bài 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Kim Nguyễn Thụy Nam
Ngày gửi: 16h:09' 22-08-2024
Dung lượng: 575.7 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Đào Kim Nguyễn Thụy Nam
Ngày gửi: 16h:09' 22-08-2024
Dung lượng: 575.7 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4. NHIỆT DUNG RIÊNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp cho một đơn vị khối lượng chất đó
để nhiệt độ của nó tăng lên một độ.
- Đơn vị đo nhiệt dung riêng: J/kg. K
- Công thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm thay đổi nhiệt độ của vật:
Q=mcΔT
- Cách xác định nhiệt dung riêng của nước.
2. Năng lực
a. Năng lực vật lí
- Nêu được định nghĩa nhiệt dung riêng.
- Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được
nhiệt dung riêng bằng dụng cụ thực hành.
b. Năng lực chung
- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng bằng dụng cụ thực
hành.
- Chủ động nêu ý kiến đề xuất phương án thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.
3. Phẩm chất
- Trung thực trong báo cáo kết quả thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu.
- File trình chiếu pp hỗ trợ bài dạy.
- Trang Azota thu bài tập tự luận của HS (tham khảo cách sử dụng Azota: https://docs.
azota.vn/docs/huong-dan-su-dung/bai-tap/tao-va-giao-bai-tap-chi-co-mo-ta/)
- Dụng cụ thí nghiệm:
+ Dành cho GV: 2 đèn cồn; 2 cốc thuỷ tinh hoặc bình chia độ (giống nhau) đựng cùng một khối
lượng hai chất lỏng khác nhau (1 cốc đựng dầu ăn, 1 cốc đựng nước), 2 giá thí nghiệm, 1 nhiệt kế
điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ, đồng hồ bấm giờ.
+ Bộ dụng cụ thí nghiệm đo nhiệt dung riêng dành cho mỗi nhóm HS: 1 biến thế nguồn; 1 bộ đo
công suất
nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian; 1 nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ
có thang đo
từ -20 oC đến 110 oC và độ phân giải nhiệt độ ± 0,1 oC; 1 nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp,
kèm điện trở nhiệt (gắn ở trong bình); 1 Cân điện tử (hoặc bình đong) và các dây nối.
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
Đọc mục I-SGK/trang 20 và trả lời các câu hỏi sau bằng cách chọn 1 phương án đúng nhất.
Câu 1: Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm tăng nhiệt độ của nó không phụ thuộc
A. khối lượng của vật.
B. độ tăng nhiệt độ của vật.
C. tính chất của chất làm vật.
D. kích thước ban đầu của vật.
Câu 2: Một vật có khối lượng m (kg) được làm bằng chất có nhiệt dung riêng c (J/kgK), nhận
nhiệt lượng Q (J) thì nhiệt độ của vật tăng thêm AT(K). Hệ thức nào sau đây đúng?
A.
Q=mcΔT
B.
Q=
cΔT
m .
C.
c=
mΔT
Q
D.
Câu 3: Một thùng đựng 20 lít nước ở nhiệt độ 20 oC. Cho khối lượng riêng của nước là 1 000
kg/m3 và nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kgK. Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước trong
thùng để' nhiệt độ của nó tăng lên tới 70 oC là
A. 294 kJ.
B. 4 200 kJ.
C. 5 880 kJ.
D. 1 680 kJ.
Câu 4: Biết nhiệt dung riêng của nước và của nước đá lần lượt là 4200 J/kgK và
1
2 100 J/kgK. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Để 1 kg nước tăng thêm 1 oC thì cần cung cấp cho nước nhiệt lượng 4 200 J.
B. Để 1 kg nước đá tăng thêm 1 oC thì cần cung cấp cho nước đá nhiệt lượng 2 100 J.
C. Với cùng một khối lượng, khi cung cấp nhiệt lượng như nhau thì độ tăng nhiệt độ của nước
đá và nước như nhau.
D. Nếu được cung cấp cùng một nhiệt lượng và độ tăng nhiệt độ của nước đá và nước là như
nhau thì khối lượng nước đá gấp đôi khối lượng nước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu
- Nhận biết được các chất khác nhau cần cung cấp năng lượng nhiệt khác nhau để tăng nhiệt độ
một lượng như nhau.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Câu trả lời của HS
- GV thực hiện:
+ Nhận xét: nhiệt độ của dầu cao hơn
nhiệt độ của nước.
+ Tiến hành thí nghiệm:
+ Giải thích:
. Dùng đèn cồn đun nóng hai cốc thuỷ tinh đựng
cùng một khối lượng hai chất lỏng khác nhau (1 cố . Trong cùng một khoảng thời gian, năng
đựng dầu ăn, một cốc đựng nước) trong cùng
lượng nhiệt mà các chất lỏng nhận được từ
khoảng thời gian 1 phút.
đèn cồn coi là như nhau.
. Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của chất lỏng trong hai . Do dầu và nước khác nhau về bản chất,
cốc sau 1 phút đun nóng.
lượng dầu cần ít năng lượng nhiệt hơn (so
với nước) để tăng lên 10 C nên nhiệt độ
+ Yêu cầu học sinh quan sát thí nghiệm, nhận xét
của dầu lớn hơn sau cùng một phút đun
kết quả thí nghiệm và giải thích.
nóng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát thí nghiệm, suy nghĩ và thực hiện
nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- 2 HS trình bày câu trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV không chốt đáp án mà dẫn dắt vào bài mới
dựa trên câu trả lời của HS.
- Trường hợp HS không đưa ra được lời giải thích
GV có thể dẫn dắt: mỗi chất khác nhau cần được
cung cấp năng lượng nhiệt khác nhau để 1 kg chất
đó tăng thêm 10 C. Lượng nhiệt năng này được gọi
là nhiệt dung riêng của chất. Nội dung của bài học
mới sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về nhiệt dung
riêng và cách đo nhiệt dung riêng bằng dụng cụ
thực hành.
2
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Khái niệm nhiệt dung riêng
a. Mục tiêu
- Nêu được định nghĩa nhiệt dung riêng.
- Viết được công thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để' làm thay đổi nhiệt độ của
vật.
- Áp dụng được công thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để tính nhiệt lượng cần
cung cấp cho khối chất.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV thực hiện:
- Đáp án các câu hỏi trong phiếu học tập:
1D, 2A, 3B, 4C
+ Phát phiếu học tập cho HS
- Nhiệt dung riêng:
+ Yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc mục ISGK/trang 20 và hoàn thành phiếu học tập.
+ Định nghĩa: nhiệt dung riêng của một chất là
nhiệt lượng cần cung cấp cho một đơn vị khối
lượng chất đó để nhiệt độ của nó tăng lên một
độ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, thảo luận theo cặp, thực hiện
nhiệm vụ theo yêu cầu của GV
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV chiếu lần lượt các câu hỏi trong phiếu
học tập
+ Kí hiệu: c
+ Đơn vị đo: J/kg.K
- Công thức tính nhiệt lượng trong quá trình
truyền nhiệt để làm thay đổi nhiệt độ của vật
Q=mcΔT
trong đó m (kg) là khối lượng của vật, c
- Lần lượt 4 học sinh trình bày câu trả lời cho (J/kg.K) là nhiệt dung riêng của chất làm vật,
đo bằng K là độ tăng nhiệt độ của vật.
4 câu hỏi và giải thích phương án lựa chọn của
mình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các HS khác nêu ý kiến nhận xét khác (nếu
có)
- GV công bố đáp án của các câu hỏi , sửa lỗi
sai (nếu có) trong lập luận của HS và chốt kiến
thức về nhiệt dung riêng
2.2. Đo nhiệt dung riêng của nước
a. Mục tiêu:
- Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được
nhiệt dung riêng bằng dụng cụ thực hành.
- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng bằng dụng cụ thực
hành.
- Chủ động nêu ý kiến đề xuất phương án thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.
- Trung thực trong báo cáo kết quả thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Câu trả lời của HS:
- GV thực hiện
+ Để xác định nhiệt dung riêng của nước ta
cần đo các đại lượng: khối lượng nước, nhiệt
lượng Q cung cấp làm nóng nước, nhiệt độ
ban đầu t1 và nhiệt độ lúc sau t2, từ đó tính
là nhiệt độ thay đổi của nước.
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm đo nhiệt dung
riêng, giới thiệu các dụng cụ và chức năng
tương ứng.
+ Hướng dẫn nhóm HS quan sát bộ thí nghiệm,
nối các dây điện trở nhiệt.
+ Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi trong
phần Hoạt động-SGK/trang 21 và đề xuất
phương án thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.
+ Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm đo nhiệt
dung riêng của nước và xử lí số liệu theo các
yêu cầu trong phần Hoạt động- SGK/trang 22.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện:
+ Nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt
lượng kế thu được có thể được cung cấp
bằng cách cho dòng điện qua điện trở nhiệt.
