Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài soạn hình 8 tuần 1,2,3.

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Định (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:39' 08-09-2009
Dung lượng: 487.5 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 01/ 9/ 2009
 Ngày dạy: 07/ 9/ 2009

Chương I: tứ giác
Tuần 1, Tiết 1: tứ giác
A.Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh cần nắm:
– Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
– Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
– Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản.
B. Chuẩn bị:
Giáo viên: Sgk, thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bảng phụ hình 1, 2
trang 64, hình 11 trang 67.
Học sinh; SGK, thước thẳng.
C. Các hoạt động dạy học
- Giáo viên nhắc nhở chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bộ môn.
- Giáo viên giới thiệu chương trình hình học 8 ( 4 chương)
I. định tổ chức lớp:
II. Kiểm tra bài cũ:( 5`) Ở lớp 7, học sinh đã được học về tam giác, các em đã biết tổng số đo các góc trong một tam giác, các em đã biết tổng số đo các góc trong một tam giác là 1800
III. Bài mới:
Cho học sinh quan sát hình 1 (đã được vẽ trên bảng phụ) và trả lời hình 1dcó hai đoạn thẳng BC và CD cùng nằm trên một đường thẳng nên không là tứ giác
–> Định nghiã: lưu ý
Gồm 4 đoạn “Khép kín”
Bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
Giới htiệu đỉnh, cạnh tứ giác
Ở hình 1c có cạnh AD (chẳng hạn)
Ở hình 1b có cạnh BC (chẳng hạn), ở hình 1a không có cạnh nào mà tứ giác nằm cả hai nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chức bất kỳ cạnh nào cuả tứ giác –> Định nghiã tứ giác lồi
Học sinh trả lời các câu hỏi hình 3
a./B và C, C và D….
A và C, B và D….
b./ BD
c./ BC và CD, CD và DA; AD và BC
d/Góc: ,, C, D. Hai góc đối nhau E và D
e/ Điểm nằm trong tứ giác : M, P
Điểm nằm ngoài tứ giác : N, Q
1/Định nghiã
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng mà bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào cuả tứ giác



a/Tổng 3 góc cuả một tam giác bằng 1800 
Vẽ đường chéo AC
(ABC có: A1 + B + C1 = 180o
(ACD có: A2 + D + C2 = 180o
(A1 + A2) + B + D + (C1 + C2) = 360o
BAD + B + D + BCD = 360o
-> phát biểu định lí
2/Tổng các góc cuả một tứ giác:
Định lý:
Tổng bốn góc cuả một tứ giác bằng 3600

IV. Củng cố và luyện tập:
Bài 1 trang 66
Hình 5a: Tứ giác ABCD có
1100+1200+800+x = 3600
x = 3600–(1100+1200+800)
x = 500
Hình 5b: x = 3600–(900+900+900) = 900
Hình 5c: x = 3600–(650+900+900) = 1150
Hình 5d: x = 3600–(650+900+900) = 750
Hình 6a: x = 
Hình 6b: Tứ giác MNPQ có: M + N + P + Q = 360o
3x + 4x + x + 2x = 360o
10x = 360o =>x = 36o
Bài 2 trang 66
Hình 7a: Góc trong còn lại D = 3600–(750+1200+900) = 750
Góc ngoài cuả tứ giác ABCD:
a=1800 – 750 = 1050
b=1800 – 900 = 900
c=1800 – 1200 = 600
d=1800 – 750 =1050
Hình 7b: Ta có
a=1800 – A
b=1800 – B
c=1800 – C
d=1800 – D
a + b + c + d = (1800 – A) + (1800 – B) + (1800 – C) + (1800 – D)
 
Gửi ý kiến