Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài tập trắc nghiệm Vật lý 11

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn: SGK
Người gửi: Lê Thanh Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:34' 16-06-2008
Dung lượng: 373.5 KB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Phương Oanh)
BÀI TẬP TẮC NGHIỆM VẬT LÝ CƠ BẢN 11
1. Hãy chọn phát biểu đúng :
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí.
A. tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
B. tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa hai điện tích.
C. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
2. Hãy chọn phát biểu đúng :
Dấu của các điện tích q1, q2 trên hình 1.7 là :
A. q1>0; q2<0
B. q1<0; q2>0
C. q1<0; q2<0
D. Chưa biết chắc chắn vì chưa biết độ lớn của q1, q2.
3. Chọn phát biểu sai :
A. Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do.
B. Trong vật dẫn điện có rất ít điện tích tự do.
C. Xét về toàn bộ, một vật trung hòa điện sau đó được nhiễm điện do hưởng ứng thì vẫn là một vật trung hòa điện.
D. Xét về toàn bộ, một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hòa điện.
4. Chọn phát biểu đúng :
A. Một quả cầu bấc treo gần một vật nhiễm điện thì quả cầu bấc được nhiễm điện do hưởng ứng.
B. Khi một đám mây tích điện bay ở gần mặt đất thì những cột chống sét được nhiễm điện chủ yếu là do cọ xát.
C. Khi một vật nhiễm điện chạm vào núm kim loại của một điện nghiệm thì hai lá kim loại của điện nghiệm được nhiễm điện do tiếp xúc.
D. Khi chải đầu, thường thấy một số sợi tóc bám vào lược, hiện tượng đó là do lược được nhiễm điện do tiếp xúc.
5. Chọn phát biểu sai :
A. Điện phổ cho phép ta nhận biết sự phân bố các đường sức của điện trường.
B. Đường sức điện có thể là đường cong.
C. Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất pháp từ vô cùng.
D. Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau.
6. Chọn phương án đúng :
Công thức xác định cường độ điện trường của điện tích điểm Q<0 có dạng :
A.  B. 
C.  D. 
7. Chọn phương án đúng :
Một điện tích q chuyển động trong điện trường (đều hay không đều) theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì :
A. A>0 nếu q>0 B. A>0 nếu q<0
C. A(0 nếu điện trường không đổi. D. A=0
8. Chọn phương án đúng :
Cho ba điểm M, N, P trong một điện trường đều. MN=1cm, NP=3cm; UMN=1V, UMP=2V. Gọi cường độ điện trường tại M, N, P là EM, EN, EP.
A. EN>EM B. EP=2EN C. EP=3EN D. EP=EN
9. Chọn phương án đúng :
Một quả cầu nhôm rỗng được nhiễm điện thì điện tích của quả cầu :
A. chỉ phân bố ở mặt trong của quả cầu.
B. chỉ phân bố ở mặt ngoài của quả cầu.
C. phân bố cả mặt trong và mặt ngoài của quả cầu.
D. phân bố ở mặt trong nếu quả cầu nhiễm điện âm, phân bố ở mặt ngoài nếu quả cầu nhiễm điện dương.
10. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, sai?
A. Một quả cầu kim loại nhiễm điện dương thì điện thế ở một điểm trên mặt quả cầu lớn hơn điện thế ở tâm quả cầu.
B. Một quả cầu bằng đồng nhiễm điện âm thì cường độ điện trường tại điểm bất kì bên trong quả cầu có chiều hướng về tâm quả cầu.
C. Cường độ điện trường tại điểm bên ngoài vật nhiễm điện có phương vuông góc với mặt vật đó.
D. Điện tích ở mặt ngoài của một quả cầu kim loại nhiễm điện được phân bố như nhau ở mọi điểm.
11. Chọn phương án đúng :
Bốn tụ điện như nhau, mỗi tụ điện có điện dung C, được ghép nối tiếp với nhau. Điện dung của bộ tụ điện đó bằng :
A. 2C B.C/2 C.4C D.C/4
12. Chọn phương án đúng :
Bốn tụ điện như nhau, mỗi tụ điện có điện dung C, được ghép song song với nhau. Điện dung của bộ tụ điện đó bằng :
A. 2C B.C/2 C.4C D.C/4
13. Chọn phương án đúng :
Sau khi ngắt tụ điện phẳng khỏi nguồn điện, ta tịnh tiến hai bản để khoảng cách giữa chúng giảm đi hai lần, khi đó năng lượng điện trường trong tụ điện :
A. tăng lên hai lần B. tăng lên bốn lần
C. giảm đi hai lần D. giảm đi bốn lần
14. Chọn phương án đúng :
Bốn đồ thị a, b, c, d ở hình 10.4 diễn tả sự phụ thuộc của đại lượng trên trục tung theo đại lượng trên trục hoành. Các trường hợp trong đó vật dẫn tuân theo định luật Ôm là :
A. hình 10.4a B. hình 10.4d C. hình 10.4c D. hình 10.4b

15. Chọn phương án đúng :
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho :
A. khả năng tích điện cho hai cực của nó.
B. khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện.
C. khả năng thực hiện công của nguồn điện.
D. khả năng tác dụng lực của nguồn điện.
16. Chọn phát biểu đúng :
Trong nguồn điện hóa học (pin, acquy) có sự chuyển hóa :
A. từ nội năng thành điện năng. B. từ cơ năng thành điện năng.
C. từ hóa năng thành điện năng. D. từ quang năng thành điện năng.
17. Chọn phát biểu đúng :
Pin là nguồn điện hóa học có cấu tạo gồm hai điện cực nhúng vào dung dịch điện phân. Hai điện cực đó :
A. một cực là vật dẫn điện, cực kia là vật cách điện.
B. đều là vật cách điện.
C. là hai vật dẫn cùng chất.
D. là hai vật dẫn khác chất.
18. Chọn phương án đúng:
Theo định luật Jun-Lenxơ, nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn.
A. tỉ lệ với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
B. tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện.
C. tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện.
D. tỉ lệ với bình phương điện trở của dây dẫn.
19. Tổ hợp các đơn vị đo lường nào dưới đây không tương đương với đơn vị công suất trong hệ SI?
A. J/s B.A.V C.A2( D. (2/V
20. Chọn phương án đúng :
Người ta mắc hai cực của một nguồn điện với một biến trở. Thay đổi điện trở của biến trở, đo hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện và cường độ dòng điện I chạy qua mạch, người ta vẽ được đồ thị như trên hình 13.3. Từ đó tìm được giá trị của suất điện động E và điện trở trong r của nguồn là :
A. E =4,5V; r=4,5( B. E =4,5V; r=0,25(
C. E =4,5V; r=1( D. E =9V; r=4,5(
21. Chọn câu đúng :
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài :
A. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
B. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
C. tăng khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng.
D. giảm khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng.
22. Chọn phương án đúng :
Một nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r mắc với một điện trở ngoài R=r; cường độ dòng điện trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng ba nguồn điện giống hệt nó mắc song song thì cường độ dòng điện trong mạch.
A. vẫn bằng I B. bằng 1,5I
C. bằng I/3 D. giảm đi một phần từ.
23. Chọn phương án đúng :
Một nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r mắc với một điện trở ngoài R=r; thì cường độ dòng điện trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng ba nguồn điện giống hệt nó mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện trong mạch.
A. bằng 3I B. bằng 2I C. bằng 1,5I D. bằng 2,5I
24. Câu nào sai?
A. hạt tải điện trong kim loại là electron tự do.
B. dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại được giữ không đổi.
C. hạt tải điện trong kim loại là ion.
D. dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.
25. Câu nào đúng :
Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ :
A. giảm đi
B. không thay đổi
C. tăng lên
D. ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng sau đó lại giảm dần.
26. Câu nào dưới đây nói về hiện tượng nhiệt điện là không đúng?
A. Cặp nhiệt điện gồm hai dây dẫn điện có bản chất khác nhau hàn nối với nhau thành một mạch kín và hai mối hàn của nó được giữ ở hai nhiệt độ khác nhau.
B. Nguyên nhân gây ra suất điện động nhiệt là do chuyển động nhiệt của các hạt tải điện trong mạch điện có nhiệt độ không đồng nhất.
C. Suất điện động nhiệt điện E tỉ lệ nghịch với hiệu điện (T1-T2) giữa hai mối hàn của cặp nhiệt điện.
D. Suất điện động nhiệt điện E xấp xỉ tỉ lệ thuận với hiệu điện (T1-T2) giữa hai mối hàn của cặp nhiệt điện.
27. Chọn đáp số đúng :
Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số (T=65(V/K được đặt trong không khí ơ 200C, còn mối hàn kia được nung nóng ở nhiệt độ 2320C. Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện khi đó là :
A.E =13,00mV B.E =13,58mV C.E =13,98mV D.E =13,78mV
28. Chọn phát biểu đúng :
A. khi hòa tan axit, bazơ hoặc muối vào trong nước, tất cả các phân tử của chúng đều bị phân li thành các ion.
B. số cặp ion được tạo thành trong dung dịch điện phân không thay đổi theo nhiệt độ.
C. bình điện phân nào cũng có suất phản điện.
D. khi có hiện tượng dương cực tan, dòng điện trong chất điện phân tuân theo định luật Ôm.
29. Chọn phát biểu đúng :
Đương lượng điện hóa cả niken là k=3.10-4g/C. Khi cho một điện lượng 10C chạy qua bình điện phân có anôt bằng niken thì khối lượng niken bám vào catôt là :
A. 0,3.10-4g B. 3.10-3g C. 0,3.10-3g D. 3.10-4g
30. Chọn phát biểu đúng :
A. dòng điện trong chân không tuân theo định luật Ôm.
B. khi hiệu điện thế đặt vào điôt chân không tăng lên, thì cường độ dòng điện tăng.
C. dòng điện chạy trong điôt chân không chỉ theo một chiều từ anôt đến catôt
D. quỹ đạo của electron trong tia catôt không phải là một đường thẳng.
31. Chọn phát biểu đúng :
Nếu cường độ dòng điện bão hòa trong điôt chân không bằng 1mA thì trong giới hạn 1s số electron bứt ra khỏi mặt catôt là :
A. 6,15.1015 electron B. 6,15.1018 electron
C. 6,25.1015 electron D. 6,25.1018 electron
32. Chọn câu đúng :
A. dòng điện trong chất khí là dòng các ion.
B. dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm.
C. dòng điện trong chất khí là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương theo chiều điện dương và các ion âm, electron ngược chiều điện trường.
D. cường độ dòng điện trong chất khí ở áp suất bình thường tăng khi hiệu điện thế tăng.
33. Bản chất dòng điện trong kim loại khác với bản chất dòng điện trong chân không và trong chất khí như thế nào?
A. dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các electron. Còn dòng điện trong chân không và trong chất khí đều là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và ion âm.
B. dòng điện trong kim loại và trong chân không đều là dòng dịch chuyển có hướng của các electron. Còn dòng điện trong chất khí là dòng dịch chuyển có hướng của các electron, của các ion dương và ion âm.
C. dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các electron. Dòng điện trong chân không là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và ion âm. Còn dòng điện trong chất khí đều là dòng dịch chuyển có hướng của các electron, của các ion dương và ion âm.
D. dòng điện trong kim loại cũng như trong chân không và trong
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