Bài 15. Bài tập chương I và chương II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Thuỷ
Ngày gửi: 14h:17' 08-08-2018
Dung lượng: 139.0 KB
Số lượt tải: 175
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Thuỷ
Ngày gửi: 14h:17' 08-08-2018
Dung lượng: 139.0 KB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH
TRƯỜNG THPT LÝ NHÂN TÔNG
Tổ Hoá – Sinh
=================================================
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI THPT QG
MÔN SINH HỌC
(Ban cơ bản)
Năm học 2016 – 2017
Chuyên đề 1: Cơ chế di truyền
GV Sinh học: Nguyễn Văn Thành
Buổi thứ nhât Ngày: 1 / 4 /2017 Lớp :12A2
Buổi thứ hai Ngày: 8 / 4 /2017 Lớp :12A2
Bắc Ninh, tháng 4 năm 2017
Phần I: Ôn tập lý thuyết
Chủ đề 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN.
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi AND, phiên mã, dịch mã.Đột biến gen. NST,đột biến NST.
2. Kĩ năng:
Giải các bài tập về di truyền và biến dị.
Xác định dạng bài tập, làm nhanh một số dạng bài tập trắc nghiệm.
3. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc, đúng đắn, tự tin vào kiến thức học được.
II. Phương pháp, phương tiện.
Tổng kết khái quát hóa.
Chuẩn bị: câu hỏi và bài tập vận dụng.
Các sơ đồ chuyên hóa.
III. Nội dung.
A) GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
I. Gen
1. Khái niệm
- Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN.
Vd: Gen Hb( mã hoá chuỗi pôlipeptit ( trong TB hồng cầu của người, gen t- ARN mã hoá cho phân tử tARN.
2. Cấu trúc chung của gen cấu trúc:
Gồm 3 vùng trình tự các nucleotit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
II. Mã di truyền:
1. Khái niệm:
- Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen (mạch gốc) quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
2. Đặc điểm:
+ Mã di truyền được đọc từ một điểm theo chiều 3’=>5’, theo từng bộ ba, không gối lên nhau
+ Mã di truyền có tính phổ biến(hầu như các loài đều dùng chung 1 mã DT)
+ Mã di truyền có tính đặc hiệu( 1 bộ 3 chỉ mã hoá 1 loại aa)
+ Mã di truyền có tính thoái hoá(nhiều bộ 3 khác nhau cùng xá định 1 aa)
III. Quá trình nhân đôi ADN:
1. Bước 1:(Tháo xoắn phân tử ADN)
-Nhờ các enzim tháo xoắn 2 mạch phân tử ADN tách nhau dần lộ ra 2 mạch khuôn và tạo ra chạc hình chữ Y ( chạc sao chép).
2. Bước 2:(Tổng hợp các mạch ADN mới)
-2 mạch ADN tháo xoắn được dùng làm mạch khuôn tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung( A liên kết với T, G liên kết với X).
-Mạch khuôn có chiều 3’( 5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục còn mạch khuôn có chiều 5’( 3’ thì mạch mới được tổng hợp từng đoạn( Okazaki) rồi sau đó nối lại với nhau.
3. Bước 3:( 2 phân tử ADN được tạo thành)
- Trong mỗi phân tử ADN mới có 1 mạch của phân tử ADN ban đầu và 1 mạch mới được tổng hợp(án bảo tồn)
PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I. Phiên mã: (Tổng hợp ARN )
1. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN
- ARN thông tin( mARN): Có cấu tạo mạch thẳng, là khuôn cho quá trình dịch mã ở ribôxôm.
- ARN vận chuyển( tARN): Có nhiều loại tARN, mỗi phân tử tARN đều có 1 bộ ba đối mã (anticôdon) và 1 đầu để liên kết với axit amin tương ứng. Vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tham gia tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
- ARN ribôxôm( rARN): Là thành phần kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm.
2. Cơ chế phiên mã: (Tổng hợp ARN )
- Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN.
- Diễn biến của quá trình phiên mã.
.ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn lộ mạch gốc có chiều 3’=>5’ bắt đầu phiên mã.
.ARN polimeraza trượt trên mạch gốc theo chiều 3’=>5’.
.mARN được tổng hợp theo chiều 5’=>3’, mỗi nu trên mạch gốc liên kết với nu tự do theo nguyên tắc bổ sung A-U, G-X, T-A, X-G (vùng nào trên gen được phiên mã song thì sẽ đóng xoắn ngay). Khi ARN polimeraza gặp tín hiệu kết thúc thì dừng phiên
TRƯỜNG THPT LÝ NHÂN TÔNG
Tổ Hoá – Sinh
=================================================
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI THPT QG
MÔN SINH HỌC
(Ban cơ bản)
Năm học 2016 – 2017
Chuyên đề 1: Cơ chế di truyền
GV Sinh học: Nguyễn Văn Thành
Buổi thứ nhât Ngày: 1 / 4 /2017 Lớp :12A2
Buổi thứ hai Ngày: 8 / 4 /2017 Lớp :12A2
Bắc Ninh, tháng 4 năm 2017
Phần I: Ôn tập lý thuyết
Chủ đề 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN.
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi AND, phiên mã, dịch mã.Đột biến gen. NST,đột biến NST.
2. Kĩ năng:
Giải các bài tập về di truyền và biến dị.
Xác định dạng bài tập, làm nhanh một số dạng bài tập trắc nghiệm.
3. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc, đúng đắn, tự tin vào kiến thức học được.
II. Phương pháp, phương tiện.
Tổng kết khái quát hóa.
Chuẩn bị: câu hỏi và bài tập vận dụng.
Các sơ đồ chuyên hóa.
III. Nội dung.
A) GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
I. Gen
1. Khái niệm
- Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN.
Vd: Gen Hb( mã hoá chuỗi pôlipeptit ( trong TB hồng cầu của người, gen t- ARN mã hoá cho phân tử tARN.
2. Cấu trúc chung của gen cấu trúc:
Gồm 3 vùng trình tự các nucleotit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
II. Mã di truyền:
1. Khái niệm:
- Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen (mạch gốc) quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
2. Đặc điểm:
+ Mã di truyền được đọc từ một điểm theo chiều 3’=>5’, theo từng bộ ba, không gối lên nhau
+ Mã di truyền có tính phổ biến(hầu như các loài đều dùng chung 1 mã DT)
+ Mã di truyền có tính đặc hiệu( 1 bộ 3 chỉ mã hoá 1 loại aa)
+ Mã di truyền có tính thoái hoá(nhiều bộ 3 khác nhau cùng xá định 1 aa)
III. Quá trình nhân đôi ADN:
1. Bước 1:(Tháo xoắn phân tử ADN)
-Nhờ các enzim tháo xoắn 2 mạch phân tử ADN tách nhau dần lộ ra 2 mạch khuôn và tạo ra chạc hình chữ Y ( chạc sao chép).
2. Bước 2:(Tổng hợp các mạch ADN mới)
-2 mạch ADN tháo xoắn được dùng làm mạch khuôn tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung( A liên kết với T, G liên kết với X).
-Mạch khuôn có chiều 3’( 5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục còn mạch khuôn có chiều 5’( 3’ thì mạch mới được tổng hợp từng đoạn( Okazaki) rồi sau đó nối lại với nhau.
3. Bước 3:( 2 phân tử ADN được tạo thành)
- Trong mỗi phân tử ADN mới có 1 mạch của phân tử ADN ban đầu và 1 mạch mới được tổng hợp(án bảo tồn)
PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I. Phiên mã: (Tổng hợp ARN )
1. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN
- ARN thông tin( mARN): Có cấu tạo mạch thẳng, là khuôn cho quá trình dịch mã ở ribôxôm.
- ARN vận chuyển( tARN): Có nhiều loại tARN, mỗi phân tử tARN đều có 1 bộ ba đối mã (anticôdon) và 1 đầu để liên kết với axit amin tương ứng. Vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tham gia tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
- ARN ribôxôm( rARN): Là thành phần kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm.
2. Cơ chế phiên mã: (Tổng hợp ARN )
- Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn ADN.
- Diễn biến của quá trình phiên mã.
.ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn lộ mạch gốc có chiều 3’=>5’ bắt đầu phiên mã.
.ARN polimeraza trượt trên mạch gốc theo chiều 3’=>5’.
.mARN được tổng hợp theo chiều 5’=>3’, mỗi nu trên mạch gốc liên kết với nu tự do theo nguyên tắc bổ sung A-U, G-X, T-A, X-G (vùng nào trên gen được phiên mã song thì sẽ đóng xoắn ngay). Khi ARN polimeraza gặp tín hiệu kết thúc thì dừng phiên
 








Các ý kiến mới nhất