Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

BÀI TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Xuân Hà
Ngày gửi: 06h:46' 21-03-2016
Dung lượng: 26.1 KB
Số lượt tải: 4304
Số lượt thích: 0 người
BÀI TẬP VÈ BIỆN PHÁP TU TỪ
Bài tập 1: Phân biệt ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học và ẩn dụ, hoán dụ tu từ học?
Gợi ý: Trả lời:
- Ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học là phép chuyển nghĩa tạo nên nghĩa mới thực sự của từ, các nghĩa này được ghi trong từ điển.
- Ẩn dụ, hoán dụ tu từ học là các ẩn dụ, hoán dụ tạo ra ý nghĩa lâm thời (nghĩa ngữ cảnh) không tạo ra ý nghĩa mới cho từ. Đây là cách diễn đạt bằng hình ảnh, hình tượng mang tính biểu cảm cho câu nói; Không phải là phương thức chuyển nghĩa tạo nên sự phát triển nghĩa của từ ngữ.
Bài 2: Hãy tìm phép so sánh trong những câu ca dao sau :
A. Qua cầu ngả nón trông cầu
Cầu bao nhiêu dịp dạ em sầu bấy nhiêu.
B. Qua đình nghả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói ta thương mình bấy nhiêu.
Bài 3: So sánh ở đây thực hiện nhờ những từ so sánh nào ?
A, Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn (So sánh không ngang bằng- sử dụng từ so sánh “hơn”.)
B, Cờ như mắt mở thức thâu canh
Như lửa đốt hoài trên chót đỉnh.
(So sánh ngang bằng, sử dụng từ so sánh “ như”)
C, Rắn như thép, vững như đồng
Đội ngũ ta trùng trùng, điệp điệp
Cao như núi , dài như sông
Chí ta lớn như biển Đông trước mặt.(So sánh ngang bằng sử dụng từ so sánh “như”)
D, Đẹp như hoa hồng, cứng hơn sắt thép.(vừa có so sánh ngang bằng sử dụng từ so sánh “như”, vừa có so sánh không ngang bằng sử dụng từ so sánh “ hơn”).
Bài tập 4 : Tìm 5 thành ngữ có sử dụng so sánh và đặt câu với chúng
Bài tập 5:
Cầu bao nhiêu dịp dạ em sầu bấy nhiêu.


Đình bao nhiêu ngói ta thương mình bấy nhiêu.

*Từ so sánh : Bao nhiêu- Bấy nhiêu.
Bài tập 6: Phân tích hiệu quả của phép tu từ so sánh trong bài thơ sau:
Sau làn mưa bụi tháng ba
Lá tre bỗng đỏ như là lửa thiêu
Bầu trời rừng rực ráng treo
Tưởng như ngựa sắt sớm chiều vẫn bay.
=> Không khí của buổi chiều tháng ba – gợi hồi ức về 1 quá khứ lịch sử oai hùng: chiến công của Thánh Gióng: có lá tre đỏ vì ngựa phun lửa, có hình ảnh ngựa sắt bay... Nền trời trở thành 1 bức tranh, biểu lộ trí tưởng tượng bay bổng của nhà thơ TĐK và niềm tự hào về quá khứ hào hùng oanh liệt trong không khí của thời đại chống Mĩ.
Bài tập 2: Phân tích hiệu quả của phép tu từ so sánh trong bài ca dao sau
Cổ tay em trắng như ngà
Con mắt em liếc như là dao cau
Miệng cười như thể hoa ngâu
Cái khăn đội đầu như thể hoa sen
Bài tập 7: xác định các biệp pháp tu từ từ vựng trong các ví dụ sau:
- Sen tàn, cúc lại nở hoa
Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân
- Me non cong vắt lưỡi liềm
Lá xanh như dải lụa mềm lửng lơ
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
- Đêm qua ra đứng bờ ao
Trông cá cá lặn, trông sao sao dời
Trông mây, mây kéo ngang trời
Trông trăng trăng khuyết, trông người, người xa.
- Cái cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non
- Làm trai cho đáng nên trai
Khom lưng uốn gối gánh hai ...hạt vừng.
- Bác đã đi rồi sao Bác ơi
Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời
Miền Nam đang thắng mơ ngày hội
Đón Bác vào thăm, thấy Bác cười.
Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ cú pháp trong bài ca dao:
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương
Nhớ ai dãi nắng dầm sương
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
Bài tập 8:
Viết 4 câu, sử dụng 4 biện pháp tu từ
Chỉ ra tác dụng và biện pháp tu từ của nó :
1. Cháu thương bà biết mấy nắng mưa
Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy
Chỉ nhớ khói hun nhềm mắt cháu
Nhớ lại đến giờ sông mũi còn cay.
( Bếp lửa – Bằng Việt )
2. Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi
No_avatarf

Cười nhăn răngCười nhăn răngHay

No_avatar

BÀI TẬP VÈ BIỆN PHÁP TU TỪ

Bài 1: Phân biệt ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học và ẩn dụ, hoán dụ tu từ học?

Bài 2: Hãy tìm phép so sánh trong những câu ca dao sau :

A.    Qua cầu ngả nón trông cầu

 Cầu bao nhiêu dịp dạ em sầu   bấy nhiêu.

B.  Qua đình nghả nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói ta thương mình bấy nhiêu.

Bài 3:  So sánh ở đây thực hiện nhờ những từ so sánh nào ?

A, Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

B,  Cờ như mắt mở thức thâu canh

      Như lửa đốt hoài trên chót đỉnh.

C, Rắn như thép, vững như đồng

     Đội ngũ ta trùng trùng, điệp điệp

     Cao như núi , dài như sông

     Chí ta lớn như biển Đông trước mặt.

 D, Đẹp như hoa hồng, cứng hơn sắt thép.

Bài tập 4  : Tìm 5 thành ngữ có sử dụng so sánh và đặt câu với chúng

Bài tập 5:

  Cầu bao nhiêu dịp dạ em sầu bấy nhiêu.

  Đình bao nhiêu ngói ta thương mình bấy nhiêu.

Bài tập 6: Phân tích hiệu quả của phép tu từ so sánh trong bài thơ sau:

Sau làn mưa bụi tháng ba

Lá tre bỗng đỏ như là lửa thiêu

Bầu trời rừng rực ráng treo

Tưởng như ngựa sắt sớm chiều vẫn bay.

Bài tập 2: Phân tích hiệu quả của phép tu từ so sánh trong bài ca dao sau

Cổ tay em trắng như ngà

Con mắt em liếc như là dao cau

Miệng cười như thể hoa ngâu

Cái khăn đội đầu như thể hoa sen

Bài tập 7: Xác định các biệp pháp tu từ từ vựng trong các ví dụ sau:

- Sen tàn, cúc lại nở hoa

Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân

- Me non cong vắt lưỡi liềm

Lá xanh như dải lụa mềm lửng lơ

- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

- Đêm qua ra đứng bờ ao

Trông cá cá lặn, trông sao sao dời

Trông mây, mây kéo ngang trời

Trông trăng trăng khuyết, trông người, người xa.

- Cái cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non

- Làm trai cho đáng nên trai

Khom lưng uốn gối gánh hai ...hạt vừng.

- Bác đã đi rồi sao Bác ơi

Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời

Miền Nam đang thắng mơ ngày hội

Đón Bác vào thăm, thấy Bác cười.

Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ cú pháp trong bài ca dao:

Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

Nhớ ai dãi nắng dầm sương

      Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao

Bài tập 8:

a.    Viết 4 câu, sử dụng 4 biện pháp tu từ

b.    Chỉ ra tác dụng và biện pháp tu từ của nó :

1.  Cháu thương bà biết mấy nắng mưa

   Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói

   Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi

   Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy

   Chỉ nhớ khói hun nhềm mắt cháu

   Nhớ lại đến giờ sông mũi còn cay.

                    ( Bếp lửa – Bằng Việt )

  2.  Mọc giữa dòng sông xanh

       Một bông hoa tím biếc

       Ơi con chim chiền chiện

       Hót chi mà vang trời

       Từng giọt long lanh rơi

       Tôi đưa tay tôi hứng.

                         ( Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải )

 3. Đến đây mận mới hỏi đào

     Vườn hồng có lối ai vào hay chưa

     Mận hỏi thì đào xin thưa

     Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào.

c. Sưu tập một số ca dao có các biện pháp tu từ đã học ( ít nhất là 5 bài ). 

Bài tập 10: Tìm hiểu ý nghĩa của từ Miền Nam trong các câu thơ sau. Chỉ rõ trường hợp nào là ẩn dụ và thuộc kiểu ẩn dụ nào ?

 a. Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

     Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát.

                              ( Viễn Phương )

c.    Gửi miền Bắc long miền Nam chung thuỷ

    Đang xông lên chống Mĩ tuyến đầu.

                              ( Lê Anh Xuân)

Bài tập 11: Chỉ ra các hoán dụ trong những câu sau và cho biết chúng thuộc kiểu hoán dụ nào ?      

Câu 1:

a.Họ là hai chục tay sào, tay chèo,làm ruộng cũng giỏi mà làm thuyền cũng giỏi.

b.Tự nhiên, Xa Phủ rút cây sáo. Tiếng sáo thoát ra từ ống trúc, véo von… Tiếng sáo theo chân hai người tới lối rẽ.

Câu 2

a.Nhận của quá khứ những con đê vỡ, những nạn đói,  ta đã làm nên những mùa vàng năm tấn, bảy tấn.

b.   Bóng hồng nhác thấy nẻo xa

    Xuân lan, thu cúc mặn mà cả hai

Bài tập 12 : Các từ Kim cương, Ngôi sao sáng trong các câu thơ sau có phải là ẩn dụ không ? Phân tích các ẩn dụ đó ?

   Nghe dào dạt bốn mươi triệu miền Nam đang tỉnh thức

   Không!Ba mươi triệu Kim Cương của thiên hà Tổ quốc

   Không! Hàng triệu Ngôi Sao Sáng anh em đang chiếm lĩnh bầu trời

   Hứa một mùa gặt lớn ngày mai.

                                                             ( Chế Lan Viên )

Bài tập 13 : Tìm và phân tích các ẩn dụ trong  đoạn trích sau :

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

 Mặt trời chân lý chói qua tim

 Hồn tôi là một vườn hoa lá

 Rất đậm hương và rộn tiếng chim

Bài tập 14 : Thay thế các từ ngữ in đậm bằng các ẩn dụ thích hợp: 

-Trong ánh hoàng hôn,những nương sắn Với màu nắng vàng lộng lẫy Có khắp trên các sườn đồi.

- Trong đôi mắt sâu thẳm của ông, tôi Có thấy  một niềm hy vọng.

 Bài tập 15 : Trong lời ăn tiếng nói hàng ngày chung ta thường nói :

-       Nói ngọt lọt đến xương.

-       Nói nặng quá.

Bài tập 16. Trong câu ca dao :
Nhớ ai bồi hổi bồi hồi
Như đứng đống lửa như ngồi đống than
a) Từ bồi hổi bồi hồi là từ gì?
b) Gải nghĩa từ bồi hổi bồi hồi
c) Phân tích cái hay của câu thơ do phép so sánh đem lại.
Bài tập 17. Phép so sánh sau đây có gì đặc biệt:
Mẹ già như chuối và hương
Như xôi nếp một, như đường mía lau.
                                                        (Ca dao)
Bài tập 18. Tìm và phân tích phép so sánh (theo mô hình của so sánh) trong các câu thơ sau:
a) Ngoài thềm rơi chiếc la đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.
                                                 (Trần Đăng Khoa)
b) Quê hương là chùm khế ngot
Cho con chèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay.
                                               (Đỗ Trung Quân)
Bài tập 19:  Hai câu thơ sau  sử dụng những biện pháp tu từ nào ?

            “Mặt trời xuống biển như hòn lửa

              Sóng đã cài then đêm sập cửa”

            A. Nhân hoá và so sánh                      C. Ẩn dụ và hoán dụ.

            B. Nói quá và liệt kê.                          D. Chơi chữ và điệp từ.

Bài tập 20. Trong câu ca dao sau đây:
Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta
Cách trò chuyện với trâu trong bài ca dao trên cho em cảm nhận gì ?
Bài tập 21. Tìm phép nhân hoá và nêu tác dụng của chúng trong những câu thơ sau:

Trong gió trong mưa
Ngọn đèn đứng gác
Cho thắng lợi, nối theo nhau
Đang hành quân đi lên phía trước.
                (Ngọn đèn đứng gác- Chính Hữu)                         
Bài tập 22:             

 Phân tích nghệ thuật ẩn dụ trong câu thơ sau:

                          "Thân em vừa trắng lại vừa tròn"     (Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương)

Bài tập 23:                   

                              Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

                              Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ   (Viễn Phương - Viếng lăng Bác)

       - Chỉ ra biện pháp tu từ  trong hai câu thơ ?

       - Phân tích giá trị biểu cảm ?

 Bài tập 24

Tìm và phân tích các hoán dụ trong các ví dụ sau:

a. Chồng ta áo rách ta thương

    Chồng người áo gấm xông hương mặc người.            

                                                        (Ca dao)

b. Sen tàn cúc lại nở hoa

    Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân       

                                                       (Nguyễn Du)

c. Một viên gạch hồng, Bác chống lại cả một mùa băng giá...

                                                       (Chể Lan Viên)

Bài tập: Xác định các loại điệp ngữ:

Ví dụ1:

            Trời xanh đây là của chúng ta

            Núi rừng đây là của chúng ta

            Những cánh đồng thơm ngát

            Những ngả đường bát ngát

            Những dòng sông đỏ nặng phù sa

Ví dụ 2:

Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu

Cô gái ở Thạch Kim, Thạch Nhọn

Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớm

Sách giấy mở tung trắng cả rừng chiều.                

Ví dụ 3:

Chuyện kể từ những nỗi nhớ sâu xa

Thương em, thương em, thương em biết mấy     

                                                                               ( Phạm Tiến Duật)

Ví dụ 4:

Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.                

                                                                             (Chinh phụ ngâm)

Bài tập 25 Một số kiểu chơi chữ thường gặp:

  * Dùng từ gần nghĩa, đồng nghĩa để chơi chữ...

                       Nửa đêm, giờ tí, canh ba

                   Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi

  * Dùng từ  đồng nghĩa, trái nghĩa:

                     Trăng bao  nhiêu tuổi trăng già

                  Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.

   * Dùng lối nói lái:

             Mang theo một cái phong bì

      Trong đựng cái gì, đựng cái đầu tiên.

        Hay:   Con gái là cái bòn...

 * Dùng từ đồng âm:

            Bà già đi chợ Cầu Đông

        Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng? 

             Thầy bói xem quẻ nói rằng

        Lợi thì có lợi nhưng răng không còn!

Hoặc:

            Hỡi cô cắt cỏ bên sông

       Có muốn ăn nhãn thì lồng sang đây                (Ca dao)

- Từ tên một loại nhãn nổi tiếng ngon, ngọt, mát bổ (nhãn lồng) thế mà chàng trai lém lỉnh nọ đã khéo léo vận dụng để trêu chọc cô bạn gái rằng hãy chạy tế sang đây (lồng sang sông!)  anh mới cho ăn nhãn... Ca dao xưa hóm thật!

Bài tập 26:Viết đoạn văn ngắn có sử dụng so sánh (đối tượng tự chọn )

Bài tập 27 : Viết đoạn văn có sử dụng nhân hoá với đề tài tự chọn

Bài tập 28 : Viết đoạn văn có sử dụng ẩn dụ.

 Bài tập 29 : Viết đoạn văn có sử dụng hoán dụ .

 

 

 

 

 

Avatar

Hay!

No_avatarf

tôi muốn câu trả lời bài 8

 

 
Gửi ý kiến