Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Tiết kiệm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Bình
Ngày gửi: 09h:22' 23-09-2026
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Khánh Bình
Tổ: Sử - Địa – GDCD

Họ và tên giáo viên:
Hoàng Văn Bình

BÀI 3: SIÊNG NĂNG KIÊN TRÌ
Môn học: Giáo Dục Công Dân. Lớp: 6
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm, biểu hiện của siêng năng, kiên trì.
- Nhận biết được ý nghĩa của siêng năng, kiên trì.
- Siêng năng, kiên trì trong lao động, học tập và cuộc sống hằng ngày.
- Đánh giá được sự siêng năng, kiên trì của bản thân và người khác trong học tập,
lao động.
2. Về năng lực:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được vai trò của việc siêng năng, kiên trì,
tích cực học tập, rèn luyện để đáp ứng các nhu cầu của bản thân và giải quyết các vấn
đề học tập, sinh hoạt hằng ngày; nhận biết được sự cần thiết phải siêng năng kiên trì
để có thành công.
- Năng lực phát triển bản thân: Nhận thức được bản thân; lập và thực hiện kế
hoạch hoàn thiện bản thân, kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện; tự thực
hiện được các công việc, nhiệm vụ của bản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.
* Năng lực số:
- 5.2.TC1b (Giải quyết vấn đề): Học sinh sử dụng các ứng dụng quản lý công việc
(ví dụ: Trello, Notion) để lập kế hoạch học tập, theo dõi tiến độ hoàn thành nhiệm
vụ và tự đánh giá mức độ siêng năng, kiên trì của bản thân.
- 1.1TC1b (Khai thác dữ liệu và thông tin): Học sinh tìm kiếm các câu chuyện
truyền cảm hứng về những người thành công nhờ siêng năng, kiên trì trên Internet
và chia sẻ với bạn bè.
- 3.1TC1a (Sáng tạo nội dung số): HS tạo 1 Poster (dùng Canva/PowerPoint) hoặc
1 bài viết trên Word có chèn ảnh minh họa.
3. Về phẩm chất:
1

Chăm chỉ: Kiên trì, cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; thích đọc sách,
báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết; có ý thức vận dụng kiến
thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác
vào học tập và đời sống hằng ngày;
4. Tích hợp quyền con người.
- Mức độ tích hợp: Tích hợp bộ phận vào yêu cầu cần đạt sau đây: Quý trọng
những người siêng năng, kiên trì; góp ý cho nh
ững bạn có biểu hiện lười biếng, hay nản lòng để khắc phục hạn chế này
- Cách thực hiện: Căn cứ nội dung quyền con người như: quyền được làm việc,
quyền lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc, giáo viên lấy các ví dụ để
học sinh hiểu và thực hiện quyền được phát triển, quyền được giáo dục và phát triển
năng khiếu, quyền của trẻ em dân tộc thiểu số; quyền trẻ em khuyết tật qua câu
truyện hoặc tình huống về HS khuyết tật nhưng nỗ lực trong học tập và đạt được
những thành tích cao.
5. Tích hợp AI
- Nội dung tích hợp: (C2/D2): Ứng dụng AI quản lý thời gian và lập kế hoạch học
tập. Tìm hiểu cách sử dụng các công cụ AI (trợ lý ảo, ứng dụng lập kế hoạch) như
một công cụ hỗ trợ thông minh để sắp xếp công việc khoa học, đồng thời phân tích
rủi ro của việc lạm dụng AI để giải quyết toàn bộ bài tập, dẫn đến sự lười biếng
trong tư duy và thiếu đi đức tính kiên trì cần thiết.
- Cách thực hiện: HS sử dụng app quản lý công việc (Trello, Notion) có AI để lập
kế hoạch tự học, thảo luận về việc không phó mặc tư duy cho AI.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh
ảnh.
2. Học liệu: - Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư
liệu báo chí, thông tin, clip.
- Nhóm Zalo/Padlet của lớp để nộp sản phẩm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui tươi, hứng khởi, kích hoạt tư duy sáng tạo của
học sinh ngay đầu tiết học.
2

