nên đã thuê giáo viên Tiếng Anh cấp
THPT dạy môn Tiếng Anh cho học sinh lớp 3,4 tại trường. 100% học sinh lớp 3,4 được
học 4 tuần/lớp học sinh học trực tuyến, 31 tuần/lớp học sinh học trực tiếp
- Kết quả chất lượng giáo dục đối với từng môn học
+ Kết quả đánh giá chất lượng đối với môn Tin học: Hoàn thành tốt
82/103=79,6%; Hoàn thành 21/103=20,4% chưa hoàn thành 0/ 103=0%
+ Kết quả đánh giá chất lượng đối với môn Tiếng Anh: Hoàn thành Tốt
79/103= 76,7%; Hoàn thành 24/103= 23,3%; Chưa hoàn thành 0/103= 0 %;
* Đối với các lớp 1, lớp 2 và lớp 5:
- Nhà trường đã chỉ đạo tổ chức cho học sinh lớp 5 học môn Tin học, yêu cầu
giáo viên dạy môn Tin học thực hiện nghiêm túc việc dạy học đảm bảo theo chương
trình môn tự chọn. 100% học sinh lớp 5 được học 35 tuần/lớp học trực tiếp từ giáo viên
dạy Tin học. Đối với lớp 1,2 nhà trường chưa bố trí giáo viên dạy môn Tin học tự chọn
- Đối với môn Tiếng Anh lớp 1,2 và 5: Nhà trường chưa tổ chức cho học sinh lớp
1,2 và 5 học được môn Tiếng Anh vì chưa có biên chế giáo viên Tiếng Anh.
- 02 lớp/ 105 học sinh được học môn Tiếng Anh; 6 lớp/173 học sinh được
học môn Tin học.
- Tên sách: Hướng dẫn học Tin học lớp 5. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
- Đánh giá kết quả chất lượng giáo dục theo từng môn học tự chọn (Tin học)
đối với lớp 5: Hoàn thành tốt 25/66=37,9%; Hoàn thành 41/66=62,1% Chưa hoàn
thành 0/66=0%
d) Tổ chức thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo Chương trình Giáo
dục phổ thông 2018
Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc việc dạy học nội dung giáo dục địa
phương theo chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1,2,3, 4
10
Nhà trường đã tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương theo hình
thức lồng ghép vào các tiết dạy trên lớp và các hoạt động trải nghiệm.
Ngoài ra đối với lớp 5 nhà trường cũng chỉ đạo cho giáo viên lựa chọn những
nội dung giáo dục địa phương phù hợp để lồng ghép vào các tiết dạy giáo dục học
sinh. Tổ chức các buổi hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt
động trải nghiệm để dạy học nội dung giáo dục địa phương cho học sinh.
- Đối với mạch nội dung giáo dục “Địa phương em” trong Chương trình môn
Lịch sử và Địa lí lớp 4, việc tổ chức dạy học là một yêu cầu bắt buộc; phải được
thực hiện trước khi tổ chức dạy học các nội dung khác của mạch nội dung “Địa
phương và các vùng miền của Việt Nam” theo quy định của CTGDPT 2018 và
sách giáo khoa. Nội dung “Địa phương em” phải đáp ứng yêu cầu cần đạt của hai
mạch kiến thức gồm “Thiên nhiên và con người địa phương”; “Lịch sử và văn hóa
truyền thống địa phương” với thời lượng khoảng 6% trong tổng thời lượng 70 tiết
của Chương trình Lịch sử và Địa lí lớp 4. Linh hoạt sử dụng các hình thức và
phương pháp đặc trưng của môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu.
e) Công tác tổ chức triển khai giáo dục STEM trong trường học
- Nhà trường đã bám sát các văn bản hướng dẫn giáo dục STEM của cấp trên
để triển khai giáo dục STEM tại đơn vị, các văn bản được nhà trường triển khai
gồm: Công văn số 909/BGDĐT-GDTH ngày 08/3/2023 của Bộ GD&ĐT về việc
hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục STEM trong giáo dục tiểu học; Công văn số
1351/KH-SGDĐT ngày 22/6/2023 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai
thực hiện hoạt động giáo dục STEM cấp Tiểu học tiếp cận theo Chương trình giáo
dục phổ thông 2018; Công văn số 655/KH-SGDĐT ngày 10/8/2023 của Phòng
GD&ĐT về việc triển khai thực hiện hoạt động giáo dục STEM cấp Tiểu học tiếp
cận theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.-100% cán bộ quản lý, giáo viên
trong trường được tham gia tập huấn hè 2023 nội dung hoạt động giáo dục STEM
do Phòng GD&ĐT tổ chức.
- Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục năm học có nội dung
hoạt động giáo dục STEM.
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch các môn học và hoạt động
giáo dục cụ thể, lựa chọn môn phù hợp làm kiến thức nền, môn tích hợp.
- Các tổ chuyên môn sinh hoạt chuyên môn, thảo luận và xây dựng kế hoạch
bài dạy phù hợp với tình hình thực tế của tổ và 100% Giáo viên các lớp trong nhà
trường thực hiện dạy học trên. Kết quả cụ thể:
- Học kỳ 1: khối 1 xây dựng 01 bài học STEM mức 1; khối 4 xây dựng 01
bài học STEM mức 2
- Học kỳ 2: khối 2 xây dựng 01 bài học STEM mức 1; khối 3 xây dựng 01
bài STEM mức 2.
11
5. Nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và
phương pháp, hình thức đánh giá
a) Nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học. Các tập thể,
cá nhân điển hình về thực hiện linh hoạt đổi mới sáng tạo các phương pháp và hình
thức dạy học
- Nâng cao hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.
Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh: Nhà trường đã giao quyền tự chủ cho tổ chuyên môn, giáo
viên xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với điều kiện tâm sinh lý học sinh của lớp;
điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo
dục, phù hợp với đối tượng học sinh theo vùng miền; từng bước thực hiện đổi mới
nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh; điều
chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; đổi
mới phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức tổ chức dạy học.
Giáo viên đã tích cực trong việc việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Tiếp tục áp dụng linh
hoạt mô hình trường học mới, chủ động thực hiện việc sắp xếp lại nội dung dạy học
phù hợp, thuận lợi. Một số giáo viên vận dụng linh hoạt, sáng tạo các phương pháp,
kỹ thuật dạy học tính cực giúp học sinh tự tin, sáng tạo trong học tập, chú trọng
công tác nâng cao chất lượng giáo dục đại trà; từng bước thực hiện giáo dục toàn
diện. Tổ chức tốt các hoạt động GDNGLL nâng cao vốn tiếng Việt, rèn kỹ năng
sống, chống gây thương tích cho học sinh.
- Thực hiện nâng cao đánh giá học sinh tiểu học.
Bám sát Thông tư ban hành Quy định đánh giá học, cụ thể: Đối với học sinh
lớp 1,2,3,4 thực hiện theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, được đánh giá
theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGD ĐT ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo dựa trên nguyên tắc: Đánh giá học sinh thông qua đánh giá mức độ
đạt được theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của
từng môn học, hoạt động giáo dục và những biểu hiện phẩm chất, năng lực của học
sinh theo yêu cầu cần đạt của chương trình; thực hiện đánh giá sự tiến bộ của học
sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện
của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng, năng lực; đảm bảo kịp
thời công bằng khách quan; không so sánh học sinh này với học sinh khác; không
tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh; Đối với các khối lớp 5 tiếp
tục thực hiện việc đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014 và Thông tư 22/2016.
12
- Các tập thể, cá nhân điển hình về đổi mới sáng tạo trong dạy học
Tập thể: Tổ chuyên môn khối 2,4.
Cá nhân: Gồm các đồng chí Đào Thế Anh, Lê Văn Thủy, Vì Thị Lăm,
Nguyễn Thị Sơn,...
b) Vận dụng việc tổ chức dạy học thông qua chơi
Nhà trường đã đặc biệt quan tâm tới việc dạy học thông qua chơi. Chỉ đạo sát
sao giáo viên tổ chức dạy học có vận dụng HTQC. Kết quả: 100% giáo viên thực
hiện dạy học thông qua chơi; 11 lớp/259 học sinh tham gia HĐ học thông qua chơi,
đạt 100%.
c) Nâng cao hiệu quả các phương pháp và hình thức đánh giá học sinh tiểu
học theo quy định
Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh: Nhà trường đã giao quyền tự chủ cho tổ chuyên môn, giáo
viên xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với điều kiện tâm sinh lý học sinh của lớp;
điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo
dục, phù hợp với đối tượng học sinh theo vùng miền; từng bước thực hiện đổi mới
nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh; điều
chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; đổi
mới phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức tổ chức dạy học.
