Bài 11. Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Kỳ
Ngày gửi: 14h:37' 13-01-2016
Dung lượng: 171.0 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Kỳ
Ngày gửi: 14h:37' 13-01-2016
Dung lượng: 171.0 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 06 Ngày soạn: 30/08/2015
Tiết: 11
BÀI 11: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp.
2. Kỹ năng: Vẽ được sơ đồ mạch điện theo yêu cầu của đầu bài. Áp dụng được công thức điện trở để tính trị số điện trở của biến trở. Giải bài tập theo đúng các bước giải.
3. Thái độ: Tích cực, tự giác trong học tập, tính cẩn thận trong tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1) GV: Thêm một số bài tập nâng cao (dành cho HS khá giỏi)
2) HS: Ôn lại các công thức định luật ôm và công thức tính điện trở dây dẫn , xem trước nội dung bài.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ
? Nêu công thức của định luật Ôm và điện trở của dây dẫn? Giải thích các đại lượng trong công thức ?
Công thức: ;
3) Bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Giải bài tập 1.
- GV gọi 2 HS đọc nội dung bài tập 1.
- Hãy cho biết dữ kiện mà đầu bài đã cho?
- Để tìm được cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn thì trước hết phải tìm được đại lượng nào?
- Ta áp dụng công thức hay định luật nào để tính được điện trở của dây dẫn theo dữ kiện đầu bài đã cho ?
- Ta áp dụng công thức nào để tính được cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn?
- GV lưu ý các đơn vị của các đại lượng đo.
- Gọi HS lên bảng thực hiện.
- Gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại.
- 2 HS đọc nội dung bài tập.
- HS nêu dữ kiện đề bài.
- Tìm được R.
- HS lắng nghe.
- HS lên bảng thực hiện.
- HS khác nhận xét.
Bài 1:
Tóm tắt
l = 30m;
S = 0,3mm2 = 0,3.10-6m2
U = 220V, ( = 1,1.10-6
I = ?
Giải
Điện trở của đoạn dây là:
Áp dụng công thức:R = (.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là: Theo CT đ/l Ôm:
Đáp số: R = 110 ; I = 2A
Hoạt động 2: Giải bài tập 2.
- GV gọi 2 Hs đọc bài, gọi 1 HS khác lên bảng tóm tắt bài toán.
GV có thể gợi ý cho HS nếu HS không nêu đợc cách giải:
+ Phân tích mạch điện
+ Để bóng đèn sáng bình thường cần có điều kiện gì?
+ Để tính được R2, cần biết gì ?
- Đề nghị HS tự giải vào vở.
- GV kiểm tra bài giải của 1 số HS khác trong lớp.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
Nêu cách giải khác cho phần a). Từ đó so sánh xem cách giải nào ngắn gọn và dễ hiểu hơn ( chữa vào vở.
C1: Tính R2 theo R và R1
C2: Tính R2 theo ĐL Ôm
C3: Tính R2 theo quan hệ của U và R trong đoạn mạch mắc nối tiếp.
- Tương tự, yêu cầu cá nhân HS hoàn thành phần b).
Y/c hs nhận xét bài làm
- Nhận xét
Hs đọc bài, HS khác lên bảng tóm tắt bài toán.
- Hs phân tích mạch điện.
- dòng điện qua đèn và biến trở phải có cùng cường độ.
- Có thể cần biết U2, I2 hoặc cần biết Rtđ của đoạn mạch.
-1 HS lên bảng giải phần a.
- HS nhận xét bài làm .
- HS nêu cách giải khác.
HS hoàn thành phần b
- Hs giải phần theo gợi ý
Bài tập 2: Tóm tắt
R1= 7,5(
I= 0,6A
U
Tiết: 11
BÀI 11: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là ba điện trở mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp.
2. Kỹ năng: Vẽ được sơ đồ mạch điện theo yêu cầu của đầu bài. Áp dụng được công thức điện trở để tính trị số điện trở của biến trở. Giải bài tập theo đúng các bước giải.
3. Thái độ: Tích cực, tự giác trong học tập, tính cẩn thận trong tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
1) GV: Thêm một số bài tập nâng cao (dành cho HS khá giỏi)
2) HS: Ôn lại các công thức định luật ôm và công thức tính điện trở dây dẫn , xem trước nội dung bài.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ
? Nêu công thức của định luật Ôm và điện trở của dây dẫn? Giải thích các đại lượng trong công thức ?
Công thức: ;
3) Bài mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Giải bài tập 1.
- GV gọi 2 HS đọc nội dung bài tập 1.
- Hãy cho biết dữ kiện mà đầu bài đã cho?
- Để tìm được cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn thì trước hết phải tìm được đại lượng nào?
- Ta áp dụng công thức hay định luật nào để tính được điện trở của dây dẫn theo dữ kiện đầu bài đã cho ?
- Ta áp dụng công thức nào để tính được cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn?
- GV lưu ý các đơn vị của các đại lượng đo.
- Gọi HS lên bảng thực hiện.
- Gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lại.
- 2 HS đọc nội dung bài tập.
- HS nêu dữ kiện đề bài.
- Tìm được R.
- HS lắng nghe.
- HS lên bảng thực hiện.
- HS khác nhận xét.
Bài 1:
Tóm tắt
l = 30m;
S = 0,3mm2 = 0,3.10-6m2
U = 220V, ( = 1,1.10-6
I = ?
Giải
Điện trở của đoạn dây là:
Áp dụng công thức:R = (.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là: Theo CT đ/l Ôm:
Đáp số: R = 110 ; I = 2A
Hoạt động 2: Giải bài tập 2.
- GV gọi 2 Hs đọc bài, gọi 1 HS khác lên bảng tóm tắt bài toán.
GV có thể gợi ý cho HS nếu HS không nêu đợc cách giải:
+ Phân tích mạch điện
+ Để bóng đèn sáng bình thường cần có điều kiện gì?
+ Để tính được R2, cần biết gì ?
- Đề nghị HS tự giải vào vở.
- GV kiểm tra bài giải của 1 số HS khác trong lớp.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
Nêu cách giải khác cho phần a). Từ đó so sánh xem cách giải nào ngắn gọn và dễ hiểu hơn ( chữa vào vở.
C1: Tính R2 theo R và R1
C2: Tính R2 theo ĐL Ôm
C3: Tính R2 theo quan hệ của U và R trong đoạn mạch mắc nối tiếp.
- Tương tự, yêu cầu cá nhân HS hoàn thành phần b).
Y/c hs nhận xét bài làm
- Nhận xét
Hs đọc bài, HS khác lên bảng tóm tắt bài toán.
- Hs phân tích mạch điện.
- dòng điện qua đèn và biến trở phải có cùng cường độ.
- Có thể cần biết U2, I2 hoặc cần biết Rtđ của đoạn mạch.
-1 HS lên bảng giải phần a.
- HS nhận xét bài làm .
- HS nêu cách giải khác.
HS hoàn thành phần b
- Hs giải phần theo gợi ý
Bài tập 2: Tóm tắt
R1= 7,5(
I= 0,6A
U
 








Các ý kiến mới nhất