- Giúp học sinh bước đầu nhận diện được các biểu hiện của đức tính siêng năng,
kiên trì qua kho tàng ca dao, tục ngữ Việt Nam.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Chia đội: GV chia lớp thành 2 đội chơi (ví dụ: Đội Siêng Năng và Đội Kiên
Trì). Mỗi đội cử ra 5 đại diện tham gia thi đấu tiếp sức.
- Luật chơi:
+ Trong vòng 2 phút, các thành viên của mỗi đội lần lượt chạy lên bảng viết 01 câu
ca dao hoặc tục ngữ nói về đức tính siêng năng, kiên trì.
+ Thực hiện theo hình thức tiếp sức: Người thứ nhất viết xong quay về đưa
phấn/bút cho người thứ hai.
- Yêu cầu: Không viết trùng câu của đội bạn và không trùng câu của thành viên
trước đó trong đội mình. Mỗi câu đúng và không trùng sẽ được tính 10 điểm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV ra hiệu lệnh bắt đầu và quan sát, cổ vũ các đội.
- Các học sinh không tham gia thi đấu trực tiếp sẽ làm "trọng tài" và cổ động viên,
quan sát xem có câu nào bị trùng hoặc viết sai không.
Bước 3: Báo cáo kết quả và Thảo luận
GV cùng cả lớp kiểm tra kết quả trên bảng, gạch chân những câu đúng.
Dự kiến sản phẩm của HS:
1. Có công mài sắt, có ngày nên kim.
2. Kiến tha lâu đầy tổ.
3. Cần cù bù thông minh.
4. Có chí thì nên.
5. Nước chảy đá mòn.
6. Thua keo này, bày keo khác.
7. Ngọc kia chuốt mãi cũng tròn, sắt kia mài mãi cũng còn nên kim.
Bước 4: Đánh giá và Kết luận
- GV tổng kết điểm, tuyên dương đội thắng cuộc bằng một tràng pháo tay hoặc
phần quà nhỏ (điểm cộng).
- GV chốt vấn đề: Các câu ca dao, tục ngữ các em vừa tìm được chính là những
bài học quý báu mà cha ông ta đã đúc kết. Điểm chung của chúng đều khẳng định:
3

Tài năng có thể do bẩm sinh, nhưng thành công chắc chắn phải đến từ sự siêng
năng (làm việc cần cù) và kiên trì (nhẫn nại đến cùng). Đó chính là “chiếc chìa
khóa vạn năng” để mở mọi cánh cửa khó khăn trong cuộc sống.
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu Siêng năng, kiên trì và biểu hiện của siêng năng, kiên
trì.
a. Mục tiêu: - HS nêu được khái niệm siêng năng, kiên trì.
- NLS: 1.1TC1b (Khai thác dữ liệu và thông tin): Học sinh tìm kiếm các câu
chuyện truyền cảm hứng về những người thành công nhờ siêng năng, kiên trì trên
Internet và chia sẻ với bạn bè.
b. Nội dung: - GV cho học sinh cùng tìm hiểu nội dung câu chuyện nói về Trạng
Nguyên Mạc Đĩnh Chi trong sách giáo khoa. Học sinh lắng nghe câu chuyện, sau
đó cùng chia sẻ suy nghĩ của bản thân thông qua đọc câu chuyện trên, trả lời các
câu hỏi trong sách giáo khoa.
Gương nay: Tra cứu thông tin số về các nhân vật hiện đại.
c. Sản phẩm: Thông tin/Hình ảnh về các nhân vật như: Nick Vujicic, Thầy
Nguyễn Ngọc Ký, hoặc các vận động viên Paralympic, thủ khoa nghèo vượt khó
được tổng hợp và chia sẻ trên nền tảng số (Padlet/Zalo).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV: Mời 1 học sinh đọc câu chuyện trong SGK.
- Thảo luận: GV đặt câu hỏi: "Những chi tiết nào trong truyện cho thấy Mạc Đĩnh
Chi là người siêng năng và kiên trì?"
HS: Phân tích các hành động:
+ Sáng đi nhặt củi, tối về lo ôn luyện.
+ Không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng để lấy ánh sáng học.
+ Dùng lá thay giấy để tập viết.
- GV dẫn dắt: GV dẫn dắt sang bối cảnh hiện đại: “Mạc Đĩnh Chi là tấm gương
vượt khó trong điều kiện thiếu thốn của thế kỷ trước. Ngày nay, khi chúng ta có đầy
đủ công nghệ, smartphone, máy tính và cả các trợ lý ảo AI hỗ trợ, đức tính siêng
năng, kiên trì của học sinh thời đại số sẽ được thể hiện như thế nào? Chúng ta cùng
tìm hiểu các tấm gương thời hiện đại.”
4