Giáo viên đã tích cực trong việc việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Tiếp tục áp dụng linh
hoạt mô hình trường học mới, chủ động thực hiện việc sắp xếp lại nội dung dạy học
phù hợp, thuận lợi. Một số giáo viên vận dụng linh hoạt, sáng tạo các phương pháp,
kỹ thuật dạy học tính cực giúp học sinh tự tin, sáng tạo trong học tập, chú trọng
công tác nâng cao chất lượng giáo dục đại trà; từng bước thực hiện giáo dục toàn
diện. Tổ chức tốt các hoạt động GDNGLL nâng cao vốn tiếng Việt, rèn kỹ năng
sống, chống gây thương tích cho học sinh.
Bám sát Thông tư ban hành Quy định đánh giá học, cụ thể: Đối với học sinh
lớp 1,2,3,4 thực hiện theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, được đánh giá
theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGD ĐT ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo dựa trên nguyên tắc: Đánh giá học sinh thông qua đánh giá mức độ
đạt được theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của
từng môn học, hoạt động giáo dục và những biểu hiện phẩm chất, năng lực của học
sinh theo yêu cầu cần đạt của chương trình; thực hiện đánh giá sự tiến bộ của học
sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện
của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng, năng lực; đảm bảo kịp
thời công bằng khách quan; không so sánh học sinh này với học sinh khác; không
tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh; Đối với các khối lớp 5 tiếp
13
tục thực hiện việc đánh giá học sinh theo Thông tư 30/2014 và Thông tư 22/2016.
d) Kết quả đánh giá chất lượng giáo dục toàn cấp học.
Năm học 2022-2023
Năm học 2023-2024
So sánh với năm học
trước
Đánh giá xếp loại giáo dục:
Xuất sắc: 133/301 đạt
42,9%, Hoàn thành tốt:
17/301 đạt 5,5%, Hoàn
thành: 160/301 đạt 51,6%
Đánh giá xếp loại giáo dục:
Xuất sắc: 108/254 đạt
42,5%, Hoàn thành tốt:
08/254 đạt 3,1%, Hoàn
thành: 138/254 đạt 54,4%
Giảm 0,4% học sinh
hoàn thành xuất sắc
so với năm học trước
Đánh giá xếp loại năng lực:
Tốt: 156/301 đạt 51,8%,
Đạt: 145/301 đạt 48,2%
Đánh giá xếp loại năng lực:
Tốt: 126/254 đạt 49,6%,
Đạt: 128/254 đạt 50,4%,
Giảm 2,2% học sinh
xếp loại năng lực Tốt
so với năm học trước
Đánh giá xếp loại năng lực:
Tốt: 156/301 đạt 51,8%,
Đạt: 145/301 đạt 48,2%
Đánh giá xếp loại năng lực:
Tốt: 126/254 đạt 49,6%,
Đạt: 128/254 đạt 50,4%,
Giảm 2,2% học sinh
xếp loại phẩm chất
Tốt so với năm học
trước
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI
TRƯỜNG, LỚP; CỦNG CỐ, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỔ CẬP GIÁO
DỤC VÀ THỰC HIỆN CÔNG BẰNG TRONG TIẾP CẬN GIÁO DỤC
1. Công tác rà soát, quy hoạch mạng lưới trường, lớp
- Năm học 2023-2024, nhà trường đã rà soát và sắp xếp lại số lớp ít hơn so
với năn học trước (lớp ghép 02 trình độ) đối với các lớp có số lượng học sinh ít.
Ngoài ra, nhà trường còn huy động học sinh lớp 3,4,5 tại các điểm trường lẻ về
Trung tâm học và ở bán trú tại trường, điều đó đã giúp học sinh đi lại thuận lợi, an
toàn và được tiếp cận với chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Nhà trường đã làm tốt công tác chỉ đạo và huy động học sinh lớp 3, lớp 4 và
lớp 5 về học tại điểm trường trung tâm. 100% học sinh lớp 3,4,5 tại các điểm
trường lẻ về Trung tâm học và ở bán trú.
2. Công tác duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục
*Về phổ cập giáo dục Tiểu học
- Tỷ lệ huy động người khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo
dục: 05/05 đạt 100% (so với chuẩn 60%, cao hơn 40%).
- Tỷ lệ huy động tr...
 









Các ý kiến mới nhất