Bảng chia 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 20h:27' 07-04-2019
Dung lượng: 20.9 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 20h:27' 07-04-2019
Dung lượng: 20.9 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy: thứ ........., ngày ...... tháng ...... năm 201...
Môn Toán tuần 8 tiết 1
Bảng Chia 7
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán. Biết xác định của một hình đơn giản.
2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2 (cột 1, 2, 3); Bài 3; Bài tập 4.
3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ : Gọi HS lên làm bài tập.
- Nhận xét, cho điểm.
- Giới thiệu bài mới : trực tiếp.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1: Làm bài 1, 2 (15 phút).
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố các phép nhân, chia trong bảng nhân, chia 7 đúng.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
Phần a.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm phần a
- Cho HS tự rút ra kết luận về mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
Phần b.
- Yêu cầu HS tiếp nối đọc kết quả phần 1b.
- Sau đó yêu cầu cả lớp làm vào sách giáo khoa.
- Nhận xét, chốt lại.
Bài 2(học sinh khá, giỏi làm cả 4 cột):Tính.
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS làm vào bảng con 2 phép tính đầu
- Yêu cầu HS làm vào vở 4 cột hàng dưới
b. Hoạt động 2: Làm bài 3, 4 (15 phút)
* Mục tiêu: Củng cố cách giải toán có lời văn, biết tìm của một số.
* Cách tiến hành:
Bài 3: Toán giải
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Đặt câu hỏi:
+ Lớp có bao nhiêu học sinh?
+ Cô giáo chia mỗi nhóm bao nhiêu học sinh?
+ Bài toán hỏi gì?
- Cho HS thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng làm.
Bài 4: Tìm số con mèo trong mỗi hình
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Hình a) có tất cả bao nhiêu con mèo?
- Muốn tìm một phần bảy số con mèo có trong hình a) ta phải làm thế nào?
- Phần b: hướng dẫn tương tự phần a
- Yêu cầu HS khoanh vào sách
- Chốt lại.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
- 1HS đọc yêu cầu đề bài...
- Học cá nhân
- 2 HS nêu
- Nối tiếp đọc kết quả
- Cả lớp làm bài vào sách giáo khoa
- Nhận xét.
- 1HS đọc yêu cầu đề bài.
- Cả lớp làm vào bảng con
- Cả lớp làm vào vở
- 1HS đọc yêu cầu đề bài.
- Trả lời câu hỏi.
+ 35 học sinh.
+ 7 học sinh.
+ Chia được bao nhiêu nhóm?
- Học nhóm đôi
- Cả lớp làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng làm.
- 1 HS đọc
- Phát biểu
- Nhận xét.
(RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
Môn Toán tuần 8 tiết 1
Bảng Chia 7
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán. Biết xác định của một hình đơn giản.
2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2 (cột 1, 2, 3); Bài 3; Bài tập 4.
3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ : Gọi HS lên làm bài tập.
- Nhận xét, cho điểm.
- Giới thiệu bài mới : trực tiếp.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1: Làm bài 1, 2 (15 phút).
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố các phép nhân, chia trong bảng nhân, chia 7 đúng.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
Phần a.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm phần a
- Cho HS tự rút ra kết luận về mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
Phần b.
- Yêu cầu HS tiếp nối đọc kết quả phần 1b.
- Sau đó yêu cầu cả lớp làm vào sách giáo khoa.
- Nhận xét, chốt lại.
Bài 2(học sinh khá, giỏi làm cả 4 cột):Tính.
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu HS làm vào bảng con 2 phép tính đầu
- Yêu cầu HS làm vào vở 4 cột hàng dưới
b. Hoạt động 2: Làm bài 3, 4 (15 phút)
* Mục tiêu: Củng cố cách giải toán có lời văn, biết tìm của một số.
* Cách tiến hành:
Bài 3: Toán giải
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Đặt câu hỏi:
+ Lớp có bao nhiêu học sinh?
+ Cô giáo chia mỗi nhóm bao nhiêu học sinh?
+ Bài toán hỏi gì?
- Cho HS thảo luận nhóm đôi.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng làm.
Bài 4: Tìm số con mèo trong mỗi hình
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Hình a) có tất cả bao nhiêu con mèo?
- Muốn tìm một phần bảy số con mèo có trong hình a) ta phải làm thế nào?
- Phần b: hướng dẫn tương tự phần a
- Yêu cầu HS khoanh vào sách
- Chốt lại.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau.
- 1HS đọc yêu cầu đề bài...
- Học cá nhân
- 2 HS nêu
- Nối tiếp đọc kết quả
- Cả lớp làm bài vào sách giáo khoa
- Nhận xét.
- 1HS đọc yêu cầu đề bài.
- Cả lớp làm vào bảng con
- Cả lớp làm vào vở
- 1HS đọc yêu cầu đề bài.
- Trả lời câu hỏi.
+ 35 học sinh.
+ 7 học sinh.
+ Chia được bao nhiêu nhóm?
- Học nhóm đôi
- Cả lớp làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng làm.
- 1 HS đọc
- Phát biểu
- Nhận xét.
(RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất