TUẦN 2. BÀI ĐỌC 3 VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 15h:56' 25-11-2025
Dung lượng: 92.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 15h:56' 25-11-2025
Dung lượng: 92.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 3: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội
dung của các đoạn và nội dung, ý nghĩa câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân
vật Minh trong câu chuyện.
- Thể hiện được giọng đọc phù hợp với nhân vật và tình cảm của nhân vật trong từng
thời điểm.
- Bước đầu cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ và
các chi tiết miêu tả.
- Bày tỏ được cảm xúc với một số tình tiết trong câu chuyện.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học: trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: tình yêu thương và sự thông cảm dành cho bạn.
4, Lồng ghép, tích hợp
*GDQCN: Quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với
độ tuổi và văn hóa dân tộc.
Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc
II. Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị: máy tính, ti vi, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, giấy A0, giấy A4
- HS chuẩn bị: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Gọi HS đọc bài: Cái răng khểnh và trả - HS đọc và TLCH
lời câu hỏi thông qua vòng quay may
mắn.
- GV nhận xét
- GV mở clip: Lớp chúng mình đoàn kết - HS hát múa vận động phụ hoạ theo
https://youtu.be/kgya75spBNs
lời bài hát
- Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì ?
- Phải biết yêu thương và giúp đỡ
=> Giới thiệu bài
nhau
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc thể hiện được
tâm trạng của Minh, lưu ý lời thoại của
Minh và cô giáo. Lưu ý nhấn giọng các
từ ngữ: cùi chỏ, nhảy chồm, rắc rối, xê
ra, ranh giới, lốm đốm...
- Chia đoạn
Bài chia thành mấy đoạn?
- HS trả lời: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vui vẻ.
+ Đoạn 2: Nhưng cô bạn tóc xù đến
hết một tuần.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn (lượt 1)
+ GV phát hiện ra những từ HS đọc còn sai
+ Lưu ý các từ dễ sai: (tuỳ vào địa
phương)
+ Lớp, lông nhóm, nắn nót, lốm đốm,
vân nâu, … (MB)
+ Vệt phấn, mặt bàn, kì vọng, tay mặt,
… (MN)
+ Sẽ, dòng chữ, chỗ, bác sĩ, … (MT)
+ Hướng dẫn HS đọc câu dài
- Gọi HS đọc nói tiếp đoạn lượt 3
+ Kết hợp giải nghĩa từ
+ Đoạn 3: Hôm ấy đến viết bằng tay
trái nữa.
+ Đoạn 4: phần còn lại
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn, cả lớp đọc
thầm
+ HS phát âm chuẩn các từ ngữ dễ sai
+ HS ngắt nghỉ đúng
“Trong lúc Minh bặm môi,/ nắn nót
từng dòng chữ trên trang vở/ thì hai
cái cùi chỏ đụng nhau đánh cộp/ làm
chữ nhảy chồm lên,/ rớt khỏi dòng.//
- HS đọc
+ Hỏi đáp phần chú giải trong SGK
theo cặp đôi.
Coi: xem, xem nào
Nè: này
Tay mặt: tay phải
Vân (gỗ): những đường cong uốn
lượn như hình vẽ trên mặt gỗ
+ Hỏi thêm một số từ khác
- GV mời HS đọc toàn bài
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi - HS đọc câu hỏi
trong SGK
- GV tổ chức theo kĩ thuật mảnh ghép
- HS thảo luận theo kĩ thuật mảnh
ghép
+ Bước 1: Sử dụng nhóm chuyên: 5
nhóm
– 5 câu hỏi (1-2-3-4-5)
+ Bước 2: Sử dụng 5 nhóm ghép: mỗi
nhóm thảo luận tổng hợp 5 câu trả lời
tương ứng 5 câu hỏi.