+ Xác định nhiệt lượng nước thu được bằng
cách xác định điện năng đã cung cấp cho dây
điện trở nhiệt
- Các bước tiến hành thí nghiệm đo nhiệt
dung riêng của nước:
+ Bước 1: Đổ một lượng nước vào bình nhiệt
lượng kế sao cho toàn bộ điện trở nhiệt chìm
trong nước, xác định khối lượng này.
+ Quan sát dụng cụ thí nghiệm và lắng nghe
giáo viên giới thiệu về chức năng của từng dụng + Bước 2: Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt
cụ.
lượng kế.
+ Trải nghiệm, vận hành thử bộ thí nghiệm theo + Bước 3: Nối oát kế với nhiệt lượng kế và
hướng dẫn của GV.
nguồn điện.
+Thảo luận để trả lời câu hỏi trong phần Hoạt
động-SGK/trang 21 và đề xuất phương án thí
nghiệm.
+ Tiến hành thí nghiệm theo phương án đề xuất
và hoàn thành báo cáo thí nghiệm, xử lí số liệu
theo yêu cầu.
+ Bước 4: Bật nguồn điện. Khuấy liên tục để
nước nóng đều. Đọc công suất dòng điện từ
oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế sau mỗi khoảng
thời gian 1 phút.
- Kết quả thí nghiệm được thực hiện bởi
nhóm HS.
- GV quan sát, hướng dẫn học sinh trong quá
trình thí nghiệm.
- Báo cáo kết quả thí nghiệm và xử lí số liệu
đầy đủ các nội dung:
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của
nước trong bình nhiệt lượng kế theo thời gian
có dạng đường thẳng đi lên, cắt trục nhiệt độ
tại điểm tương ứng nhiệt độ ban đầu của
nước.
-Lần lượt 2 HS đại diện cho các nhóm HS trình
bày các câu trả lời cho các câu hỏi trong phần
Hoạt động và đề xuất phương án thí nghiệm
- HS chụp ảnh báo cáo kết quả thí nghiệm và xử
+ Gia trị trung bình của công suất dòng điện
lí số liệu lên Azota
cỡ 15, 5 J/s.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Nhiệt dung riêng của nước khoảng từ
- GV chấm báo cáo kết quả thí nghiệm và xử lí 4100J/kg.K đến 4300 J/kg.K với sai số nhỏ
số liệu của HS và gửi phản hồi trực tiếp tới từng hơn 5%
học sinh trên Azota
IV. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
4
5
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp cho một đơn vị khối lượng chất đó
để nhiệt độ của nó tăng lên một độ.
- Đơn vị đo nhiệt dung riêng: J/kg. K
- Công thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm thay đổi nhiệt độ của vật:
Q=mcΔT
- Cách xác định nhiệt dung riêng của nước.
2. Năng lực
a. Năng lực vật lí
- Nêu được định nghĩa nhiệt dung riêng.
- Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được
nhiệt dung riêng bằng dụng cụ thực hành.
b. Năng lực chung
- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng bằng dụng cụ thực
hành.
- Chủ động nêu ý kiến đề xuất phương án thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.
3. Phẩm chất
- Trung thực trong báo cáo kết quả thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu.
- File trình chiếu pp hỗ trợ bài dạy.
- Trang Azota thu bài tập tự luận của HS (tham khảo cách sử dụng Azota: https://docs.
azota.vn/docs/huong-dan-su-dung/bai-tap/tao-va-giao-bai-tap-chi-co-mo-ta/)
- Dụng cụ thí nghiệm:
+ Dành cho GV: 2 đèn cồn; 2 cốc thuỷ tinh hoặc bình chia độ (giống nhau) đựng cùng một khối
lượng hai chất lỏng khác nhau (1 cốc đựng dầu ăn, 1 cốc đựng nước), 2 giá thí nghiệm, 1 nhiệt kế
điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ, đồng hồ bấm giờ.
+ Bộ dụng cụ thí nghiệm đo nhiệt dung riêng dành cho mỗi nhóm HS: 1 biến thế nguồn; 1 bộ đo
công suất
nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian; 1 nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ
có thang đo
từ -20 oC đến 110 oC và độ phân giải nhiệt độ ± 0,1 oC; 1 nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp,
kèm điện trở nhiệt (gắn ở trong bình); 1 Cân điện tử (hoặc bình đong) và các dây nối.
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
Đọc mục I-SGK/trang 20 và trả lời các câu hỏi sau bằng cách chọn 1 phương án đúng nhất.
Câu 1: Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm tăng nhiệt độ của nó không phụ thuộc
A. khối lượng của vật.
B. độ tăng nhiệt độ của vật.
C. tính chất của chất làm vật.
D. kích thước ban đầu của vật.
Câu 2: Một vật có khối lượng m (kg) được làm bằng chất có nhiệt dung riêng c (J/kgK), nhận
nhiệt lượng Q (J) thì nhiệt độ của vật tăng thêm AT(K). Hệ thức nào sau đây đúng?
A.
Q=mcΔT
B.
Q=
cΔT
m .
C.
c=
mΔT
Q
D.
Câu 3: Một thùng đựng 20 lít nước ở nhiệt độ 20 oC. Cho khối lượng riêng của nước là 1 000
kg/m3 và nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/kgK. Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước trong
thùng để' nhiệt độ của nó tăng lên tới 70 oC là
A. 294 kJ.
B. 4 200 kJ.
C. 5 880 kJ.
D. 1 680 kJ.
Câu 4: Biết nhiệt dung riêng của nước và của nước đá lần lượt là 4200 J/kgK và
1
2 100 J/kgK. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Để 1 kg nước tăng thêm 1 oC thì cần cung cấp cho nước nhiệt lượng 4 200 J.
B. Để 1 kg nước đá tăng thêm 1 oC thì cần cung cấp cho nước đá nhiệt lượng 2 100 J.
C. Với cùng một khối lượng, khi cung cấp nhiệt lượng như nhau thì độ tăng nhiệt độ của nước
đá và nước như nhau.
D. Nếu được cung cấp cùng một nhiệt lượng và độ tăng nhiệt độ của nước đá và nước là như
nhau thì khối lượng nước đá gấp đôi khối lượng nước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu
- Nhận biết được các chất khác nhau cần cung cấp năng lượng nhiệt khác nhau để tăng nhiệt độ
một lượng như nhau.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Câu trả lời của HS
- GV thực hiện:
+ Nhận xét: nhiệt độ của dầu cao hơn
nhiệt độ của nước.
+ Tiến hành thí nghiệm:
+ Giải thích:
. Dùng đèn cồn đun nóng hai cốc thuỷ tinh đựng
cùng một khối lượng hai chất lỏng khác nhau (1 cố . Trong cùng một khoảng thời gian, năng
đựng dầu ăn, một cốc đựng nước) trong cùng
lượng nhiệt mà các chất lỏng nhận được từ
khoảng thời gian 1 phút.
đèn cồn coi là như nhau.
. Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của chất lỏng trong hai . Do dầu và nước khác nhau về bản chất,
cốc sau 1 phút đun nóng.
lượng dầu cần ít năng lượng nhiệt hơn (so
với nước) để tăng lên 10 C nên nhiệt độ
+ Yêu cầu học sinh quan sát thí nghiệm, nhận xét
của dầu lớn hơn sau cùng một phút đun
kết quả thí nghiệm và giải thích.
nóng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát thí nghiệm, suy nghĩ và thực hiện
nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- 2 HS trình bày câu trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV không chốt đáp án mà dẫn dắt vào bài mới
dựa trên câu trả lời của HS.
- Trường hợp HS không đưa ra được lời giải thích
GV có thể dẫn dắt: mỗi chất khác nhau cần được
cung cấp năng lượng nhiệt khác nhau để 1 kg chất
đó tăng thêm 10 C. Lượng nhiệt năng này được gọi
là nhiệt dung riêng của chất. Nội dung của bài học
mới sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về nhiệt dung
riêng và cách đo nhiệt dung riêng bằng dụng cụ
thực hành.
2
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Khái niệm nhiệt dung riêng
a. Mục tiêu
- Nêu được định nghĩa nhiệt dung riêng.
- Viết được công thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để' làm thay đổi nhiệt độ của
vật.
- Áp dụng được công thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để tính nhiệt lượng cần
cung cấp cho khối chất.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV thực hiện:
- Đáp án các câu hỏi trong phiếu học tập:
1D, 2A, 3B, 4C
+ Phát phiếu học tập cho HS
- Nhiệt dung riêng:
+ Yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc mục ISGK/trang 20 và hoàn thành phiếu học tập.
+ Định nghĩa: nhiệt dung riêng của một chất là
nhiệt lượng cần cung cấp cho một đơn vị khối
lượng chất đó để nhiệt độ của nó tăng lên một
độ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, thảo luận theo cặp, thực hiện
nhiệm vụ theo yêu cầu của GV
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV chiếu lần lượt các câu hỏi trong phiếu
học tập
+ Kí hiệu: c
+ Đơn vị đo: J/kg.K
- Công thức tính nhiệt lượng trong quá trình
truyền nhiệt để làm thay đổi nhiệt độ của vật
Q=mcΔT
trong đó m (kg) là khối lượng của vật, c
- Lần lượt 4 học sinh trình bày câu trả lời cho (J/kg.K) là nhiệt dung riêng của chất làm vật,
đo bằng K là độ tăng nhiệt độ của vật.
4 câu hỏi và giải thích phương án lựa chọn của
mình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các HS khác nêu ý kiến nhận xét khác (nếu
có)
- GV công bố đáp án của các câu hỏi , sửa lỗi
sai (nếu có) trong lập luận của HS và chốt kiến
thức về nhiệt dung riêng
2.2. Đo nhiệt dung riêng của nước
a. Mục tiêu:
- Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được
nhiệt dung riêng bằng dụng cụ thực hành.
- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng bằng dụng cụ thực
hành.
- Chủ động nêu ý kiến đề xuất phương án thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.
- Trung thực trong báo cáo kết quả thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Câu trả lời của HS:
- GV thực hiện
+ Để xác định nhiệt dung riêng của nước ta
cần đo các đại lượng: khối lượng nước, nhiệt
lượng Q cung cấp làm nóng nước, nhiệt độ
ban đầu t1 và nhiệt độ lúc sau t2, từ đó tính
là nhiệt độ thay đổi của nước.
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm đo nhiệt dung
riêng, giới thiệu các dụng cụ và chức năng
tương ứng.
+ Hướng dẫn nhóm HS quan sát bộ thí nghiệm,
nối các dây điện trở nhiệt.
+ Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi trong
phần Hoạt động-SGK/trang 21 và đề xuất
phương án thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.
+ Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm đo nhiệt
dung riêng của nước và xử lí số liệu theo các
yêu cầu trong phần Hoạt động- SGK/trang 22.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện:
+ Nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt
lượng kế thu được có thể được cung cấp
bằng cách cho dòng điện qua điện trở nhiệt.
+ Xác định nhiệt lượng nước thu được bằng
cách xác định điện năng đã cung cấp cho dây
điện trở nhiệt
- Các bước tiến hành thí nghiệm đo nhiệt
dung riêng của nước:
+ Bước 1: Đổ một lượng nước vào bình nhiệt
lượng kế sao cho toàn bộ điện trở nhiệt chìm
trong nước, xác định khối lượng này.
+ Quan sát dụng cụ thí nghiệm và lắng nghe
giáo viên giới thiệu về chức năng của từng dụng + Bước 2: Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt
cụ.
lượng kế.
+ Trải nghiệm, vận hành thử bộ thí nghiệm theo + Bước 3: Nối oát kế với nhiệt lượng kế và
hướng dẫn của GV.
nguồn điện.
+Thảo luận để trả lời câu hỏi trong phần Hoạt
động-SGK/trang 21 và đề xuất phương án thí
nghiệm.
+ Tiến hành thí nghiệm theo phương án đề xuất
và hoàn thành báo cáo thí nghiệm, xử lí số liệu
theo yêu cầu.
+ Bước 4: Bật nguồn điện. Khuấy liên tục để
nước nóng đều. Đọc công suất dòng điện từ
oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế sau mỗi khoảng
thời gian 1 phút.
- Kết quả thí nghiệm được thực hiện bởi
nhóm HS.
- GV quan sát, hướng dẫn học sinh trong quá
trình thí nghiệm.
- Báo cáo kết quả thí nghiệm và xử lí số liệu
đầy đủ các nội dung:
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của
nước trong bình nhiệt lượng kế theo thời gian
có dạng đường thẳng đi lên, cắt trục nhiệt độ
tại điểm tương ứng nhiệt độ ban đầu của
nước.
-Lần lượt 2 HS đại diện cho các nhóm HS trình
bày các câu trả lời cho các câu hỏi trong phần
Hoạt động và đề xuất phương án thí nghiệm
- HS chụp ảnh báo cáo kết quả thí nghiệm và xử
+ Gia trị trung bình của công suất dòng điện
lí số liệu lên Azota
cỡ 15, 5 J/s.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Nhiệt dung riêng của nước khoảng từ
- GV chấm báo cáo kết quả thí nghiệm và xử lí 4100J/kg.K đến 4300 J/kg.K với sai số nhỏ
số liệu của HS và gửi phản hồi trực tiếp tới từng hơn 5%
học sinh trên Azota
IV. ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)
4
5
 








Các ý kiến mới nhất