Bài học đường đời đầu tiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngoan
Ngày gửi: 22h:25' 08-05-2023
Dung lượng: 741.8 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngoan
Ngày gửi: 22h:25' 08-05-2023
Dung lượng: 741.8 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 04/01/2023
Ngày giảng: 9-15/01/2023
BÀI 6: TRUYỆN
(TRUYỆN ĐỒNG THOẠI, TRUYỆN CỦA PU-SKIN
VÀ AN-ĐEC-XEN)
Môn học Ngữ văn ; Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 12 tiết
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức:
- Tri thức ngữ văn (truyện, truyện đồng thoại, cốt truyện, nhân vật, lời người kể
chuyện, lời nhân vật).
- Bài học cuộc sống được thể hiện qua 3 văn bản đọc.
- Chủ ngữ, mở rộng chủ ngữ.
- Văn bản tự sự và cách làm bài văn tự sự.
2. Về năng lực:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
người kể chuyện, lời nhân vật).
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ,
hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nhận biết được chủ ngữ, biết cách mở rộng chủ ngữ trong câu.
- Viết được bài văn, kể được một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB đảm bảo
các bước.
- Kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn.
* Dành cho HSKT
1. Về kiến thức:
- Tri thức ngữ văn (truyện, truyện đồng thoại, cốt truyện, nhân vật, lời người kể
chuyện, lời nhân vật).
- Chủ ngữ, mở rộng chủ ngữ.
- Văn bản tự sự
2. Về năng lực:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
người kể chuyện, lời nhân vật).
- Viết được bài văn, kể được một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB đảm bảo
các bước.
- Kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn
Ngày soạn: 5/1/2023
Ngày giảng: 9-15/1/2023(6B-6C)
Tiết: 73,74,75
Đọc – hiểu văn bản:
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Tô Hoài)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức:
- Tri thức ngữ văn (truyện đồng thoại, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện,
lời nhân vật).
- Nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của Tô Hoài.
- Bài học cuộc sống được thể hiện qua văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”.
2. Về năng lực:
* Đọc hiểu nội dung:
- Nhận biết được xuất xứ, vị trí đoạn trích, năm sáng tác của văn bản.
- Chỉ ra các chi tiết, hình ảnh trong văn bản miêu tả Dế mèn, Dế choắt.
- Tóm tắt được văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”
- Tìm hiểu được nội dung, ý nghĩa Bài học đường đời đầu tiên của Dế mèn và thấy
được nét đặc sắc của ngòi bút Tô Hoài trong cả hai phương thức miêu tả và kể
chuyện.
* Đọc hiểu hình thức:
- Nhận biết và hiểu được bố cục từng phần của văn bản.
- Nhận biết được các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản để miêu tả loài
vật Dế mèn, Dế choắt.
* Liên hệ, so sánh, kết nối
- Rút ra được bài học giáo dục cho bản thân thông qua tìm hiểu văn bản.
- So sánh với các loài vật (nhân vật) khác trong các tác phẩm cùng đề tài của Tô
Hoài viết để tìm điểm chung trong cách miêu tả của Tô Hoài.
* Đọc mở rộng
- Đọc toàn bộ tác phẩm Dế mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài để hiểu thêm về ý nghĩa
tác phẩm.
- Biết hợp tác nhóm, thảo luận và thuyết trình, bày tỏ ý kiến, quan điểm.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái: Biết nhìn nhận ra lỗi sai của mình, biết ân hận và sửa đổi; không kiêu
ngạo.
* Dành cho HSKT
1. Về kiến thức:
- Tri thức ngữ văn (truyện đồng thoại, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện,
lời nhân vật).
2. Về năng lực:
* Đọc hiểu nội dung:
- Nhận biết được xuất xứ, vị trí đoạn trích, năm sáng tác của văn bản.
- Chỉ ra các chi tiết, hình ảnh trong văn bản miêu tả Dế mèn, Dế choắt.
- Tóm tắt được văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”
* Đọc hiểu hình thức:
- Nhận biết và hiểu được bố cục từng phần của văn bản.
- Nhận biết được các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản để miêu tả loài
vật Dế mèn, Dế choắt.
* Liên hệ, so sánh, kết nối
- Rút ra được bài học giáo dục cho bản thân thông qua tìm hiểu văn bản.
* Đọc mở rộng
- Đọc toàn bộ tác phẩm Dế mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài để hiểu thêm về ý nghĩa
tác phẩm.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái: Biết nhìn nhận ra lỗi sai của mình, biết ân hận và sửa đổi; không kiêu
ngạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, tranh ảnh, video, bảng nhóm
2. Học liệu: SGK Ngữ Văn CD 6, KHBD, phiếu học tập (số 1,2,3).
+ Phiếu số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(?) Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả bức tranh chân dung tự họa của Dế mèn.
a. Ngoại hình
-Càng:...............................................................................................................................
- Vuốt:...............................................................................................................................
-Cánh:..............................................................................................................................
-Đầu:................................................................................................................................
- Răng, râu:.......................................................................................................................
- Cả người:........................................................................................................................
b. Hành động của Dế mèn:
...............................................................................................................................................
c. Tính cách của Dế mèn:
...............................................................................................................................................
d. Dế mèn tự đánh giá về mình:
..............................................................................................................................................
* Nhận xét của em về ưu điểm, nhược điểm của Dế mèn:
..............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
+ Phiếu số 2
Tái hiện lại hình ảnh dế Choắt qua hình ảnh và ngôn ngữ trong 3 phút.
Hình ảnh Dế Choắt
•
Trạc tuổi …………………………………….….
•
Người ……………., cánh ……………………..,
càng ………………..., râu ……………..………
+ Phiếu học tập số 3
Trước khi trêu chị
Cốc
•
Mặt mũi: …………………………….………..
•
Xưng hô:……………………………
•
Ăn ở: …………………………….……………
Sau khi trêu chị Cốc
Kết quả
Hành động
Thái độ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu/xác định vấn đề (8-10 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS huy động những hiểu biết của mình để kết nối vào bài học, tạo tâm thế hào hứng
cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu tri thức văn bản.
b) Nội dung: GVđưa ra câu gợi gợi mở để HS giải quyết.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở như sau:
* Dành cho HSKT
+ Em đã bao giờ xem một bộ phim hay đọc một câu truyện
kể về một sai lầm và sự ân hận của ai đó chưa? Khi đọc,
xem bộ phim/truyện đó em có những suy nghĩ gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ câu hỏi để chia sẻ trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,
gợi ý nếu cần
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (90 phút)
(Tiết 72) Nhiệm vụ 1: Đọc và tìm hiểu chung
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nêu được những nét chính về nhà văn Tô Hoài và tác phẩm “Dế mèn phiêu lưu kí”
cũng như đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên”.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi.
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
A. Giới thiệu chung
- GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp với tìm hiểu của
1. Tác giả
bản thân để nêu những nét chính về nhà văn Tô Hoài
- Tô Hoài (1920 – 2014)
bằng cách hoàn thành phiếu học tập cá nhân sau:
- Tên: Nguyễn Sen
- Quê: Hà Nội
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Dựa vào Kiến thức Ngữ văn, em hiểu thế nào về - Vị trí: Ông là cây bút văn xuôi
hàng đầu Việt Nam với nhiều tác
thể loại “Truyện đồng thoại” * Dành cho HSKT
phẩm truyện thiếu nhi nổi tiếng.
- Khái niệm:
- Các tác phẩm chính: “Võ sĩ Bọ
- Kiểu nhân vật chính:
2. Tìm hiểu và giới thiệu ngắn gọn về tác giả Tô Ngựa”, “Dê và Lợn”, “Đôi ri đá”,
“Đảo hoang”…
Hoài; văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”
* Tác giả:
- Năm sinh – năm mất:
- Tên khai sinh:
- Quê quán:
- Vị trí:
- Kể tên các TP chính mà em biết:
2. Tác phẩm: Bài học đường đời đầu tiên
a. Xuất xứ:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát SGK, suy nghĩ và tự ghi lại những thông
tin chính vào phiếu học tập cá nhân của mình.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 2-3 HS trả lời.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức
lên màn hình.
2. Tác phẩm
a. Đọc – chú thích
b. Xuất xứ:
- Trích ở chương I (Tôi sống độc
lập từ thuở bé. Một sự ngỗ nghịch
đáng ân hận suốt đời) của tác phẩm
“Dế mèn phiêu lưu kí”.
Nhiệm vụ 2: Đọc và tìm hiểu chi tiết văn bản
a) Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm được văn bản đoạn trích.
- Xác định và trình bày được bố cục các phần của văn bản.
- Xác định được nhân vật chính và phân tích tìm hiểu theo nhân vật chính (Dế mèn)
- Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả ngoại hình, dáng vẻ của Dế mèn.
- Rút ra nhận xét, đánh giá nét đẹp và nét chưa đẹp của Dế Mèn
b) Nội dung:
- GV sử dụng câu hỏi cho HS thảo luận nhóm.
- HS suy nghĩ cá nhân để trả lời, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập đã hoàn thành của HS
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
c. Kết cấu - bố cục:
- GV đưa ra câu hỏi:
- Thể loại: Truyện đồng thoại
1. Xác định thể loại, ngôi kể, PTBĐ của văn bản? *
Dành cho HSKT
2.Từ phần đọc văn bản, tìm hiểu văn bản trước ở nhà,
em hãy cho cô biếtvăn bản “Bài học đường đời đầu
tiên”chia làm mấy phần? Nêu nội dung chính của từng
phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 HS trả lời.
- Các HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung nếu có.
* Gợi ý trả lời:
1 - Thể loại: Truyện đồng thoại
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (Dế mèn xưng “tôi”)
- Phương thức biểu đạt: Tự sự + miêu tả + biểu cảm.
2. Văn bản chia làm 2 phần:
+ P1 “Từ đầu …sắp đứng đầu thiên hạ rồi”: Bức chân
dung tự hoạ của Dế Mèn.
+ P2 “Đoạn còn lại”: Bài học đường đời đầu tiên
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (Dế mèn
xưng “tôi”)
- Phương thức biểu đạt: Tự sự +
miêu tả + biểu cảm.
- Văn bản chia làm 2 phần:
B. Đọc – hiểu văn bản
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được những chi tiết nói về ngoại hình, hành động, suy nghĩ và ngôn ngữ của Dế Mèn.
- Đánh giá nét đẹp và nét chưa đẹp của Dế Mèn.
b) Nội dung:
- GV sử dụng câu hỏi cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập số 2. Yêu cầu a. Ngoại hình
các nhóm đều hoàn thành phiếu số 2:
- Càng: mẫm bóng
- Vuốt: cứng, nhọn hoắt
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(?) Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả bức - Cánh: áo dài chấm đuôi
- Đầu: to, nổi từng tảng rất bướng
tranh chân dung tự họa của Dế mèn.
- Răng: đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp
a. Ngoại hình
- Râu: dài, uốn cong
- Càng: ..............................................................
- Cả người: màu nâu bóng mỡ
- Vuốt:..................................... .................
b. Hành động
- Cánh: ..........................................................
- Co cẳng, đạp phanh phách
- Đầu:................................................................
- Vũ lên phành phạch, giòn giã
- Răng, râu:........................................................
- Ăn nhai ngoàm ngoạp
- Cả người:........................................................
- Trịnh trọng vuốt râu, khoan thai.
b. Hành động của Dế mèn:
............................................................................ c. Lời nói, tính cách
- Cà khịa, to tiếng : Quát mấy chị cào cào,
...................................................................
đá ghẹo anh gọng vó..
c. Suy nghĩ, lời nói, tính cách của Dế mèn:
............................................................................ - Tưởng mình sắp đứng đầu thiên hạ
............................................................................ - Chê bai người khác
d. Dế mèn tự đánh giá về mình:
d. Dế mèn tự đánh giá về mình:
............................................................................ - Tự tin, ăn uống điều độ, chóng lớn lắm.
- Tài giỏi, ghê gớm có thể đứng đầu thiên
...........................................................................
hạ.
* Nhận xét của em về ưu điểm, nhược điểm
=>Nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động.
của Dế mèn:
............................................................................ Sử dụng tính từ, động từ mạnh, nhân hóa,
............................................................................ so sánh, trí tưởng tượng phong phú..để
............................................................................ miêu tả Dế mèn.
............................................................................
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 3-4 HS trả lời.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
2. Nhân vật Dế Choắt
a) Mục tiêu:
- Tìm được các chi tiết về ngoại hình, cách sinh hoạt và ngôn ngữ của Dế Choắt
b) Nội dung:
- GV sử dụng câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập của HS đã hoàn thành.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Hình dáng
Cách Ngôn ngữ
- GV yêu cầu HS làm phiếusố 3& giao nhiệm vụ:
sinh
hoạt
- Chạc tuổi: - Ăn
Dế Mèn
xổi, ở
- Với Dế
Mèn:
Tái hiện lại hình ảnh dế Choắt qua hình ảnh và ngôn ngữ trong 3 phút.
Hình ảnh Dế Choắt
•
Trạc tuổi
………………
………………
…….….
•
Người
…………….,
cánh
………………
……..,
* Dành cho HSKT
1. Tìm những chi tiết thể hiện hình dáng, cách
sinh hoạt và ngôn ngữ của Dế Choắt?
2. Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật
gì khi tái hiện hình ảnh Dế Choắt?
3. Qua đó chúng ta nhận ra hình ảnh Dế Choắt
ntn trong cái nhìn của Dế Mèn?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- 2 phút làm việc cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
(Tiết 74) 3. Bài học đường đời đầu tiên
a) Mục tiêu:
- Thấy được thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt.
- Hiểu được bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
- Rút ra bài học cho bản thân từ nội dung bài học.
b) Nội dung:
- GV sử dụng câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập của HS đã hoàn thành.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a) Thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt
? Dế Mèn đã nói gì khi sang thăm nhà Dế Choắt
- Gọi là “chú mày” (mặc dù = tuổi).
và khi Dế Choắt nhờ sự giúp đỡ?
? Những lời nói đó thể hiện thái độ gì của Dế
Mèn?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết trong văn bản.
HS:
- Đọc SGK và tìm chi tiết thể hiện câu nói của Dế
Mèn để hoàn thiện phiếu học tập.
- Suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu hs trả lời và hướng dẫn (nếu cần).
HS :
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần)
cho câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định:
-GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến
thức, kết nối với mục sau.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Phát phiếu học tập số 3
- GV giao nhiệm vụ:
* Dành cho HSKT
? Tìm những chi tiết thể hiện hành động của Dế
Mèn trước và sau khi trêu chị Cốc?
? Hành động của Dế Mèn đã gây ra hậu quả gì?
? Qua hành động đó, em có nhận xét gì về thái
độ của Dế Mèn trước và sau khi trêu chị Cốc, đặc
biệt là khi chứng kiến cái chết của Dế Choắt?
? Theo em Dế Mèn đã rút ra được cho mình bài
học gì từ những trải nghiệm trên? Câu văn nào
cho em thấy điều đó?
? Từ đó em rút ra được bài học gì cho bản thân?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc cá nhân 2' (đọc SGK, tìm chi tiết)
B3: Báo cáo, thảo luận
- 2 phút làm việc cá nhân
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- Hếch răng, xì một hơi rõ dài, mắng về
không chút bận tâm
=> Khinh bỉ, coi thường Dế Choắt.
b) Bài học đường đời đầu tiên của Dế
Mèn.
Dế
Mè
n
Trước
Sau khi
khi trêu chị Cốc
trêu chị
Cốc
Hậu
quả
-Mắng, - Chui tọt
Dế
coi
vào hang.
Choắt
Hàn thường, - Núp tận
bị chị
h
bắt nạt đáy hang,
Cốc mổ
độn Choắt. nằm in thít. cho đến
g
- Cất
- Mon men chết
giọng bò lên.
véo von - Chôn Dế
trêu chị Choắt.
Cốc.
Sợ hãi, hèn Hối hận
Thái Hung
hăng,
nhát
độ
ngạo
mạn, xấc
xược.
Bài
học
- Không nên kiêu căng, coi
thường người khác.
- Không nên xốc nổi để rồi
hành động điên rồ.
- Bài học rút ra cho bản thân:
+ Tôn trọng sự khác biệt của bạn.
+ Sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ khi bạn cần.
+ Nên biết sống đoàn kết, thân ái với mọi
người, kẻ kiêu căng có thể làm hại người
khác khiến phải ân hận suốt đời
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
4. Tổng kết
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng 4.1. Nghệ thuật
trong văn bản?
- Miêu tả loài vật sinh động, nghệ thuật
? Nội dung chính của văn bản “Bài học đường đời nhân hoá, ngôn ngữ miêu tả chính xác
đầu tiên”?
- Xây dựng hình tượng nhân vật gần gũi
? Ý nghĩa của văn bản.
với trẻ thơ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
4.2. Nội dung
HS:
- Suy nghĩ cá nhân và trả lời
GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗtrợ (nếu HS
gặp khókhăn).
B3: Báo cáo, thảoluận
HS: trình bày
GV:
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS
- Chuyển dẫn sang đề mụcsau.
- Miêu tả vẻ đẹp của Dế Mèn cường tráng
nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi.
- Sau khi bày trò trêu chị Cốc, gây ra cái
chết cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và
rút ra bài học đường đời đầu tiên cho
mình.
* Ý nghĩa
- Không quá đề cao bản thân rồi rước hoạ.
- Cần biết lắng nghe, quan tâm, giúp đỡ
mọi người xung quanh.
Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học để viết cảm nghĩ của bản thân.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn cho HS làm bài tập.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao cho HS bài tập trắc nghiệm
C. Luyện tập
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Câu 1: Văn bản Bài học đường đời đầu
- HS suy nghĩ cá nhân và viết bài.
tiên bố cục gồm mấy phần ?
- GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗtrợ (nếu HS A. 1
B. 2
gặp khókhăn).
C. 3
B3: Báo cáo, thảo luận
D. 4
* Dành cho HSKT
=>2
- HS đọc bài viết trước lớp.
Câu 2: Thể loại của văn bản là gì ?
-Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
A. Truyện
B4: Kết luận, nhận định (GV)
B. Truyện đồng thoại
- Nhận xét kết quả bài viết của HS, ghi điểm.
C. Truyện ngụ ngôn
D. Cả 3 đáp án trên
=> B
a) Mục tiêu:
Hoạt động 4: Vận dụng ( 10 phút)
- Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn cho HS làm bài tập.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 2:Từ văn bản trên, em hãy viết một
- GV giao cho HS bài tập sau: Từ văn bản trên, đoạn văn 5-7 dòng trình bày những suy
em hãy viết một đoạn văn 5-7 dòng trình bày nghĩ của mình về những bài học mình rút
những suy nghĩ của mình về những bài học mình ra được từ văn bản trên ?
rút ra được từ văn bản trên ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và tìm tòi.
- GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗtrợ (nếu HS
gặp khókhăn).
B3: Báo cáo, thảoluận
- HS đọc bài trước lớp.
-Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét, đánh giá.
Ngày giảng: 9-15/01/2023
BÀI 6: TRUYỆN
(TRUYỆN ĐỒNG THOẠI, TRUYỆN CỦA PU-SKIN
VÀ AN-ĐEC-XEN)
Môn học Ngữ văn ; Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 12 tiết
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức:
- Tri thức ngữ văn (truyện, truyện đồng thoại, cốt truyện, nhân vật, lời người kể
chuyện, lời nhân vật).
- Bài học cuộc sống được thể hiện qua 3 văn bản đọc.
- Chủ ngữ, mở rộng chủ ngữ.
- Văn bản tự sự và cách làm bài văn tự sự.
2. Về năng lực:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
người kể chuyện, lời nhân vật).
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ,
hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nhận biết được chủ ngữ, biết cách mở rộng chủ ngữ trong câu.
- Viết được bài văn, kể được một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB đảm bảo
các bước.
- Kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn.
* Dành cho HSKT
1. Về kiến thức:
- Tri thức ngữ văn (truyện, truyện đồng thoại, cốt truyện, nhân vật, lời người kể
chuyện, lời nhân vật).
- Chủ ngữ, mở rộng chủ ngữ.
- Văn bản tự sự
2. Về năng lực:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
người kể chuyện, lời nhân vật).
- Viết được bài văn, kể được một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB đảm bảo
các bước.
- Kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn
Ngày soạn: 5/1/2023
Ngày giảng: 9-15/1/2023(6B-6C)
Tiết: 73,74,75
Đọc – hiểu văn bản:
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Tô Hoài)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức:
- Tri thức ngữ văn (truyện đồng thoại, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện,
lời nhân vật).
- Nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của Tô Hoài.
- Bài học cuộc sống được thể hiện qua văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”.
2. Về năng lực:
* Đọc hiểu nội dung:
- Nhận biết được xuất xứ, vị trí đoạn trích, năm sáng tác của văn bản.
- Chỉ ra các chi tiết, hình ảnh trong văn bản miêu tả Dế mèn, Dế choắt.
- Tóm tắt được văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”
- Tìm hiểu được nội dung, ý nghĩa Bài học đường đời đầu tiên của Dế mèn và thấy
được nét đặc sắc của ngòi bút Tô Hoài trong cả hai phương thức miêu tả và kể
chuyện.
* Đọc hiểu hình thức:
- Nhận biết và hiểu được bố cục từng phần của văn bản.
- Nhận biết được các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản để miêu tả loài
vật Dế mèn, Dế choắt.
* Liên hệ, so sánh, kết nối
- Rút ra được bài học giáo dục cho bản thân thông qua tìm hiểu văn bản.
- So sánh với các loài vật (nhân vật) khác trong các tác phẩm cùng đề tài của Tô
Hoài viết để tìm điểm chung trong cách miêu tả của Tô Hoài.
* Đọc mở rộng
- Đọc toàn bộ tác phẩm Dế mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài để hiểu thêm về ý nghĩa
tác phẩm.
- Biết hợp tác nhóm, thảo luận và thuyết trình, bày tỏ ý kiến, quan điểm.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái: Biết nhìn nhận ra lỗi sai của mình, biết ân hận và sửa đổi; không kiêu
ngạo.
* Dành cho HSKT
1. Về kiến thức:
- Tri thức ngữ văn (truyện đồng thoại, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện,
lời nhân vật).
2. Về năng lực:
* Đọc hiểu nội dung:
- Nhận biết được xuất xứ, vị trí đoạn trích, năm sáng tác của văn bản.
- Chỉ ra các chi tiết, hình ảnh trong văn bản miêu tả Dế mèn, Dế choắt.
- Tóm tắt được văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”
* Đọc hiểu hình thức:
- Nhận biết và hiểu được bố cục từng phần của văn bản.
- Nhận biết được các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản để miêu tả loài
vật Dế mèn, Dế choắt.
* Liên hệ, so sánh, kết nối
- Rút ra được bài học giáo dục cho bản thân thông qua tìm hiểu văn bản.
* Đọc mở rộng
- Đọc toàn bộ tác phẩm Dế mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài để hiểu thêm về ý nghĩa
tác phẩm.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái: Biết nhìn nhận ra lỗi sai của mình, biết ân hận và sửa đổi; không kiêu
ngạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, tranh ảnh, video, bảng nhóm
2. Học liệu: SGK Ngữ Văn CD 6, KHBD, phiếu học tập (số 1,2,3).
+ Phiếu số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(?) Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả bức tranh chân dung tự họa của Dế mèn.
a. Ngoại hình
-Càng:...............................................................................................................................
- Vuốt:...............................................................................................................................
-Cánh:..............................................................................................................................
-Đầu:................................................................................................................................
- Răng, râu:.......................................................................................................................
- Cả người:........................................................................................................................
b. Hành động của Dế mèn:
...............................................................................................................................................
c. Tính cách của Dế mèn:
...............................................................................................................................................
d. Dế mèn tự đánh giá về mình:
..............................................................................................................................................
* Nhận xét của em về ưu điểm, nhược điểm của Dế mèn:
..............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
+ Phiếu số 2
Tái hiện lại hình ảnh dế Choắt qua hình ảnh và ngôn ngữ trong 3 phút.
Hình ảnh Dế Choắt
•
Trạc tuổi …………………………………….….
•
Người ……………., cánh ……………………..,
càng ………………..., râu ……………..………
+ Phiếu học tập số 3
Trước khi trêu chị
Cốc
•
Mặt mũi: …………………………….………..
•
Xưng hô:……………………………
•
Ăn ở: …………………………….……………
Sau khi trêu chị Cốc
Kết quả
Hành động
Thái độ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu/xác định vấn đề (8-10 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS huy động những hiểu biết của mình để kết nối vào bài học, tạo tâm thế hào hứng
cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu tri thức văn bản.
b) Nội dung: GVđưa ra câu gợi gợi mở để HS giải quyết.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở như sau:
* Dành cho HSKT
+ Em đã bao giờ xem một bộ phim hay đọc một câu truyện
kể về một sai lầm và sự ân hận của ai đó chưa? Khi đọc,
xem bộ phim/truyện đó em có những suy nghĩ gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ câu hỏi để chia sẻ trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,
gợi ý nếu cần
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (90 phút)
(Tiết 72) Nhiệm vụ 1: Đọc và tìm hiểu chung
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nêu được những nét chính về nhà văn Tô Hoài và tác phẩm “Dế mèn phiêu lưu kí”
cũng như đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên”.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi.
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
A. Giới thiệu chung
- GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp với tìm hiểu của
1. Tác giả
bản thân để nêu những nét chính về nhà văn Tô Hoài
- Tô Hoài (1920 – 2014)
bằng cách hoàn thành phiếu học tập cá nhân sau:
- Tên: Nguyễn Sen
- Quê: Hà Nội
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Dựa vào Kiến thức Ngữ văn, em hiểu thế nào về - Vị trí: Ông là cây bút văn xuôi
hàng đầu Việt Nam với nhiều tác
thể loại “Truyện đồng thoại” * Dành cho HSKT
phẩm truyện thiếu nhi nổi tiếng.
- Khái niệm:
- Các tác phẩm chính: “Võ sĩ Bọ
- Kiểu nhân vật chính:
2. Tìm hiểu và giới thiệu ngắn gọn về tác giả Tô Ngựa”, “Dê và Lợn”, “Đôi ri đá”,
“Đảo hoang”…
Hoài; văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”
* Tác giả:
- Năm sinh – năm mất:
- Tên khai sinh:
- Quê quán:
- Vị trí:
- Kể tên các TP chính mà em biết:
2. Tác phẩm: Bài học đường đời đầu tiên
a. Xuất xứ:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát SGK, suy nghĩ và tự ghi lại những thông
tin chính vào phiếu học tập cá nhân của mình.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 2-3 HS trả lời.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức
lên màn hình.
2. Tác phẩm
a. Đọc – chú thích
b. Xuất xứ:
- Trích ở chương I (Tôi sống độc
lập từ thuở bé. Một sự ngỗ nghịch
đáng ân hận suốt đời) của tác phẩm
“Dế mèn phiêu lưu kí”.
Nhiệm vụ 2: Đọc và tìm hiểu chi tiết văn bản
a) Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm được văn bản đoạn trích.
- Xác định và trình bày được bố cục các phần của văn bản.
- Xác định được nhân vật chính và phân tích tìm hiểu theo nhân vật chính (Dế mèn)
- Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả ngoại hình, dáng vẻ của Dế mèn.
- Rút ra nhận xét, đánh giá nét đẹp và nét chưa đẹp của Dế Mèn
b) Nội dung:
- GV sử dụng câu hỏi cho HS thảo luận nhóm.
- HS suy nghĩ cá nhân để trả lời, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập đã hoàn thành của HS
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
c. Kết cấu - bố cục:
- GV đưa ra câu hỏi:
- Thể loại: Truyện đồng thoại
1. Xác định thể loại, ngôi kể, PTBĐ của văn bản? *
Dành cho HSKT
2.Từ phần đọc văn bản, tìm hiểu văn bản trước ở nhà,
em hãy cho cô biếtvăn bản “Bài học đường đời đầu
tiên”chia làm mấy phần? Nêu nội dung chính của từng
phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 HS trả lời.
- Các HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung nếu có.
* Gợi ý trả lời:
1 - Thể loại: Truyện đồng thoại
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (Dế mèn xưng “tôi”)
- Phương thức biểu đạt: Tự sự + miêu tả + biểu cảm.
2. Văn bản chia làm 2 phần:
+ P1 “Từ đầu …sắp đứng đầu thiên hạ rồi”: Bức chân
dung tự hoạ của Dế Mèn.
+ P2 “Đoạn còn lại”: Bài học đường đời đầu tiên
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (Dế mèn
xưng “tôi”)
- Phương thức biểu đạt: Tự sự +
miêu tả + biểu cảm.
- Văn bản chia làm 2 phần:
B. Đọc – hiểu văn bản
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được những chi tiết nói về ngoại hình, hành động, suy nghĩ và ngôn ngữ của Dế Mèn.
- Đánh giá nét đẹp và nét chưa đẹp của Dế Mèn.
b) Nội dung:
- GV sử dụng câu hỏi cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập số 2. Yêu cầu a. Ngoại hình
các nhóm đều hoàn thành phiếu số 2:
- Càng: mẫm bóng
- Vuốt: cứng, nhọn hoắt
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(?) Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả bức - Cánh: áo dài chấm đuôi
- Đầu: to, nổi từng tảng rất bướng
tranh chân dung tự họa của Dế mèn.
- Răng: đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp
a. Ngoại hình
- Râu: dài, uốn cong
- Càng: ..............................................................
- Cả người: màu nâu bóng mỡ
- Vuốt:..................................... .................
b. Hành động
- Cánh: ..........................................................
- Co cẳng, đạp phanh phách
- Đầu:................................................................
- Vũ lên phành phạch, giòn giã
- Răng, râu:........................................................
- Ăn nhai ngoàm ngoạp
- Cả người:........................................................
- Trịnh trọng vuốt râu, khoan thai.
b. Hành động của Dế mèn:
............................................................................ c. Lời nói, tính cách
- Cà khịa, to tiếng : Quát mấy chị cào cào,
...................................................................
đá ghẹo anh gọng vó..
c. Suy nghĩ, lời nói, tính cách của Dế mèn:
............................................................................ - Tưởng mình sắp đứng đầu thiên hạ
............................................................................ - Chê bai người khác
d. Dế mèn tự đánh giá về mình:
d. Dế mèn tự đánh giá về mình:
............................................................................ - Tự tin, ăn uống điều độ, chóng lớn lắm.
- Tài giỏi, ghê gớm có thể đứng đầu thiên
...........................................................................
hạ.
* Nhận xét của em về ưu điểm, nhược điểm
=>Nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động.
của Dế mèn:
............................................................................ Sử dụng tính từ, động từ mạnh, nhân hóa,
............................................................................ so sánh, trí tưởng tượng phong phú..để
............................................................................ miêu tả Dế mèn.
............................................................................
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 3-4 HS trả lời.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
2. Nhân vật Dế Choắt
a) Mục tiêu:
- Tìm được các chi tiết về ngoại hình, cách sinh hoạt và ngôn ngữ của Dế Choắt
b) Nội dung:
- GV sử dụng câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập của HS đã hoàn thành.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Hình dáng
Cách Ngôn ngữ
- GV yêu cầu HS làm phiếusố 3& giao nhiệm vụ:
sinh
hoạt
- Chạc tuổi: - Ăn
Dế Mèn
xổi, ở
- Với Dế
Mèn:
Tái hiện lại hình ảnh dế Choắt qua hình ảnh và ngôn ngữ trong 3 phút.
Hình ảnh Dế Choắt
•
Trạc tuổi
………………
………………
…….….
•
Người
…………….,
cánh
………………
……..,
* Dành cho HSKT
1. Tìm những chi tiết thể hiện hình dáng, cách
sinh hoạt và ngôn ngữ của Dế Choắt?
2. Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật
gì khi tái hiện hình ảnh Dế Choắt?
3. Qua đó chúng ta nhận ra hình ảnh Dế Choắt
ntn trong cái nhìn của Dế Mèn?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- 2 phút làm việc cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
(Tiết 74) 3. Bài học đường đời đầu tiên
a) Mục tiêu:
- Thấy được thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt.
- Hiểu được bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
- Rút ra bài học cho bản thân từ nội dung bài học.
b) Nội dung:
- GV sử dụng câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập của HS đã hoàn thành.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a) Thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt
? Dế Mèn đã nói gì khi sang thăm nhà Dế Choắt
- Gọi là “chú mày” (mặc dù = tuổi).
và khi Dế Choắt nhờ sự giúp đỡ?
? Những lời nói đó thể hiện thái độ gì của Dế
Mèn?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết trong văn bản.
HS:
- Đọc SGK và tìm chi tiết thể hiện câu nói của Dế
Mèn để hoàn thiện phiếu học tập.
- Suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu hs trả lời và hướng dẫn (nếu cần).
HS :
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần)
cho câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định:
-GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến
thức, kết nối với mục sau.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Phát phiếu học tập số 3
- GV giao nhiệm vụ:
* Dành cho HSKT
? Tìm những chi tiết thể hiện hành động của Dế
Mèn trước và sau khi trêu chị Cốc?
? Hành động của Dế Mèn đã gây ra hậu quả gì?
? Qua hành động đó, em có nhận xét gì về thái
độ của Dế Mèn trước và sau khi trêu chị Cốc, đặc
biệt là khi chứng kiến cái chết của Dế Choắt?
? Theo em Dế Mèn đã rút ra được cho mình bài
học gì từ những trải nghiệm trên? Câu văn nào
cho em thấy điều đó?
? Từ đó em rút ra được bài học gì cho bản thân?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc cá nhân 2' (đọc SGK, tìm chi tiết)
B3: Báo cáo, thảo luận
- 2 phút làm việc cá nhân
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- Hếch răng, xì một hơi rõ dài, mắng về
không chút bận tâm
=> Khinh bỉ, coi thường Dế Choắt.
b) Bài học đường đời đầu tiên của Dế
Mèn.
Dế
Mè
n
Trước
Sau khi
khi trêu chị Cốc
trêu chị
Cốc
Hậu
quả
-Mắng, - Chui tọt
Dế
coi
vào hang.
Choắt
Hàn thường, - Núp tận
bị chị
h
bắt nạt đáy hang,
Cốc mổ
độn Choắt. nằm in thít. cho đến
g
- Cất
- Mon men chết
giọng bò lên.
véo von - Chôn Dế
trêu chị Choắt.
Cốc.
Sợ hãi, hèn Hối hận
Thái Hung
hăng,
nhát
độ
ngạo
mạn, xấc
xược.
Bài
học
- Không nên kiêu căng, coi
thường người khác.
- Không nên xốc nổi để rồi
hành động điên rồ.
- Bài học rút ra cho bản thân:
+ Tôn trọng sự khác biệt của bạn.
+ Sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ khi bạn cần.
+ Nên biết sống đoàn kết, thân ái với mọi
người, kẻ kiêu căng có thể làm hại người
khác khiến phải ân hận suốt đời
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
4. Tổng kết
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng 4.1. Nghệ thuật
trong văn bản?
- Miêu tả loài vật sinh động, nghệ thuật
? Nội dung chính của văn bản “Bài học đường đời nhân hoá, ngôn ngữ miêu tả chính xác
đầu tiên”?
- Xây dựng hình tượng nhân vật gần gũi
? Ý nghĩa của văn bản.
với trẻ thơ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
4.2. Nội dung
HS:
- Suy nghĩ cá nhân và trả lời
GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗtrợ (nếu HS
gặp khókhăn).
B3: Báo cáo, thảoluận
HS: trình bày
GV:
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS
- Chuyển dẫn sang đề mụcsau.
- Miêu tả vẻ đẹp của Dế Mèn cường tráng
nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi.
- Sau khi bày trò trêu chị Cốc, gây ra cái
chết cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và
rút ra bài học đường đời đầu tiên cho
mình.
* Ý nghĩa
- Không quá đề cao bản thân rồi rước hoạ.
- Cần biết lắng nghe, quan tâm, giúp đỡ
mọi người xung quanh.
Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu:
- Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học để viết cảm nghĩ của bản thân.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn cho HS làm bài tập.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao cho HS bài tập trắc nghiệm
C. Luyện tập
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Câu 1: Văn bản Bài học đường đời đầu
- HS suy nghĩ cá nhân và viết bài.
tiên bố cục gồm mấy phần ?
- GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗtrợ (nếu HS A. 1
B. 2
gặp khókhăn).
C. 3
B3: Báo cáo, thảo luận
D. 4
* Dành cho HSKT
=>2
- HS đọc bài viết trước lớp.
Câu 2: Thể loại của văn bản là gì ?
-Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
A. Truyện
B4: Kết luận, nhận định (GV)
B. Truyện đồng thoại
- Nhận xét kết quả bài viết của HS, ghi điểm.
C. Truyện ngụ ngôn
D. Cả 3 đáp án trên
=> B
a) Mục tiêu:
Hoạt động 4: Vận dụng ( 10 phút)
- Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn cho HS làm bài tập.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 2:Từ văn bản trên, em hãy viết một
- GV giao cho HS bài tập sau: Từ văn bản trên, đoạn văn 5-7 dòng trình bày những suy
em hãy viết một đoạn văn 5-7 dòng trình bày nghĩ của mình về những bài học mình rút
những suy nghĩ của mình về những bài học mình ra được từ văn bản trên ?
rút ra được từ văn bản trên ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và tìm tòi.
- GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗtrợ (nếu HS
gặp khókhăn).
B3: Báo cáo, thảoluận
- HS đọc bài trước lớp.
-Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét, đánh giá.
 









Các ý kiến mới nhất