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ nhóm: Trong vòng 3 phút, mỗi nhóm hãy dùng thiết bị thông
minh (điện thoại/máy tính bảng) để tra cứu thông tin về 1 nhân vật hiện đại nổi
tiếng với đức tính kiên trì.
- GV gợi ý các từ khóa tìm kiếm cụ thể để định hướng HS chọn lọc dữ liệu chuẩn
xác:
+ Tấm gương học sinh vượt khó học giỏi.
+ Nghị lực của các vận động viên Paralympic.
+ Những doanh nhân khởi nghiệp thất bại nhiều lần.
- Yêu cầu cốt lõi: HS không chỉ tìm tiểu sử chung chung mà phải chọn lọc được 01
nhân vật và 01 hành động cụ thể nhất thể hiện sự kiên trì, tự lực của họ (đặc biệt
là cách họ tự học, tự tư duy mà không ỷ lại).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV: Gửi mã QR hoặc đường link Padlet/Zalo lớp lên màn hình.
- HS: Chụp màn hình hoặc sao chép link bài viết/hình ảnh về nhân vật vừa tìm được
và đăng lên tường chung của lớp.
- GV tương tác trực tiếp: Chọn nhanh 2-3 bài đăng tiêu biểu trên màn hình, yêu cầu
nhóm đó đứng tại chỗ trình bày ngắn gọn trong 1 phút về hành động kiên trì của
nhân vật.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét về kỹ năng tìm kiếm, tốc độ thao tác công nghệ và khả năng chọn lọc
thông tin của các nhóm trên không gian số.
- GV tổng kết và chốt định khái niệm về siêng năng, kiên trì.
1. Siêng năng, kiêng trì và biểu hiện của siêng năng, kiên trì.
a. Khái niệm:
- Siêng năng là đức tính của con người biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài,
làm việc thường xuyên, đều đặn.
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù gặp khó khăn, gian khổ.
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu biểu hiện của siêng năng , kiên trì.
a. Mục tiêu: HS nêu được những biểu hiện của siêng năng , kiên trì trong học tập,
lao động và cuộc sống.
5

- Tích hợp AI (C2/D2): Ứng dụng AI quản lý thời gian và lập kế hoạch học tập.
Tìm hiểu cách sử dụng các công cụ AI (trợ lý ảo, ứng dụng lập kế hoạch) như một
công cụ hỗ trợ thông minh để sắp xếp công việc khoa học, đồng thời phân tích rủi
ro của việc lạm dụng AI để giải quyết toàn bộ bài tập, dẫn đến sự lười biếng trong
tư duy và thiếu đi đức tính kiên trì cần thiết.
b. Nội dung:
- Học sinh làm việc theo nhóm, quan sát tranh trong SGK để chỉ ra hành vi siêng
năng hoặc chưa siêng năng.
- Nội dung tích hợp công nghệ số: Học sinh thảo luận tình huống thực tế về việc
sử dụng AI trong học tập; trải nghiệm nhanh cách lên kế hoạch học tập bằng ứng
dụng quản lý có tích hợp AI (Notion AI/Trello).
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh về các bức tranh trong SGK.
- Sản phẩm tích hợp AI: 01 bảng checklist kế hoạch học tập tuần được tối ưu hóa
bằng Notion AI hoặc Trello; các ý kiến phản biện sắc bén của học sinh về việc
chống lười tư duy khi sử dụng AI.
SẢN PHẨM HỌC TẬP
Xác định các hành vi, việc làm thể hiện sự
Quan sát hình ảnh

siêng năng, kiên trì và chưa thể hiện siêng
năng, kiên trì trong mỗi bức tranh?
Hình ảnh này là biểu hiện của siêng năng kiên
trì, vì nhân vật trong bức tranh đã thể hiện
sự kiên trì trong học tập , gặp bài khó không

