Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bảng chia 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 21h:38' 07-04-2019
Dung lượng: 17.8 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
Ngày dạy: thứ ........., ngày ...... tháng ...... năm 201...

Môn Toán tuần 14 tiết 2
Bảng Chia 9

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán (có một phép chia 9).
2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1 (cột 1, 2, 3); Bài 2 (cột 1, 2, 3); Bài 3; Bài 4.
3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy
Hoạt động học

1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ : Gọi HS lên làm bài tập.
- Nhận xét, cho điểm.
- Giới thiệu bài mới : trực tiếp.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS lập bảng chia 9 (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp cho các em bước đầu lập được bảng chia 9 dựa trên bảng nhân 9.
* Cách tiến hành:
- Gắn 3 tấm bìa có 9 chấm tròn lên bảng yêu cầu học sinh cũng lấy 3 tấm bìa mỗi tấm 9 chấm tròn và hỏi: Vậy 9 lấy 3 lần được mấy?
- Hỏi: Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa mỗi tấm 9 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa.
- Viết lên bảng 27 : 9 = 3 và yêu cầu học sinh đọc lại phép chia.
- Làm tương tự như trên để lập được phép chia
18 : 9 = 2
- Treo bảng nhân 9 lên bảng và hỏi: Từ phép nhân 9 X 1 = 9 ta có phép chia 9 nào?
- Các phép tính còn lại cho HS học nhóm đôi

- Tương tự HS tìm các phép chia còn lại
- Gọi HS đọc kết kết quả và giải thích cách làm
- Tổ chức cho học sinh học thuộc lòng bảng chia 9. bằng cách che kết quả và số bị chia.
b. Hoạt động 2: Thực hành (18 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng bảng chia 9 vào làm bài
* Cách tiến hành:
Bài 1(học sinh khá, giỏi làm cả 4 cột): Nhẩm.
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
- Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”
- Nhận xét.
Bài 2 (học sinh khá, giỏi làm cả 4 cột): Nhẩm.
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- Phát PBT cho HS và yêu cầu HS tự làm bài vào phiếu bài tập.
- Gọi 4 HS nêu kết quả GV kết hợp ghi bảng
- Cho HS nhận xét về mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
Bài 3 và 4: Toán giải
- Yêu cầu 1HS đọc đề bài:
- Đặt câu hỏi để HS phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Cho HS nêu sự giống nhau và khác nhau giữa 2 bài toán.
- Gọi 2 HS lên bảng giải mỗi em 1 bài, cả lớp làm vào vở
- Chốt lại: Chú ý đơn vị của 2 bài toán
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.











- Quan sát hoạt động của giáo viên và trả lời (học cá nhân)

- Phát biểu


- HS đọc phép chia.



- Học sinh trả lời: 9 : 9 = 1

- Học nhóm đôi lập các phép chia của bảng chia 9
- Đại diện nhóm trả lời

- Học thuộc lòng bảng chia theo hướng dẫn của giáo viên.





- 1HS đọc yêu cầu đề bài.
- Chơi trò chơi


- 1HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS làm bài cá nhân vào phiếu bài tập

- 4 HS nêu miệng
- 2 HS nêu


- Học sinh đọc đề bài.
- Phát biểu


+ Bài 3 hỏi mỗi túi có bao nhiêu kg gạo; Bài 4 hỏi có bao nhiêu túi.
- Mỗi HS giải 1 bài.

- HS nhận xét.



(RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................

 
Gửi ý kiến