Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 19

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: FB
Người gửi: trần thị thu hằng
Ngày gửi: 10h:19' 13-08-2023
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 383
Số lượt thích: 1 người (Lưu Đình Phú)
Ngày soạn: 15/05/2023
Ngày dạy:...................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHỦ ĐỀ 4 : TÁC DỤNG LÀM QUAY CỦA LỰC.
BÀI 19 : ĐÒN BẨY
Môn KHTN ; lớp 8; Bộ sách Cánh diều
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. Mục tiêu
1. Năng lực KHTN
a. Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
- Dùng dụng cụ đơn giản minh họa được đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác
dụng của lực.
b. Năng lực tìm hiểu tự nhiên :
- Lấy được ví dụ về 1 số loại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn.
c) Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Sử dụng kiến thức kỹ năng về đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề thực
tiễn.
2. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Nâng cao tinh thần trách nhiệm và thói quen hợp tác trong học tập.
- Trung thực: Nâng cao tính trung thực trong việc thu thập số liệu xử lý thông tin
và báo cáo kết quả trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Thiết bị dạy học
+ Thiết bị công nghệ, phần mềm: máy tính, máy chiếu và màn chiếu/tivi, mạng
Internet, thiết bị di động thông minh, phần mềm Google, Youtobe, phần mềm trò
chơi qua ứng dụng plicker và thẻ plicker.…
+ Thiết bị dạy học khác:
Dụng cụ: thước kẻ, bút, tẩy, thanh gỗ, sách, vật bất kỳ…
– Học liệu
+ Học liệu số:
- Bài giảng điện tử “ BÀI 19 : ĐÒN BẨY.”
-Video : thí nghiệm về đòn bẩy
1

https://encryptedvtbn0.gstatic.com/video?
q=tbn:ANd9GcSiBHwww8y0Cz0ligJavzvVob7kc7CkIYb43g
+ Học liệu khác: SGK, phiếu thực hành theo số lượng HS của từng lớp.
- Hình ảnh: mô hình đòn bẩy đơn giản, H19.1-19.11
- Phiếu học tập 1: tìm hiểu về : Đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của lực
(phụ lục): 6 phiếu.
- Phiếu học tập 2: tìm hiểu về :Các loại đòn bẩy (phụ lục): 6 phiếu.
- Phiếu học tập 3: tìm các loại đòn bẩy. ( phụ lục): 25 phiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết
Nội dung
Phương pháp/kĩ Phương pháp/
Phương án
thuật day học
công cụ kiểm
ứng dụng
tra đánh giá
CNTT
1
Hoạt động 1.
PPDH: Dạy học PPĐG: Quan Hình
ảnh,
Khởi động
thông qua trò sát, hỏi đáp
Powerpoint,
(10phút)
chơi.
CCĐG: Câu trả máy tính, máy
KTDH:
Động lời ngắn
chiếu.
não.
Hoạt động 2: PPĐH: hợp tác
PPĐG:
Viết, Powerpoint,
Hình
thành KTDH:
Chia hỏi -đáp
điện
thoại
kiến thức
nhóm, động não CCĐG: Bài tập thông
minh,
Hoạt động 2.1:
khai thác kênh máy tính, máy
Đòn bẩy có thể
chữ, kênh hình, chiếu / ti vi.
làm thay đổi
rubrics.
hướng tác dụng
của lực (35 phút)
2
Hoạt động 2.2: PPDH: hợp tác, PPĐG:
Viết, Video,
Các loại đòn giải quyết vấn đề hỏi -đáp
Powerpoint,
bẩy. (45 phút)
KTDH:
Chia CCĐG
: điện
thoại
nhóm, động não Rubrics.
thông
minh,
máy tính, máy
chiếu.
3
Hoạt động 2.3: PPDH: Dạy học PPĐG:
Viết, Powerpoint,
Sử dụng đòn bẩy hợp tác, trực hỏi
-đáp máy tính, máy
trong thực tiễn. quan
CCĐG:
chiếu.
(20 phút)
KTDH:
động Rubbics
não, chia nhóm
2

Tiết

Nội dung

Phương pháp/kĩ
thuật day học

Phương pháp/
Phương án
công cụ kiểm
ứng dụng
tra đánh giá
CNTT
Hoạt động 3: PPĐH: sơ đồ tư PPĐG:
Viết, Plicker,điện
Luyện tập (15 duy, hợp tác, giải hỏi
-đáp thoại
thông
phút)
quyết vấn đề
CCĐG:
minh, máy tính,
Hoạt động 4: KTDH:
động Rubbics
máy chiếu.
Vận dụng (10 não
PPĐG: Quan
phút)
sát.
CCĐG: Bảng
kiểm.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1: Khởi động ( 10 phút)
HÌNH THỨC DẠY HỌC : Dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT.
a) Mục tiêu: từ tình huống thực tế giúp học sinh nhận ra được tác dụng của đòn
bẩy và khi nào cần sử dụng đòn bẩy
b) Nội dung: Trả lời câu hỏi trong trò chơi : “Ai thông minh hơn ? ”
Cho tình huống sau: Để đưa một vật lên cao, người công nhân có thể trực tiếp

tác dụng lên vật một lực hướng thẳng đứng lên trên (hình 19.1). Tuy nhiên,
trong một số trường hợp, do kích thước hay khối lượng của vật lớn sẽ khó
nâng trực tiếp theo cách này. Có cách nào để nâng được vật lên mà không cần
tác dụng lực theo phương thẳng đứng? Em hãy mô tả cách làm của nhóm
mình ?

3

c) Sản phẩm:
- Câu trả lời :
+ Dùng đòn bẩy
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: Yêu cầu hs hoạt động nhóm đôi trong thời gian 3 phút.
GV chia nhóm hs.
- Thực hiện nhiệm vụ: Lớp trưởng tổ chức, HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu
hỏi trong trò chơi: “Ai thông minh hơn ? ”, thời gian thảo luận 3 phút.
- Báo cáo thảo luận:
+ HS nhóm nào trả lời nhanh nhất và đúng nhất sẽ dược thưởng…
- Kết quả, nhận định: GV chốt, khen thưởng HS
GV thông báo: Để nâng được vật lên mà không cần tác dụng lực theo phương
thẳng đứng người ta sử dụng đòn bẩy.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của lực (35 phút)
HÌNH THỨC DẠY HỌC : Dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT.
a) Mục tiêu:
- Dùng dụng cụ đơn giản minh họa được đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác
dụng của lực.
b) Nội dung: Hoàn thành bài tập trong PHT số 1 theo nhóm 6-8 HS trong 10 phút.
- HS hoạt động theo nhóm, quan sát hình ảnh mô phỏng đòn bẩy và câu hỏi kèm
theo được GV trình chiếu trên MS-PowerPoint.
4

- HS làm việc với học liệu SGK, thiết kế phương án và tiến hành thí nghiệm ,thảo
luận về đáp án của các câu hỏi để tìm hiểu đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác
dụng của lực...
c) Sản phẩm:
- PHT số 1.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ:
- GV thực hiện chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm gồm 6-8 HS. HS tự chọn 1 nhóm
trưởng và 1 thư kí.
- HS quan sát hình ảnh mô phỏng, câu hỏi của GV được trình chiếu trên MSPower
Point.
- HS đọc SGK trang 94,95, thảo luận nhóm để hoàn thành PHT số 1, mỗi nhóm 01
phiếu (dạy học hợp tác).
Nhóm: …
Tên thành viên: ………………..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Yêu cầu: Nghiên cứu thông tin trang 94,95 SGK, thảo luận nhóm 6-8 HS trong
10 phút để trả lời các câu hỏi sau:
CH1. Nêu một số ví dụ về dùng đòn bẩy làm đổi hướng của lực tác
dụng…………………………………………………………………………………..
CH2. Dùng các dụng cụ học tập, thiết kế phương án và tiến hành thí nghiệm làm
một
đòn
bẩy……………………………………………………………………………
CH3. Vẽ hình biểu diễn đòn bẩy, điểm tựa và lực trong thí nghiệm
này……………………………………………………………………………….
- GV chú ý kiểm tra việc HS đã hiểu được nhiệm vụ cần thực hiện chưa.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình ảnh ,nghiên cứu thông tin, thiết kế thí
nghiệm ,thảo luận nhóm 6-8 HS hoàn thành PHT số 1 trong thời gian 10 phút
- HS nhận PHT1 theo nhóm, trao đổi thảo luận, tiến hành thiết kế TN trong 10
phút.
- Cả nhóm kết hợp xem hình ảnh mô phỏng trên MS-PowerPoint và đọc SGK để
thảo luận thống nhất ý kiến để trả lời câu hỏi và ghi vào PHT1.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm đồng thời ghi nhận sự hợp tác, trách nhiệm của HS
thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ những nhóm cần giúp đỡ.
5

- Báo cáo thảo luận:
- GV chụp PHT của các nhóm, chiếu kết quả lên tivi.
– GV yêu cầu HS đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả của nhóm, mỗi nhóm
trình bày 2-3 phút.
– HS các nhóm khác nhận xét, góp ý bổ sung nội dung trình bày của các nhóm.
- Kết quả, nhận định :
– GV trình chiếu đáp án đúng của các câu hỏi trên MS-PowerPoint.

BẢNG ĐÁP ÁN CÂU HỎI GV TRÌNH CHIẾU TRÊN MS-POWERPOINT
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CH1. Nêu một số ví dụ về dùng đòn bẩy làm đổi hướng của lực tác dụng.
+ Đưa vật lên khỏi hố
+ Nhổ đinh

CH2. Dùng các dụng cụ học tập, thiết kế phương án và tiến hành thí nghiệm làm
một đòn bẩy.
Bút chì làm thanh đòn
Bút bi làm điểm tựa
Vở làm vật
Lực từ tay tác dụng vào bút chì nâng quyển vở lên.

6

CH3. Vẽ hình biểu diễn đòn bẩy, điểm tựa và lực trong thí nghiệm này.

GV tổng kết, làm rõ:
- Khi một vật quay do chịu lực tác dụng nó có thể tác dụng lực lên một vật
khác. Từ đặc điểm này người ta đã tạo ra đòn bẩy. Đòn bẩy có thể làm thay
đổi hướng của lực tác dụng
- Hướng dẫn kỹ học sinh làm mô hình mô phỏng đòn bẩy.
- Chỉ rõ các yếu tố của đòn bẩy…
– GV trình chiếu nội dung trọng tâm để HS ghi nhận lại đáp án đúng vào vở cá
nhân. – GV và HS đánh giá kết quả hoạt động của các nhóm dựa trên công cụ là
câu hỏi mà GV đã công bố.
– GV kết luận về mục tiêu thực hiện các nhiệm vụ học tập:
+ Số nhóm trả lời đúng các câu hỏi, về thái độ làm việc các nhóm.
+ Mức độ đạt được yêu cầu cần đạt :trả lời đúng và nhanh 3 câu hỏi:
- Nêu được đòn bẩy có thể làm đổi hướng tác dụng của lực.
- Dùng các dụng cụ học tập, thiết kế phương án và tiến hành thí nghiệm làm một
đòn bẩy.
7

- Vẽ hình biểu diễn đòn bẩy, điểm tựa và lực trong thí nghiệm này.
* Phương án đánh giá:
- GV đưa ra phương án đánh giá HS bằng Rubrics:
Tiêu chí
Mức 3
Mức 2
Mức 1
Trả lời 3 câu hỏi:
Đúng 3 câu
Đúng 2 câu
Đúng 1 câu
(mối câu 3 điểm)
2. Thời gian trả lời cho 1 điểm.
nhanh nhất
- HS lắng nghe và dựa vào sản phẩm của nhóm mình đã làm và tự đánh giá theo
thang tiêu chí của Rubrics trên.
- HS :Vận dụng trả lời 1 số câu hỏi,bài tập áp dụng 1,2,3.
– GV định hướng nhiệm vụ mà học sinh cần phải thực hiện ở hoạt động tiếp theo:
Tiết 2
Hoạt động 2.2a: Các loại đòn bẩy. (45 phút)
Hoạt động 2.2a:
HÌNH THỨC DẠY HỌC : Dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT.
a) Mục tiêu:
- Lấy được ví dụ về 1 số loại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn.
b) Nội dung:
- HS làm việc nhóm ( như hđ 2.1 ) trong 10 phút, nghiên cứu nội dung trong Hình
19.4,5,6 SGK trang 95 để hoàn thành PHT số 2.

8

Nhóm: …
Tên thành viên: ………………..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Yêu cầu: Nghiên cứu thông tin H19.4,5,6 trang 95 SGK, trả lời các câu hỏi
sau:
1.Em hãy nêu các đặc điểm dùng để phân loại đòn bẩy ?
……………………………………………….
2.hoàn thành bảng sau :
Loại đòn bẩy
Đặc điểm
Ví dụ
Loại 1
Loại 2
Loại 3
c) Sản phẩm: PHT số 2
Nhóm: …
Tên thành viên: ………………..
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
9

1. Các đặc điểm dùng để phân loại đòn bẩy ?
- Vị trí của vật
- Vị trí tác dụng lực
- Điểm tựa
2.Hoàn thành bảng :
Loại đòn bẩy
Đặc điểm
Loại 1
Đòn bảy có điểm tựa ở giữa 
Loại 2

Loại 3

Ví dụ
Mái chèo thuyền, kéo….

Đòn bảy có điểm tựa ở một kẹp làm vỡ hạt, xe rùa...
điểm đầu, vật ở giữa và lực
tác dụng ở đầu bên kia
Đòn bảy có điểm tựa ở một cần câu, đũa…
đầu, vật ở đầu bên kia và lực
tác dụng ở trong khoảng
giữa hai đầu(ở trường hợp
này điểm tựa thường được
giữ cố định với đầu đòn
bẩy).

d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ:
- GV thực hiện chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm gồm 6-8 HS. HS tự chọn 1 nhóm
trưởng và 1 thư kí.
- HS quan sát hình ảnh mô phỏng, câu hỏi của GV được trình chiếu trên MSPower
Point.
-GV yêu cầu HS Hoạt động theo nhóm để hoàn thành PHT số 2.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép nội
dung hoạt động vào PHT số 2.
- Báo cáo thảo luận:
- GV chụp PHT của các nhóm, chiếu kết quả lên tivi.
– GV yêu cầu HS đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày kết quả của nhóm, mỗi nhóm
trình bày 2-3 phút.
– HS các nhóm khác nhận xét, góp ý bổ sung nội dung trình bày của các nhóm.
- Kết quả, nhận định :
+ GV trình chiếu đáp án đúng của các câu hỏi trên MS-PowerPoint.
+ GV nhận xét và chốt nội dung về các loại đòn bẩy.
10

* Phương án đánh giá:
- GV cho từng nhóm tự đánh giá về sản phẩm học tập của
Rubrics sau:
Mực độ/
3
2
1
Tiêu chí
CH1: Các đặc Nêu đủ 3 ý và Nêu đủ 2 ý
Nêu 1 ý
điểm dùng để trình bày rõ
phân loại đòn ràng
bẩy ?
CH2: Loại đòn Nêu được đặc Nêu được đặc Nêu được đặc
bẩy.
điểm 3 loại
điểm 2 loại
điểm 1 loại đòn
đòn bẩy,lấy đủ đòn bẩy, lấy 2 bẩy, lấy 1-2 ví
ví dụ, trình
ví dụ
dụ.
bày rõ ràng

nhóm mình qua
0
Chưa nêu
được

Chưa nêu
được…

- HS dựa vào sản phẩm của nhóm mình làm và tự đánh giá theo thang tiêu chí –
Rubrics trên.
Hoạt động 2.2b: Luyện tập về các loại đòn bẩy
a) Mục tiêu: Liệt kê được một số loại đòn bẩy qua quan sát video.
b) Nội dung:
- GV chiếu video cho HS quan sát, theo dõi.
- HS làm việc cặp đôi trong 5 phút, nghiên cứu nội dung trong video để hoàn thành
PHT 3.
LOẠI ĐÒN BẨY
TÊN DỤNG CỤ
LOẠI 1
LOẠI 2
LOẠI 3
c) Sản phẩm: PHT 3.
LOẠI ĐÒN BẨY
TÊN DỤNG CỤ
LOẠI 1
Bập bênh, thăng bằng, kìm bấm, cần cẩu, máy bắn đá
LOẠI 2
Xe đẩy
LOẠI 3
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS Hoạt động theo cặp đôi để hoàn thành PHT 3.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội
dung hoạt động vào PHT 3.
11

- Báo cáo thảo luận:
- GV chụp PHT của các nhóm, chiếu kết quả lên tivi.
– GV yêu cầu HS đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả của nhóm, mỗi nhóm
trình bày 2-3 phút.
– HS các nhóm khác nhận xét, góp ý bổ sung nội dung trình bày của các nhóm.
- Kết quả, nhận định :
+ GV trình chiếu đáp án đúng của các câu hỏi trên MS-PowerPoint.
+ GV nhận xét và chốt nội dung PHT 3.
* Phương án đánh giá:
- GV cho từng cặp đôi tự đánh giá về sản phẩm học tập của nhóm mình qua
Rubrics sau:
Tiêu chí
Mức 4
Mức 3
Mức 2
Mức 1
Trả lời :
Đúng 6 dụng Đúng
5 Đúng 4 dụng Đúng 1- 2 dụng
(mỗi ý 1,5 cụ, phân loại dụng
cụ, cụ, phân loại cụ, phân loại
điểm)
đúng
phân loại đúng.
đúng
đúng
2. Thời gian cho 1 điểm.
trả lời nhanh
nhất
- HS lắng nghe và dựa vào sản phẩm của nhóm mình đã làm và tự đánh giá theo
thang tiêu chí của Rubrics trên.
TIẾT 3
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về cách sử dụng đòn bẩy trong thực tiễn( 20 phút) :
HÌNH THỨC DẠY HỌC : Dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT.
a) Mục tiêu:
- Sử dụng kiến thức kỹ năng về đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề thực
tiễn.
b) Nội dung:
- Trả lời câu hỏi:
CH 1: Mỗi hình trong hình 19.7a, b, c tương ứng với loại đòn bẩy nào?

12

CH 2: Quan sát hình 19.8 và cho biết đâu là đòn bẩy, đâu là điểm tựa và chỉ ra
sự thay đổi hướng của lực trong hình.

CH 3: Trong hình 19.9, bộ phận nào có vai trò như một đòn bẩy?

CH 4 : Chỉ ra bộ phận đóng vai trò đòn bẩy ở hình 19.10.

c) Sản phẩm: Câu trả lời:
+ CH 1:
- H19.7a) Loại 3: Đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở đầu bên kia và lực tác
dụng ở trong khoảng giữa hai đầu.
- H19.7b) Loại 1 : Đòn bẩy có điểm tựa ở giữa.
- H19.7c) Loại 2: Đòn bẩy có điểm tựa ở một đầu, vật ở giữa và lực tác dụng ở
đầu bên kia.
13

+ CH 2 :

- Cái kéo là đòn bẩy.
- Điểm tựa và sự thay đổi hướng của lực thể hiện như trong hình vẽ.
 →F1,→F1 là lực tác dụng của tay vào kéo.
→F2,→F2 là lực tác dụng bị thay đổi hướng.
+ CH 3:
- Thân chày cùng đầu chày có vai trò như một đòn bẩy.
+ CH 4:
- Cần gạt, trục bơm, piston là bộ phận đóng vai trò đòn bẩy trong máy bơm
nước bằng tay.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trang 94,95 để trả lời câu hỏi 1,2,3,4.
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân trả lời CH1, CH2, CH3, CH4.
- Báo cáo và thảo luận:
+ GV yêu cầu 4-8 HS trả lời.
+ HS khác lắng nghe, nhận xét bổ sung.
- Kết quả, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức.
- Đòn bẩy được ứng dụng nhiều trong đời sống và kỹ thuật,việc sử dụng đòn bẩy sẽ
giúp thực hiện nhiều công việc thuận tiện và hiệu quả hơn. 
- Trong thực tiễn vị trí tác dụng của lực và vị trí điểm tựa có thể thay đổi để phù
hợp với khả năng tác dụng lực.
Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút )
Luyện tập 1: Lập sơ đồ tư duy
HÌNH THỨC DẠY HỌC : Dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT.
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về đòn bẩy.
b) Nội dung: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy về đòn bẩy.

14

d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào giấy A4.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS vẽ sơ đồ tư duy.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 2 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
- Kết quả, nhận định: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên
bảng.
*Phương án đánh giá: Bảng kiểm đánh giá sơ đồ tư duy của HS
Các tiêu chí

Không
1. Thiết kế sơ đồ tư duy đúng và đủ nội
dung.
2. Sơ đồ tư duy thiết kế sáng tạo, độc đáo.
3. Sơ đồ tư duy thiết kế đẹp, bắt mắt.
4. Thuyết trình cho sơ đồ tư duy rõ ràng,
hấp dẫn.
5. Trả lời câu hỏi của GV hoặc HS đúng,
thuyết phục.
Luyện tập 2:
HÌNH THỨC DẠY HỌC : Dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT.
a) Mục tiêu: Áp dụng kiến thức trong bài tập cụ thể
15

b) Nội dung:
Bài tập 1 : Để nhổ một chiếc đinh ra khỏi tấm gỗ, người ta sử dụng một chiếc búa
nhổ đinh hoặc một chiếc kìm (hình 19.11). Em hãy:
a. Mô tả cách dùng hai dụng cụ này để nhổ đinh.
b. Vận dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải thích cách làm.
BT 2. Nêu một số công việc trong thực tiễn có sử dụng đòn bẩy. Dùng hình vẽ để
mô tả rõ tác dụng của đòn bẩy trong công việc đó.
c) Sản phẩm: câu trả lời
a.Mô tả cách dùng búa nhổ đinh: Đặt đầu búa sao cho đinh nằm chặt ở khe búa và
đầu búa tì vào tấm gỗ làm điểm tựa, tay cầm vào cán búa, càng cách xa đầu búa thì
càng nhổ dễ, dùng lực từ cánh tay hướng theo chiều lực →F→ như hình vẽ khi cán
búa quay thì đinh cũng được nhổ dần lên.
- Mô tả cách dùng kìm nhổ đinh: kẹp mũi kìm vào đinh, ấn mũi kìm xuống tấm gỗ
để lấy điểm tựa, tác dụng lực vào cán kìm theo chiều lực →F→ như hình vẽ khi
cán kìm quay thì đinh cũng được nhổ dần lên.
b. Đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng của lực tác dụng và khi một vật quay do chịu
lực tác dụng thì nó có thể tác dụng lực lên một vật khác.
-Dùng búa nhổ đinh là áp dụng đòn bẩy loại 1 cho ta lợi về lực
-Dùng kìm nhổ đinh là áp dụng đòn bẩy loại 2 cũng cho ta lợi về lực.
BT 2 :
- Sử dụng đòn bẩy loại 2 như đôi đũa để lấy thức ăn được dễ dàng. Vẽ hình..
- Sử dụng đòn bẩy loại 1 như cái mở nắp chai, cái kéo…. Vẽ hình…
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ:
+ Hoạt động cá nhân trong 3 phút thực hiện nhiệm vụ được giao vào vở bài tập.
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS suy nghĩ hoàn thành bài tập 1 vào vở
- Báo cáo thảo luận:
+ GV gọi 2-3 HS đại diện hoàn thành nhanh nhất trình bày, các HS khác bổ sung
(nếu có).
- Kết quả, nhận định: GV nhận xét, chữa cho đúng.
Hoạt động 4: Vận dụng ( 10 phút )
HÌNH THỨC DẠY HỌC : Dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT.
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức về đòn bẩy trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong trò chơi.
b) Nội dung:
16

Trò chơi “AI NHANH HƠN ” qua ứng dụng plickers.
- Phần vận dụng có 05 câu hỏi.
Câu 1: Trong hình sau, điểm tựa đặt ở điểm nào thì lực có tác dụng lớn nhất ?
A. X
B. Y
C. Z
D. GIỮA X VÀ Y

Câu 2 : Trường hợp nào sau đây đòn bẩy làm đổi hướng của lực tác dụng ?
A. Bập bênh
B. Dao thái
C. Cái dập ghim
D. Cái xe rùa
Câu 3 : Cái xe rùa là đòn bẩy loại nào ?
A. Loại 1
B. Loại 2
C. Loại 3
D. Không thuộc loại nào.
Câu 4 : Trong hình sau, lực tác dụng đặt ở điểm nào ?
A. O
B . O1
C .O2
D. O3

17

Câu 5 : Để nhổ một cái đinh bị cắm quá chặt vào gỗ thì ta nên dùng dụng cụ nào
sau đây ?
A . Búa nhổ đinh
B . Kìm
C . Tua vít
C . Dao
- Mỗi học sinh có 1 bảng thẻ có mã tương ứng, 4 cạnh là 4 đáp án A, B, C, D. Học
sinh đọc câu hỏi trên màn hình và chọn đáp án nào thì giơ cạnh có chữ cái đó lên
trên. Lưu ý không cho tay vào phần hình (mã) trong thẻ. Giáo viên sử dụng camera
của điện thoại để máy nạp câu trả lời vào hệ thống.

c) Sản phẩm:
- Đáp án của HS qua ứng dụng plickers.
1- A
2- A
3- B
4- C
5- A
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu cá nhân HS sử dụng thẻ plickers trả lời câu hỏi khi
tham gia trò chơi.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia trò chơi.
- Báo cáo, thảo luận: + HS đưa ra đáp án bằng cách giơ thẻ plickers.
- Kết quả, nhận định: GV tổng kết điểm của cá nhân HS
* Phương án đánh giá: theo thang điểm 10, mỗi câu trả lời đúng 2 điểm.
IV. NHẬN XÉT
……………………………………………….…………………………………...
……………………………………………….…………………………………...
……………………………………………………….
…………………………………...
V. PHỤ LỤC
18

Nhóm: …
Tên thành viên: ………………..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Yêu cầu: Nghiên cứu thông tin trang 94,95 SGK, thảo luận nhóm 6-8HS
trong 10 phút để trả lời các câu hỏi sau:
CH1. Nêu một số ví dụ về dùng đòn bẩy làm đổi hướng của lực tác dụng.
……………………………………………………………………………………...
CH2. Dùng các dụng cụ học tập, thiết kế phương án và tiến hành thí nghiệm làm
một đòn bẩy.
…………………………………………………………………………………….
CH3. Vẽ hình biểu diễn đòn bẩy, điểm tựa và lực trong thí nghiệm này.
……………………………………………………………………………………

Nhóm: …
Tên thành viên: ………………..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Yêu cầu: Nghiên cứu thông tin H19.4,5,6 trang 95 SGK, trả lời các câu hỏi
sau:
1.Em hãy nêu các đặc điểm dùng để phân loại đòn bẩy ?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
2.Hoàn thành bảng sau :
Loại đòn bẩy
Loại 1
Loại 2
Loại 3

Đặc điểm

Ví dụ

19

Nhóm: …
Tên thành viên: ………………..
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Xem video, hoàn thành bảng sau :
LOẠI ĐÒN BẨY

TÊN DỤNG CỤ

LOẠI 1
LOẠI 2
LOẠI 3

20
 
Gửi ý kiến