 

bỏ cuộc.
Hình ảnh này là biểu hiện của siêng năng kiên
trì, vì nhân vật trong bức tranh đã thể hiện sự 
chăm chỉ lao động làm việc nhà giúp đỡ bố

 

mẹ.
Hình ảnh này là biểu hiện của siêng năng kiên
trì, vì nhân vật trong bức tranh đã thể hiện sự 

 

chăm chỉ lao động , học tập của HS.
6

Hình ảnh này là không phải là biểu hiện của
siêng năng kiên trì, vì nhân vật trong bức tranh
đã thể hiện chưa siêng năng , kiên trì trong
việc chăm sóc cây.
Kể thêm các biểu hiện siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và trong cuộc
sống mà em biết?
Trong học tập chăm chỉ học bài, làm bài tập về nhà và chăm chỉ lắng nghe cô
giáo giảng bài.
Trong lao động chăm chỉ làm việc, kiên trì những cách làm mới, hiệu quả.
Trong cuộc sống luôn luôn cố gắng biến bản thân trở thành người tốt nhất, luôn
trau dồi kiến thức hằng ngày, làm việc gì cũng làm đến cùng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu học tập và giao đồng thời 2 nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ truyền thống (Khám phá tranh):
a) Xác định các hành vi, việc làm thể hiện sự siêng năng, kiên trì và chưa thể hiện
siêng năng, kiên trì trong mỗi bức tranh được đưa ra?
b) Kể thêm các biểu hiện siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và cuộc sống.
+ Nhiệm vụ tích hợp AI:
c) Các nhóm mở ứng dụng Notion hoặc Trello trên điện thoại/máy tính, sử dụng
tính năng AI Assistant (Trợ lý AI) nhập câu lệnh (Prompt) để thiết kế nhanh một
“Kế hoạch tự học và phân bổ thời gian ôn thi học kỳ khoa học”.
d) Thảo luận tình huống phản biện: “Bạn Hùng thường xuyên dùng ChatGPT/AI
để giải toàn bộ bài tập về nhà, từ viết văn đến giải Toán nâng cao, sau đó chỉ việc
chép lại mà không cần suy nghĩ. Theo em, hành vi của Hùng là 'ứng dụng công
nghệ thông minh' hay là biểu hiện của sự lười biếng, thiếu kiên trì? Việc này dẫn
đến hậu quả gì cho tư duy?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các thành viên trong nhóm cùng nhau trao đổi, quan sát tranh để hoàn thành phần
mô tả biểu hiện hành vi vào phiếu học tập.
7

- Trưởng nhóm hoặc thư ký thao tác trên App Notion/Trello, nhập lệnh nhờ AI gợi
ý khung thời gian học tập, sau đó cả nhóm cùng tinh chỉnh, chỉnh sửa lại lịch trình
cho phù hợp với thực tế của nhóm (thực hành làm chủ công nghệ, không phó mặc
hoàn toàn cho AI sắp xếp).
- Cả nhóm thảo luận sôi nổi về tình huống của bạn Hùng, ghi chép lại các tác hại
của việc lạm dụng AI đối với não bộ và sự kiên trì.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả.
- Về biểu hiện qua tranh: HS nêu rõ tranh 1, 2, 3 là biểu hiện siêng năng (gặp bài
khó không bỏ cuộc, giúp đỡ bố mẹ, chăm chỉ lao động); tranh 4 là chưa siêng năng
(bỏ bê việc chăm sóc cây).
- Về nội dung tích hợp AI:
+ Một nhóm đại diện chiếu màn hình giao diện Notion AI/Trello đã lập kế hoạch
tự học lên bảng. HS giải thích: "Chúng em dùng AI để gợi ý các đầu việc cần làm,
nhưng chúng em phải tự kiên trì thực hiện đúng deadline này mỗi ngày".
+ Các nhóm khác tham gia tranh luận về trường hợp lạm dụng AI để chép bài tập:
HS chỉ ra rằng việc để AI "tư duy hộ" 100% sẽ làm bộ não lười biếng, mất đi khả
năng đào sâu suy nghĩ và đức tính kiên trì - điều mà không một robot nào có thể
học thay con người được.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá tinh thần làm việc nhóm và sản phẩm kế hoạch số của học
sinh.
- GV chốt kiến thức về Biểu hiện của siêng năng, kiên trì, đồng thời nhấn mạnh
thông điệp thời đại số: “Trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo, biểu hiện của người
siêng năng, kiên trì không phải là từ chối công nghệ, mà là biết dùng AI như một
công cụ hỗ trợ thông minh để quản lý thời gian (như Notion, Trello). Tuy nhiên,
tuyệt đối không được phó mặc tư duy cho AI. Bản chất của học tập là rèn luyện ý
chí và tư duy phản biện. Nếu lạm dụng AI để làm bài tập thay, các em đang tự tước
đi cơ hội rèn luyện đức tính kiên trì - chiếc chìa khóa duy nhất dẫn đến thành công
bền vững của con người.”

8

- Hành vi trái với siêng năng, kiên trì: Trông chờ, ỷ lại, lười biếng, phó mặc tư
duy và bài tập của mình cho người khác hoặc lạm dụng hoàn toàn vào các công cụ
AI.
b. Biểu hiện của siêng năng, kiến trì:
- Luôn cần cù, chăm chỉ, nỗ lực, chịu khó, quyết tâm hoàn thành công việc đã
đặt ra.
- Tự giác, chủ động thực hiện công việc không bỏ cuộc khi gặp khó khăn, trở
ngại.
- Không trông chờ, ỷ lại vào người khác.
* Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu Ý nghĩa của siêng năng, kiên trì.
a. Mục tiêu: - HS nhận biết được ý nghĩa của siêng năng, kiên trì.
- NLS: 5.2.TC1b (Giải quyết vấn đề): Học sinh sử dụng các ứng dụng quản lý công
việc (ví dụ: Trello, Notion) để lập kế hoạch học tập, theo dõi tiến độ hoàn thành
nhiệm vụ và tự đánh giá mức độ siêng năng, kiên trì của bản thân.
b. Nội dung:
- Học sinh thảo luận nhóm để giải quyết 2 tình huống trong SGK (Tình huống bạn
Hoa vượt khó học Tiếng Anh; Tình huống bạn Vân kiên trì tập thể dục và ăn uống
khoa học để có ngoại hình cân đối).
- Nội dung tích hợp Quyền con người và Gương vượt khó: GV mở rộng phân
tích câu chuyện về tấm gương một học sinh khuyết tật (hoặc học sinh vùng sâu
vùng xa, dân tộc thiểu số) đã siêng năng, kiên trì vượt qua nghịch cảnh để hiện thực
hóa Quyền được giáo dục, quyền phát triển năng khiếu và đạt thành tích cao.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời chi tiết của các nhóm đối với các câu hỏi khai thác tình huống Hoa và
Vân.
- Ý kiến thảo luận, giải pháp góp ý cho bạn lười biếng.
- Sản phẩm số: Giao diện sơ đồ tư duy hoặc bảng phân loại công việc 3 cột (Việc
cần làm - Đang thực hiện - Đã hoàn thành) trên Trello/Notion của từng học sinh
kèm mục tiêu rèn luyện trong 7 ngày tới.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
9

- GV chia lớp thành các nhóm (Nhóm 1, 2, 3 cùng nghiên cứu tình huống bạn Hoa;
Nhóm 4, 5, 6 cùng nghiên cứu tình huống bạn Vân).
- GV giao câu hỏi thảo luận cho các nhóm:
+ Câu hỏi cho Nhóm 1, 2, 3 (Tình huống bạn Hoa): 1. Hoa đã gặp phải khó khăn gì
khi chuyển trường? 2. Bạn đã vượt qua khó khăn đó bằng cách nào? 3. Sự kiên trì
đã mang lại kết quả gì cho Hoa? 4. Em rút ra bài học gì?
+ Câu hỏi cho Nhóm 4, 5, 6 (Tình huống bạn Vân): 1. Vân gặp khó khăn gì về thể
trạng? 2. Bạn đã thiết lập kỷ luật bản thân thế nào trong mùa đông giá lạnh? 3. Việc
siêng năng, ăn uống khoa học mang lại điều gì cho Vân? 4. Em rút ra bài học gì?
- GV Tích hợp năng lực số và Quyền con người):
+ Điều gì giúp Hoa và Vân duy trì được hành động mỗi ngày mà không bị bỏ cuộc
giữa chừng? Nếu hai bạn chỉ ước muốn mà không lập kế hoạch cụ thể, liệu có
thành công không?
+ Hiến pháp và Pháp luật quy định mọi công dân đều có Quyền được giáo dục,
Quyền được phát triển và Quyền được làm việc, lựa chọn nghề nghiệp trong tương
lai. Vậy sự siêng năng, kiên trì của bản thân các em hiện tại có mối quan hệ như
thế nào với việc bảo vệ và thực hiện các quyền con người này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm tiến hành thảo luận, ghi chép câu trả lời vào phiếu.
- GV di chuyển giữa các nhóm, gợi ý học sinh phân tích sâu: Thành công của Hoa
và Vân không phải do may mắn ngẫu nhiên, mà do hai bạn có phương pháp, biết
chia nhỏ mục tiêu và kiên trì thực hiện.
- GV kể ngắn gọn hoặc trình chiếu thông tin về một tấm gương học sinh khuyết tật
(ví dụ: học sinh bị liệt cơ tay kiên trì tập viết bằng chân, hoặc thủ khoa da
cam/khuyết tật).
- GV hướng dẫn HS nhận thức: Xã hội luôn tạo điều kiện để bảo vệ quyền công
bằng cho trẻ em khuyết tật, trẻ em dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, để biến những
quyền đó thành giá trị thật, bản thân người học phải có nghị lực phi thường, siêng
năng, kiên trì gieo hạt mầm tư duy. Ngược lại, nếu một người lành lặn nhưng lười
biếng, hay nản lòng thì đang tự lãng phí quyền được phát triển của bản thân, dễ trở
thành người ăn bám, nghèo đói.
- GV yêu cầu học sinh mở ứng dụng Trello hoặc Notion trên thiết bị thông minh.
10

- HS thực hành thiết lập một bảng số gồm 3 cột quy trình chuẩn: "Việc cần làm"
(To-do), "Đang thực hiện" (Doing), và "Đã hoàn thành" (Done).
- HS nhập ít nhất 3 đầu việc cụ thể để sửa đổi một thói quen xấu của bản thân (Ví
dụ: Tập thể dục 15 phút buổi sáng; Học 5 từ vựng tiếng Anh trên App; Đọc 2 trang
sách trước khi ngủ) kèm tính năng cài đặt nhắc nhở (Reminder) của ứng dụng để
làm "trợ lý nhắc nhở", tránh việc quên nhiệm vụ do lười biếng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện Nhóm 1 và Nhóm 4 lần lượt đứng dậy trả lời các câu hỏi về tình huống
của Hoa và Vân. Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung.
- GV gọi ngẫu nhiên 2 học sinh chiếu màn hình điện thoại/máy tính có chứa bảng
kế hoạch tuần vừa thiết lập trên Trello/Notion lên máy chiếu của lớp.
- HS trình bày: "Để rèn luyện sự kiên trì, em đã cụ thể hóa mục tiêu thành các thẻ
công việc trên Trello. Mỗi ngày khi hoàn thành, em sẽ chủ động kéo thẻ từ cột
'Đang thực hiện' sang cột 'Đã hoàn thành'. Việc nhìn thấy cột 'Đã hoàn thành'
nhiều lên giúp em có thêm động lực động não, không ỷ lại."
- Thảo luận nhóm về việc góp ý cho bạn: GV đặt câu hỏi: "Nếu trong lớp có bạn
thường xuyên không làm bài tập, lên lớp ngủ gật và hay nản chí, em sẽ ứng xử như
thế nào để vừa thể hiện sự quý trọng bạn, vừa giúp bạn tiến bộ?". HS thảo luận đưa
ra giải pháp: Góp ý chân thành lúc ra chơi, hướng dẫn bạn cách chia nhỏ bài tập,
hoặc chia sẻ cách dùng App quản lý thời gian để bạn thử áp dụng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét thái độ thảo luận nghiêm túc của học sinh, khen ngợi các nhóm có tư
duy công nghệ tốt khi biết dùng Trello/Notion để lập kế hoạch khoa học.
- GV chốt kiến thức trọng tâm về ý nghĩa của siêng năng, kiên trì và hoàn thiện sản
phẩm cốt lõi
2. Ý nghĩa của siêng năng, kiên trì:
- Đối với cá nhân:
+ Giúp con người vượt qua mọi khó khăn, thử thách, nghịch cảnh trong cuộc sống
để đi đến thành công.
+ Giúp con người hoàn thiện bản thân, phát triển năng khiếu, mở rộng tri thức, nâng
cao giá trị và khẳng định quyền được phát triển của chính mình.
+ Nhận được sự kính trọng, tin tưởng và yêu quý từ mọi người xung quanh.
11

- Đối với xã hội:
+ Là nguồn gốc tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần, xây dựng gia đình no
ấm, xã hội văn minh, tiến bộ.
+ Người siêng năng lao động sẽ tự chủ được cuộc sống, không trở thành gánh nặng
hay kẻ ăn bám gia đình và xã hội.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lý tình huống cụ thể
b. Nội dung:
- Bài tập 1: Học sinh làm việc cá nhân, quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- Bài tập 2: Học sinh tiếp tục làm việc theo nhóm, mỗi nhóm sẽ thực hiện một
nhiệm vụ giáo viên đặt ra để hoàn thành các bài tập và tình huống trong sách giáo
khoa.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh:
d. Tổ chức thực hiện:
* Bài tập 1: Em hãy quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Giáo viên gọi một số học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi liên quan đến tranh.
+ Tranh 1 : + GV hướng dẫn HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi :
+ Tranh 2: + GV hướng dẫn HS quan sát tranh và trả lời: Bạn Nam đã siêng năng,
kiên trì như thế nào để thực hiện ước mơ của mình?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh quan sát tranh và suy nghĩ về câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các học sinh lần lượt trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên nhận xét kết của các nhóm và khái quát nội dung:
+ Tranh 1: Để có kết quả học tập tốt hơn, bạn cần giảm bớt thời gian chơi điện tử,
chăm chỉ học bài và làm bài đầy đủ.
+ Tranh 2: Để thực hiện ước mơ trở thành môn giỏi, bạn Nam đã siêng năng, kiên
trì rèn luyện thân thể nâng cao sức khỏe và kỹ năng bắt bóng
* Bài tập 2: Xử lý tình huống.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
12

- Nhóm 1,2,3: Đọc tình huống 1 và trả lời các câu hỏi
- Nhóm 4,5,6: Đọc tình huống 2 và trả lời các câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm tiến hành đọc và giải quyết tình huống
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên nhận xét kết luận với từng nội dung cụ thể để giúp học sinh có định
hướng xử lý các tình huống diễn ra trong thực tế cuộc sống.
TH1: a) Theo em, Hân nên tham gia. Tại vì đó là cơ hội để bạn học hỏi và trau dồi
thêm những gì mà bạn đang thiếu. 
b) Hân cần cố gắng, kiên trì, chăm chỉ học từ vựng mỗi ngày.
TH2: a)Việc làm của Hòa trong tình huống trên thể hiện bạn thiếu đức tính chăm
chỉ và kiên trì.
b) Nếu là bạn của Hoa em sẽ khuyên bạn nên cố gắng chăm chỉ tham gia, vì
qua các phong trào này bạn học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm và đặc biệt là trau
dồi cho bạn 1 lượng kiến thức khác lớn.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: - HS vận dụng những kiến thức của bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- NLS: 3.1TC1a (Sáng tạo nội dung số): HS tạo 1 Poster (dùng Canva/PowerPoint)
hoặc 1 bài viết trên Word có chèn ảnh minh họa.
b. Nội dung: Bài tập 1 (Sưu tầm): Tìm và giới thiệu một tấm gương siêng năng,
kiên trì bằng hình thức số hóa.
Bài tập 2 (Rèn luyện): Thực hiện thử thách "7 ngày kiên trì" và ghi chép lại bằng
công cụ số.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh:
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: "Người truyền cảm hứng"
- HS tìm kiếm thông tin về một tấm gương siêng năng
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác