Tìm kiếm Giáo án
Bài 7. Bài thực hành 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thanh Lương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:28' 31-08-2016
Dung lượng: 246.0 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thanh Lương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:28' 31-08-2016
Dung lượng: 246.0 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn …../…../ 2016
Ngày dạy …../…../ 2016
Tiết 7.
Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (Tiếp)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức.
- Biết được về đơn vị cacbon, nguyên tử khối. Làm được các bài tập ứng dụng.
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng làm bài tập xác định nguyên tố.
3. Thái độ .
- Giáo dục sự yêu thích, say mê bộ môn cho Hs.
II. Chuẩn bị .
GV: - Tranh vẽ: Tỉ lệ về thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ Trái Đất.
- Bảng : Một số nguyên tố hoá học (SGK T42).
- Phiếu học tập.
HS: - Bảng nhóm, bút dạ…
III. Hoạt động dạy học .
1. Kiểm tra bài cũ: (10’)
- Nêu định nghĩa NTHH? Cách biểu diễn NTHH. Cho VD.
- Gọi hs làm BT 5 (SGK 20)
2. Bài mới:
- Nêu vấn đề: Nguyên tử khối là gì, nguyên tử khối được tính như thế nào ?
Hoạt động 1: Nguyên tử khối. (20’)
Hoạt động của Gv
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu hs đọc thông tin sgk.
- Hỏi: Cho biết khối lượng của 1 nguyên tử C tính bằng g bằng bao nhiêu ?
- Nhận xét, nhắc lại kiến thức cho hs nắm được.
- Hỏi: Em có nhận xét gì về giá trị khối lượng của nguyên tử.
- Nhận xét, nhắc lại kiến thức cho hs nắm được.
- Hỏi: Để biểu thị khối lượng của nguyên tử ta làm như thế nào ?
- Nhận xét, nhắc lại kiến thức.
- Hỏi: Khi viết: C = 12 đvC; Ca = 40 đvC có nghĩa là gì ?
- Nhận xét, nhắc lại kiến thức cho hs nắm được.
- Yêu cầu hs: so sánh xem nguyên tử Mg nặng hay nhẹ hơn nguyên tử Cu.
- Gọi hs nêu kết quả so sánh.
- Nhận xét, nhắc lại kiến thức.
- Cho hs đọc ví dụ sgk.
- Giới thiệu cho hs biết: khối lượng tính bằng đvC chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử, khối lượng này được gọi là nguyên tử khối.
- Hỏi: Vậy nguyên tử khối được định nghĩa như thế nào?
- Nhận xét, nhắc lại kiến thức cho hs nắm được.
- Nêu kết luận, giới thiệu cho hs biết: mỗi nguyên tố có NTK riêng biệt, do đó ta biết được tên nguyên tố khi biết NTK.
- Hướng dẫn hs tra cứu bảng 1 sgk – 42.
- Hỏi: Dựa vào bảng 42 muốn xác định tên nguyên tố ta cần biết những gì ?
- Nhận xét, nhắc lại kiến thức cho hs nắm vững.
- Đọc thông tin.
- Khối lượng của 1 nguyên tử C = 1,9926.10-23g.
- Nghe, ghi nhớ.
- KL của nguyên tử quá nhỏ không thể cân đo ...
- Nghe, ghi nhớ.
- Người ta quy ước lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử C làm đơn vị đo.
- 1 nguyên tử C có khối lượng = 12 đvC ....
- Nghe, ghi nhớ.
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Nêu kết quả.
- Nghe, ghi nhớ.
- Nghe, ghi nhớ.
- Là khối lượng tính bằng đơn vị cacbon của một nguyờn tố.
- Nghe, ghi nhớ.
- Nghe, ghi bài.
- Thực hiện theo hướng dẫn.
- Biết NTK hoặc số p.
- Nghe, ghi nhớ.
II. Nguyên tử khối.
1. Đơn vị cacbon.
- Một đ.vị C = khối lượng của nguyên tử Cacbon.
VD:
2. Nguyên tử khối.
- Định nghĩa: Nguyên tử khối là khối lượng của 1 nguyên tử tính bằng
bằng đơn vị Cacbon.
VD:Khối lượng của 1 nguyên tử Hiđro = 1 đvC. Cacbon = 12 đvC.
Oxi = 16 đvC.
- Mỗi 1 nguyên tố có 1 NTK riêng biệt.
Hoạt động 2: Bài tập: (10’)
Bài tập 1:
Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp 14 lần nguyên tử H.Em hãy tra bảng 1T42 cho biết:
a.R là nguyên tố nào?
b.
Ngày dạy …../…../ 2016
Tiết 7.
Bài 5 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (Tiếp)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức.
- Biết được về đơn vị cacbon, nguyên tử khối. Làm được các bài tập ứng dụng.
2. Kĩ năng.
- Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng làm bài tập xác định nguyên tố.
3. Thái độ .
- Giáo dục sự yêu thích, say mê bộ môn cho Hs.
II. Chuẩn bị .
GV: - Tranh vẽ: Tỉ lệ về thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ Trái Đất.
- Bảng : Một số nguyên tố hoá học (SGK T42).
- Phiếu học tập.
HS: - Bảng nhóm, bút dạ…
III. Hoạt động dạy học .
1. Kiểm tra bài cũ: (10’)
- Nêu định nghĩa NTHH? Cách biểu diễn NTHH. Cho VD.
- Gọi hs làm BT 5 (SGK 20)
2. Bài mới:
- Nêu vấn đề: Nguyên tử khối là gì, nguyên tử khối được tính như thế nào ?
Hoạt động 1: Nguyên tử khối. (20’)
Hoạt động của Gv
Hoạt động của HS
Nội dung
- Yêu cầu hs đọc thông tin sgk.
- Hỏi: Cho biết khối lượng của 1 nguyên tử C tính bằng g bằng bao nhiêu ?
- Nhận xét, nhắc lại kiến thức cho hs nắm được.
- Hỏi: Em có nhận xét gì về giá trị khối lượng của nguyên tử.
- Nhận xét, nhắc lại kiến thức cho hs nắm được.
- Hỏi: Để biểu thị khối lượng của nguyên tử ta làm như thế nào ?
- Nhận xét, nhắc lại kiến thức.
- Hỏi: Khi viết: C = 12 đvC; Ca = 40 đvC có nghĩa là gì ?
- Nhận xét, nhắc lại kiến thức cho hs nắm được.
- Yêu cầu hs: so sánh xem nguyên tử Mg nặng hay nhẹ hơn nguyên tử Cu.
- Gọi hs nêu kết quả so sánh.
- Nhận xét, nhắc lại kiến thức.
- Cho hs đọc ví dụ sgk.
- Giới thiệu cho hs biết: khối lượng tính bằng đvC chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử, khối lượng này được gọi là nguyên tử khối.
- Hỏi: Vậy nguyên tử khối được định nghĩa như thế nào?
- Nhận xét, nhắc lại kiến thức cho hs nắm được.
- Nêu kết luận, giới thiệu cho hs biết: mỗi nguyên tố có NTK riêng biệt, do đó ta biết được tên nguyên tố khi biết NTK.
- Hướng dẫn hs tra cứu bảng 1 sgk – 42.
- Hỏi: Dựa vào bảng 42 muốn xác định tên nguyên tố ta cần biết những gì ?
- Nhận xét, nhắc lại kiến thức cho hs nắm vững.
- Đọc thông tin.
- Khối lượng của 1 nguyên tử C = 1,9926.10-23g.
- Nghe, ghi nhớ.
- KL của nguyên tử quá nhỏ không thể cân đo ...
- Nghe, ghi nhớ.
- Người ta quy ước lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử C làm đơn vị đo.
- 1 nguyên tử C có khối lượng = 12 đvC ....
- Nghe, ghi nhớ.
- Thực hiện theo yêu cầu.
- Nêu kết quả.
- Nghe, ghi nhớ.
- Nghe, ghi nhớ.
- Là khối lượng tính bằng đơn vị cacbon của một nguyờn tố.
- Nghe, ghi nhớ.
- Nghe, ghi bài.
- Thực hiện theo hướng dẫn.
- Biết NTK hoặc số p.
- Nghe, ghi nhớ.
II. Nguyên tử khối.
1. Đơn vị cacbon.
- Một đ.vị C = khối lượng của nguyên tử Cacbon.
VD:
2. Nguyên tử khối.
- Định nghĩa: Nguyên tử khối là khối lượng của 1 nguyên tử tính bằng
bằng đơn vị Cacbon.
VD:Khối lượng của 1 nguyên tử Hiđro = 1 đvC. Cacbon = 12 đvC.
Oxi = 16 đvC.
- Mỗi 1 nguyên tố có 1 NTK riêng biệt.
Hoạt động 2: Bài tập: (10’)
Bài tập 1:
Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp 14 lần nguyên tử H.Em hãy tra bảng 1T42 cho biết:
a.R là nguyên tố nào?
b.
 









Các ý kiến mới nhất