Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bài 19

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuyến (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:23' 13-08-2023
Dung lượng: 37.2 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
Bài 19: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT
VĂN HÓA Ở VÙNG NAM BỘ
(Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1 Năng lực đặc thù
- Kể được tên một số dân tộc ở vùng Nam Bộ
- Xác định được trên bản đồ và lược đồ vùng Nam Bộ sự phân bố một số ngành công nghiệp, cây
trồng, vật nuôi.
- Trình bày được một số hoạt động sản xuất của người dân ở vùng Nam Bộ.
- Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân thông qua một số nét văn hóa tiêu
biểu.
- Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ, có sử dụng một số
tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về một số nhân vật tiêu biểu của Nam Bộ.

1.2 Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập.

1.3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức trân trọng, tiết kiệm các sản phẩm của tự nhiên và do con người
tạo ra.

- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri
thức liên quan đến nội dung bài học.

- Yêu nước: Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng
của đồng bào Nam Bộ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ hoặc lược đồ phân bố một số ngành công nghiệp, cây trồng, vật nuôi vùng Nam
Bộ.
- Tranh ảnh về công nghiệp, nông nghiệp, chợ nổi trên song ở vùng Nam Bộ.
- Tranh ảnh, tư liệu, video clip về các nhân vật lịch sử Trương Định, Nguyễn Trung Trực,
Nguyễn Thị Định.
- Máy tính, máy chiếu.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Khởi động:
*Mục tiêu:
- Kết nối được kiến thức đã biết với kiến thức trong bài mới.
- Tạo hứng thú cho HS tiếp nhận bài học mới.
* Cách tiến hành
- “Nam Bộ là nơi có nền văn hóa mang đậm dấu ấn của

- HS chú ý lắng nghe quan sát.

vùng sông nước. Đây là vựa lúa, vựa trái cây và thủy
sản lớn nhất cả nước. Người dân nơi đây giàu truyền
thống đấu tranh yêu nước và cách mạng”.
-Y/c HS kể tên một số sản phẩm nông nghiệp có nhiều ở
vùng Nam Bộ
- GV: “Tại sao nơi đây lại nổi tiếng về các sản phẩm
này? Chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay”. –
Bài 19: Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa - Lúa, cây ăn quả,…
ở vùng Nam Bộ.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1.Dân cư
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư ở vùng Nam Bộ
*Mục tiêu:
- Kể được tên một số dân tộc ở vùng Nam Bộ.

* Cách tiến hành:
- GV y/c HS cả lớp làm việc theo cặp, đọc SGK tr.99 và
trả lời câu hỏi:
+ Kể tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Nam Bộ.
+ Nêu đặc điểm phân bố dân cư của vùng Nam Bộ.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo

-HS làm việc nhóm

luận

-Đại diện 3-4 nhóm trình bày, HS cả lớp lắng
nghe.
+ Một số dân tộc sinh sống ở vùng Nam Bộ là:
- GV mời các nhóm khác nhận xét, nêu ý kiến bổ sung.

Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa,…

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Đặc điểm phân bố dân cư

+ Một số dân tộc sinh sống ở vùng Nam Bộ là: Kinh, Khơ- Vùng Nam Bộ có số dân nhiều nhất so với các
vùng khác của nước ta.
me, Chăm, Hoa,…
+ Đặc điểm phân bố dân cư

Trong vùng, dân cư phân bố không đều, tập

Vùng Nam Bộ có số dân nhiều nhất so với các vùng khác trung ở các đô thị và dải đất phù sa ven sông
Tiền, sông Hậu.
của nước ta.
Trong vùng, dân cư phân bố không đều, tập trung ở các
đô thị và dải đất phù sa ven sông Tiền, sông Hậu.

-HS nhận xét

2.2.Hoạt động sản xuất
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sản xuất công nghiệp ở vùng Nam Bộ
*Mục tiêu:
- Trình bày được một số đặc điểm sản xuất công nghiệp ở vùng Nam Bộ.
- Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vùng Nam Bộ sự phân bố một số cây trồng và vật nuôi.

* Cách tiến hành
- Y/c HS quan sát lược đồ hình 2 tr.100 SGK

- HS quan sát

- Gọi HS đọc câu hỏi tr.100 SGK

- HS đọc

- Gọi HS lên bảng đọc chú giải các ngành công nghiệp

- 1 HS lên bảng đọc, cả lớp theo dõi.

- Y/c HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
- Y/c đại diện nhóm lên bảng chỉ và nêu các ngành công • Một số ngành công nghiệp ở vùng Nam Bộ là:
nghiệp của đồng bằng Nam Bộ trên lược đồ và sự phân bố khai thác dầu mỏ; điện tử; hóa chất; chế biến
của chúng.

nông sản; dệt may; thủy điện; nhiệt điện,…
- Vị trí phân bố:
+ Các nhà máy thủy điện tập trung chủ yếu ở
khu vực Đông Nam Bộ.
+ Các nhà máy nhiệt điện tập trung chủ yếu ở:
thành phố Hồ Chí Minh; thành phố Cần Thơ và
tỉnh Cà Mau.
+ Ngành khai thác dầu mỏ phân bố chủ yếu ở
vùng thềm lục địa.
+ Các ngành điện tử, hóa chất, dệt may tập
trung chủ yếu ở các trung tâm công nghiệp như:
Thành phố Hồ Chí Minh; Biên Hòa; Thủ Dầu
Một.
+ Ngành chế biến nông sản tập trung chủ yếu ở
các trung tâm công nghiệp như: Thành phố Hồ
Chí Minh; Biên Hòa; Thủ Dầu Một; Vũng Tàu;
thành phố Cần Thơ và Cà Mau.
- HS nhận xét, bổ sung

- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án đúng

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi

- GV y/c HS đọc thông tin SGK tr.100, trả lời câu hỏi • Giải thích: Nam Bộ có nguồn nguyên liệu và
“Giải thích vì sao Nam Bộ trở thành vùng sản xuất công lao động dồi dào, lại được đầu tư xây dựng
nghiệp lớn nhất nước ta”.

nhiều nhà máy nên đã trở thành vùng sản xuất
công nghiệp lớn nhất nước ta.

- GV mời các nhóm khác nhận xét, nêu ý kiến bổ sung.

- HS nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào, lại được
đầu tư xây dựng nhiều nhà máy nên ĐB Nam Bộ đã trở

- HS lắng nghe

thành vùng có ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất
nước ta với 1 số ngành nghề chính như: Khai thác dầu khí,
sản xuất điện, điện tử, hóa chất, dệt may, chế biến nông
sản,…
- GV y/c các nhóm gắn tranh ảnh đã sưu tầm về các
ngành công nghiệp vào bảng nhóm, đại diện các nhóm lên
giới thiệu.
- GV nhận xét, khen ngợi HS

- Các nhóm giới thiệu về các ngành công
nghiệp mà nhóm sưu tầm được.
- HS lắng nghe

Hoạt động 3: Tìm hiểu về sản xuất nông nghiệp ở vùng Nam Bộ.
*Mục tiêu:
- Trình bày được một số đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở vùng Nam Bộ.
- Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vùng Nam Bộ sự phân bố một số cây trồng, vật nuôi.
- GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận nhóm:
+ Chia lớp làm 6 nhóm (2 nhóm thực hiện cùng một nội
dung)

-HS thảo luận.

+ GV phân công nhiệm vụ cho từng nhóm:

-Dự kiến câu trả lời:

· Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về đặc điểm sản xuất nông nghiệp · Nhóm 1, 2:
và sự phân bố nông nghiệp, trả lời các câu hỏi:

Câu 1: Sản xuất nông nghiệp vùng Nam Bộ rất

Câu 1: Sản xuất nông nghiệp ở vùng Nam Bộ có những

đa dạng với nhiều sản phẩm trong và ngoài

đặc điểm gì?

nước.

Câu 2: Quan sát hình 3 trg.101 SGK, em hãy kể tên một

Câu 2:

số cây trồng, vật nuôi ở vùng Nam Bộ và chỉ ra sự phân

+ Một số cây trồng chủ yếu ở vùng Nam Bộ là:

bố của chúng trên lược đồ.

cây lúa, cây ăn quả, cây cao su, cây điều và hồ

· Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về sản xuất lúa ở vùng Nam Bộ,

tiêu…

thực hiện nhiệm vụ: Đọc thông tin và quan sát hình 3

+ Một số vật nuôi chủ yếu ở vùng Nam Bộ là:

tr.101 SGK, trả lời câu hỏi:

trâu, bò, lợn, gà, vịt…

Câu 1: Nêu tên những tỉnh trồng nhiều lúa ở vùng Nam

- Vị trí phân bố:

Bộ.

+ Cây lúa và cây ăn quả phân bố chủ yếu ở khu

Câu 2: Giải thích vì sao vùng Nam Bộ trở thành vựa lúa

vực Tây Nam Bộ.

lớn nhất cả nước.

+ Cây điều, cao su và hồ tiêu phân bố chủ yếu ở

· Nhóm 5, 6: Tìm hiểu về nuôi trồng thủy sản ở vùng Nam khu vực Đông Nam Bộ.
Bộ, thực hiện nhiệm vụ học tập: Đọc thông tin và quan sát + Trâu, bò, gà,… được nuôi nhiều ở vùng Đông
các hình 3, 4, 5 tr.101-102 SGK, trả lời câu hỏi:

Câu 1: Nêu tên những tỉnh nuôi trồng thủy sản ở vùng

Nam Bộ.

Nam Bộ.

+ Lợn, bò, vịt,… được nuôi nhiều ở vùng Tây

Câu 2: Giải thích vì sao vùng Nam Bộ trở thành vùng

Nam Bộ.

nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước.

· Nhóm 3, 4:
Câu 1:
- Ở vùng Nam Bộ, cây lúa được trồng nhiều tại
các tỉnh: Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Tiền
Giang, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Kiên
Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà
Mau.
Câu 2:
Nhờ có diện tích đồng bằng lớn, đất đai màu
mỡ, khí hậu nóng ẩm, áp dụng tiến bộ khoa học
kĩ thuật vào sản xuất,... nên vùng Nam Bộ đã trở
thành vựa lúa lớn nhất cả nước với chất lượng
gạo ngày càng tăng.
· Nhóm 5, 6:
Câu 1: Ở vùng Nam Bộ, thủy sản được nuôi
trồng nhiều tại các tỉnh: Bến Tre, Trà Vinh, Sóc
Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
Câu 2: Giải thích: Do có vùng biển rộng, mạng
lưới sông ngòi dày đặc, nhiều vùng đất ngập
nước, người dân nhiều kinh nghiệm và năng

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

động,... nên Nam Bộ là vùng nuôi trồng thuỷ

của nhóm, các nhóm cùng nội dung lắng nghe, nhận xét,

sản lớn nhất cả nước.

bổ sung

- HS lắng nghe

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

- HS nhận xét, bổ sung

+ Sản xuất nông nghiệp ở Nam Bộ rất phát triển, sản phẩm
đa dạng, đứng đầu cả nước về sản xuất lúa, cây ăn quả,

- HS lắng nghe

cao su, thủy sản.
+ Các tỉnh trồng nhiều lúa là: Kiên Giang, Đồng Tháp,
Long An, Tiền Giang, Sóc Trăng.
+ Các tỉnh nuôi trồng thủy sản nhiều là: Kiên Giang, Cà
Mau, An Giang.
2.3 .Một số nét văn hóa
Hoạt động 4: Tìm hiểu về nhà ở và phương tiện đi lại của người dân vùng nam Bộ.

* Mục tiêu:
- Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân vùng Nam Bộ thông qua nhà ở và
phương tiện đi lại.
- GV y/c HS cả lớp làm việc theo nhóm 4, hoàn thành
nhiệm vụ học tập. Đọc thông tin quan sát hình 6 và kết

- HS làm việc theo nhóm 4

hợp vốn hiểu biết của bản thân:
+ Nhà của người dân ở Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ
trước kia có gì khác nhau? Vì sao?
+ Phương tiện đi lại phổ biến của người dân Nam Bộ hiện
nay là gì?
- GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày kết quả.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV cho HS xem tranh, ảnh về làng quê, phương tiện đi - Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
lại của người dân ở vùng Nam Bộ.

- HS nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

- HS theo dõi

+ Do điều kiện tự nhiên khác nhau nên nhà ở trước kia của
người dân Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ khác nhau. Cụ
thể: Đông Nam Bộ có nhà chắc chắn; Tây Nam Bộ có nhà - HS lắng nghe
đơn sơ, phương tiện đi lại chủ yếu là xuồng ghe. Ngày
nay, nhà đã kiên cố, khang trang hơn, phương tiện đi lại đa
dạng hơn.
Hoạt động 5: Tìm hiểu về chợ nổi trên sông
*Mục tiêu:
- Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân Nam Bộ thông qua chợ nổi trên sông.
* Cách tiến hành
- Gọi HS kể tên chợ nổi mà mình đã từng đến, điều gì ở
chợ ấn tượng nhất.

- Chợ nổi Cái Răng, chợ nổi Long Xuyên – An

- GV cho HS xem video giới thiệu về chợ nổi, y/c HS chú Giang, chợ nổi Ngã Năm
ý về địa điểm họp chợ, phương tiện đi lại và hàng hóa ở
chợ.

- HS xem video

- Y/c HS lên bảng miêu tả lại về chợ nổi thông qua video
và vốn hiểu biết của mình.
- GV y/c HS làm việc theo nhóm 4, mô tả về chợ nổi
thông qua tranh, ảnh HS đã chuẩn bị ở nhà.

- HS lên bảng miêu tả, cả lớp lắng nghe

- GV gọi HS lên bảng mô tả về chợ nổi thông qua tranh,
ảnh đã chuẩn bị trước.

- HS kể với nhóm mình về chợ nổi mà mình đã

- Y/c HS nhận xét

tìm hiểu.

- GV nhận xét, khen ngợi, kết luận:
+ Chợ nổi trên sông là nét văn hóa đặc thù ở Tây Nam Bộ. - HS lên mô tả, cả lớp lắng nghe
+ Nhiều thứ hàng hóa được mua, bán trên xuồng, ghe
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
2.4. Truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ
Hoạt động 6: Tìm hiểu truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ.
*Mục tiêu:
- Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ qua sử dụng tư liệu
tranh ảnh, câu truyện lịch sử về một số nhân vật tiêu biểu
* Cách tiến hành
- GV y/c HS cả lớp làm việc theo nhóm 4, hoàn thành
phiếu học tập:

-HS làm việc nhóm

+Nhóm 1: Đọc SGK và kể lại câu chuyện về nhân vật
Trương Định.
+Nhóm 2: Đọc SGK và kể lại câu chuyện về nhân vật
Nguyễn Trung Trực.
+Nhóm 3: Đọc SGK và kể lại câu chuyện về nhân vật
Nguyễn Thị Định.
- GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày kết quả.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, bổ sung, chuẩn xác nội dung.
- Đại diện nhóm trình bày, HS lắng nghe
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
3. Luyện tập
*Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học trong bài.
- GV y/c HS cả lớp làm việc theo nhóm 6:

+Hoàn thành câu 1 tr.106 SGK

- HS làm việc nhóm

+Hoàn thành câu 2 tr.106 SGK
+Hoàn thành câu 3 tr.106 SGK
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, khen ngợi
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
4. Vận dụng:
*Mục tiêu:
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
- GV y/c HS thực hiện các nhiệm vụ tại nhà:
+ Nhiệm vụ 1: Tổ 1,2 thực hiện nhiệm vụ 1.a

- HS thực hiện tại nhà theo sự phân công

Tổ 3, 4 thực hiện nhiệm vụ 1.b
+ Nhiệm vụ 2: Cả lớp
- Y/c HS trình bày trong nhóm của mình
- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- Y/c các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS trình bày trong nhóm

- GV nhận xét, khen ngợi

- HS trình bày trước lớp, cả lớp lắng nghe
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
5. Củng cố
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài

- Cá nhân xem lại bài.

học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, - 2-3 HS nêu lại nội dung chính của bài.
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những - Cá nhân nghe, quan sát.
HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
6. Dặn dò
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Dân cư, hoạt động sản xuất và một số
nét văn hóa ở vùng Nam bộ.

+ Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.

- + Đọc trước Bài 20 – Thành phố Hồ Chí Minh 

- Cá nhân nghe, quan sát.
và thực hiện yêu cầu.
 
Gửi ý kiến