+ Bước 3: HĐ cả lớp: Hướng dẫn đại
diện của 5 nhóm ghép trình bày kết
quả thảo luận chung trước lớp
- GV tổ chức cho HS tự nhận xét, tự - HS tự nhận xét, tự đánh giá bạn
đánh giá
Gợi ý trả lời:
Những đặc điểm nào của người bạn mới khiến Minh chú ý?
-> Bạn có cái tên rất ngộ là Thi Ca và mái tóc xù lông nhím.
Vì sao Thi Ca thường đụng vào tay Minh khi đang viết?
- > Vì Thi Ca viết bằng tay trái
Minh dùng phấn kẻ một đường chia đôi mặt bàn để làm gì?
- > Để phân chia ranh giới, để Thi Ca không ngồi lại gần, tránh đụng vào tay
Minh khi viết.
Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải vào bệnh viện, Minh đã nhớ lại những gì?
- > Minh đã nhớ lại việc Thi Ca thường giấu tay phải vào trong hộc bàn, nhớ ánh
mặt buồn của bạn lúc mình vạch đường phấn trắng.
Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- > Minh là một cậu bé giàu lòng nhân ái, khi biết về cánh tay phải bị đau của
bạn, Minh rất ân hận, cảm thấy thương bạn và mong cho bạn sớm khỏi bệnh.
Câu chuyện khuyên chúng ta nên dành tình yêu thương, sự chia sẻ, cảm thông
với mọi người xung quanh.
- GV cho HS liên hệ bản thân
- HS liên hệ bản thân
Qua bài đọc, em học tập điều gì từ bạn -> Cảm thông, chia sẻ với bạn
Minh?
3. Thực hành: Luyện đọc nâng cao
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm - HS đọc trong nhóm
nhóm 4
+ Lưu ý giọng đọc: HS thay đổi giọng + Lưu ý giọng đọc
đọc cho phù hợp với các nhân vật:
* Người dẫn chuyện
* Lời thoại của Minh (chú trọng đoạn tả
tâm trạng của Minh)
* Lời thoại của cô giáo
- Cho HS lựa chọn đoạn yêu thích
- HS lựa chọn đoạn yêu thích,
- Tổ chức thi đọc cá nhân + Nhận xét
- HS thi đọc diễn cảm + Nhận xét bạn
- Tổ chức thi đọc nhóm + Nhận xét
- HS thi đọc phân vai + Nhận xét
nhóm bạn
- Lưu ý đoạn: Nhưng cô bạn tóc xù toàn làm Minh bực mình. Trong lúc Minh
bặm môi, nắn nót từng dòng chữ trên trang vở thì hai cái cùi chỏ đụng nhau đánh
cộp làm chữ nhảy chồm lên, rớt khỏi dòng. Tất cả rắc rối là do Thi Ca viết tay
trái. Hai, ba lần, Minh phải kêu lên:
- Bạn xê ra chút coi ! Đụng tay mình rồi nè !
4. Vận dụng
*GDQCN: Quyền được tôn trọng đặc
- HS nêu đặc điểm riêng của mình,
điểm và giá trị riêng của bản thân phù
của bạn
hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc.
- Tôn trọng dặc điểm riêng: Không
Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản chê bai, dè bỉu bạn bè…
sắc
Em hãy nêu lại nội dung bài đọc?
- HS nêu: Câu chuyện khuyên chúng
ta nên dành tình yêu thương, sự chia
sẻ, cảm thông với mọi người xung
quanh.
Em hãy nói về những điều học được qua - HS: biết chia sẻ, cảm thông, yêu
bài học?
thương mọi người.
Các em sẽ làm gì để không mắc lỗi - HS: quan tâm đến bạn cùng bàn, hỏi
giống bạn Minh?
thăm và chia sẻ với những khó khăn
của bạn.
-> GDHS tình yêu thương và sự cảm - HS lắng nghe và thực hiện
thông, chia sẻ dành cho bạn
- GV nhắc HS chuẩn bị cho bài đọc 4 - HS lắng nghe và thực hi
Những vết đinh
* Bổ sung sau tiết dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
* Bổ sung sau tiết dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 3: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội
dung của các đoạn và nội dung, ý nghĩa câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân
vật Minh trong câu chuyện.
- Thể hiện được giọng đọc phù hợp với nhân vật và tình cảm của nhân vật trong từng
thời điểm.
- Bước đầu cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ và
các chi tiết miêu tả.
- Bày tỏ được cảm xúc với một số tình tiết trong câu chuyện.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học: trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: tình yêu thương và sự thông cảm dành cho bạn.
4, Lồng ghép, tích hợp
*GDQCN: Quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với
độ tuổi và văn hóa dân tộc.
Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc
II. Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị: máy tính, ti vi, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, giấy A0, giấy A4
- HS chuẩn bị: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động:
- Gọi HS đọc bài: Cái răng khểnh và trả - HS đọc và TLCH
lời câu hỏi thông qua vòng quay may
mắn.
- GV nhận xét
- GV mở clip: Lớp chúng mình đoàn kết - HS hát múa vận động phụ hoạ theo
https://youtu.be/kgya75spBNs
lời bài hát
- Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì ?
- Phải biết yêu thương và giúp đỡ
=> Giới thiệu bài
nhau
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc thể hiện được
tâm trạng của Minh, lưu ý lời thoại của
Minh và cô giáo. Lưu ý nhấn giọng các
từ ngữ: cùi chỏ, nhảy chồm, rắc rối, xê
ra, ranh giới, lốm đốm...
- Chia đoạn
Bài chia thành mấy đoạn?
- HS trả lời: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vui vẻ.
+ Đoạn 2: Nhưng cô bạn tóc xù đến
hết một tuần.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn (lượt 1)
+ GV phát hiện ra những từ HS đọc còn sai
+ Lưu ý các từ dễ sai: (tuỳ vào địa
phương)
+ Lớp, lông nhóm, nắn nót, lốm đốm,
vân nâu, … (MB)
+ Vệt phấn, mặt bàn, kì vọng, tay mặt,
… (MN)
+ Sẽ, dòng chữ, chỗ, bác sĩ, … (MT)
+ Hướng dẫn HS đọc câu dài
- Gọi HS đọc nói tiếp đoạn lượt 3
+ Kết hợp giải nghĩa từ
+ Đoạn 3: Hôm ấy đến viết bằng tay
trái nữa.
+ Đoạn 4: phần còn lại
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn, cả lớp đọc
thầm
+ HS phát âm chuẩn các từ ngữ dễ sai
+ HS ngắt nghỉ đúng
“Trong lúc Minh bặm môi,/ nắn nót
từng dòng chữ trên trang vở/ thì hai
cái cùi chỏ đụng nhau đánh cộp/ làm
chữ nhảy chồm lên,/ rớt khỏi dòng.//
- HS đọc
+ Hỏi đáp phần chú giải trong SGK
theo cặp đôi.
Coi: xem, xem nào
Nè: này
Tay mặt: tay phải
Vân (gỗ): những đường cong uốn
lượn như hình vẽ trên mặt gỗ
+ Hỏi thêm một số từ khác
- GV mời HS đọc toàn bài
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi - HS đọc câu hỏi
trong SGK
- GV tổ chức theo kĩ thuật mảnh ghép
- HS thảo luận theo kĩ thuật mảnh
ghép
+ Bước 1: Sử dụng nhóm chuyên: 5
nhóm
– 5 câu hỏi (1-2-3-4-5)
+ Bước 2: Sử dụng 5 nhóm ghép: mỗi
nhóm thảo luận tổng hợp 5 câu trả lời
tương ứng 5 câu hỏi.
+ Bước 3: HĐ cả lớp: Hướng dẫn đại
diện của 5 nhóm ghép trình bày kết
quả thảo luận chung trước lớp
- GV tổ chức cho HS tự nhận xét, tự - HS tự nhận xét, tự đánh giá bạn
đánh giá
Gợi ý trả lời:
Những đặc điểm nào của người bạn mới khiến Minh chú ý?
-> Bạn có cái tên rất ngộ là Thi Ca và mái tóc xù lông nhím.
Vì sao Thi Ca thường đụng vào tay Minh khi đang viết?
- > Vì Thi Ca viết bằng tay trái
Minh dùng phấn kẻ một đường chia đôi mặt bàn để làm gì?
- > Để phân chia ranh giới, để Thi Ca không ngồi lại gần, tránh đụng vào tay
Minh khi viết.
Khi cô giáo cho biết Thi Ca phải vào bệnh viện, Minh đã nhớ lại những gì?
- > Minh đã nhớ lại việc Thi Ca thường giấu tay phải vào trong hộc bàn, nhớ ánh
mặt buồn của bạn lúc mình vạch đường phấn trắng.
Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- > Minh là một cậu bé giàu lòng nhân ái, khi biết về cánh tay phải bị đau của
bạn, Minh rất ân hận, cảm thấy thương bạn và mong cho bạn sớm khỏi bệnh.
Câu chuyện khuyên chúng ta nên dành tình yêu thương, sự chia sẻ, cảm thông
với mọi người xung quanh.
- GV cho HS liên hệ bản thân
- HS liên hệ bản thân
Qua bài đọc, em học tập điều gì từ bạn -> Cảm thông, chia sẻ với bạn
Minh?
3. Thực hành: Luyện đọc nâng cao
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm - HS đọc trong nhóm
nhóm 4
+ Lưu ý giọng đọc: HS thay đổi giọng + Lưu ý giọng đọc
đọc cho phù hợp với các nhân vật:
* Người dẫn chuyện
* Lời thoại của Minh (chú trọng đoạn tả
tâm trạng của Minh)
* Lời thoại của cô giáo
- Cho HS lựa chọn đoạn yêu thích
- HS lựa chọn đoạn yêu thích,
- Tổ chức thi đọc cá nhân + Nhận xét
- HS thi đọc diễn cảm + Nhận xét bạn
- Tổ chức thi đọc nhóm + Nhận xét
- HS thi đọc phân vai + Nhận xét
nhóm bạn
- Lưu ý đoạn: Nhưng cô bạn tóc xù toàn làm Minh bực mình. Trong lúc Minh
bặm môi, nắn nót từng dòng chữ trên trang vở thì hai cái cùi chỏ đụng nhau đánh
cộp làm chữ nhảy chồm lên, rớt khỏi dòng. Tất cả rắc rối là do Thi Ca viết tay
trái. Hai, ba lần, Minh phải kêu lên:
- Bạn xê ra chút coi ! Đụng tay mình rồi nè !
4. Vận dụng
*GDQCN: Quyền được tôn trọng đặc
- HS nêu đặc điểm riêng của mình,
điểm và giá trị riêng của bản thân phù
của bạn
hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc.
- Tôn trọng dặc điểm riêng: Không
Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản chê bai, dè bỉu bạn bè…
sắc
Em hãy nêu lại nội dung bài đọc?
- HS nêu: Câu chuyện khuyên chúng
ta nên dành tình yêu thương, sự chia
sẻ, cảm thông với mọi người xung
quanh.
Em hãy nói về những điều học được qua - HS: biết chia sẻ, cảm thông, yêu
bài học?
thương mọi người.
Các em sẽ làm gì để không mắc lỗi - HS: quan tâm đến bạn cùng bàn, hỏi
giống bạn Minh?
thăm và chia sẻ với những khó khăn
của bạn.
-> GDHS tình yêu thương và sự cảm - HS lắng nghe và thực hiện
thông, chia sẻ dành cho bạn
- GV nhắc HS chuẩn bị cho bài đọc 4 - HS lắng nghe và thực hi
Những vết đinh
* Bổ sung sau tiết dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
* Bổ sung sau tiết dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất