Tìm kiếm Giáo án
Bài 18. Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chia

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Hùng
Ngày gửi: 21h:39' 21-02-2012
Dung lượng: 63.5 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Hùng
Ngày gửi: 21h:39' 21-02-2012
Dung lượng: 63.5 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TUẦN 20:
TIẾT 22: BÀI 18:
THỰC HÀNH
TÌM HIỂU LÀO VÀ CAMPUCHIA
I. Mục tiêu bài học: Học sinh cần :
1. Kiến thức:
Tập hợp và sử dụng các tư liệu để tìm hiểu địa lý một địa phương.
Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bảng.
2. Kỷ năng:
Đọc phan tích bản đồ địa lý, xác định vị trí địa lý, xáx định sự phân bố các đối tượng địa lý, nhận xét mối quan hệ giữa thành phần tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội.
Đọc, phân tích, nhận xét các bảng số liệu thống kê, các tranh ảnh về tự nhiên dân cư kinh tế của Lào và Campuchia.
3. Thái độ:
Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II .Trọng tâm: Mục 1, 2, 3, 4
III. Thiết bị dạy học:
Bản đồ các nước Đông Nam Á
Lược đồ tư nhiên kinh tế Lào, Campuchia.
Tư liệu, tranh ảnh về kinh tế, xã hội Lào, Campuchia.
IV. Tiến trình bài mới:
Oån định lớp - Kiểm tra bài cũ: 6 phút
Điền vào bảng sau tên của các nước ASEAN theo thứ tự năn gia nhập:
Năm gia nhập
Tên nước
Số lượng
Điền vào ô trống những lợi thế và khó khăn của Việt nam khi gia nhập ASEAN
Giới thiệu bài mới 1 phút
Lào và Campuchia có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, dân cư như thế nào? Dựa vào đâu để phát triển kinh tế , hôm nay cô cùng các em tìm hiểu về các yếu tố đó qua bài thực hành.
Tiến trình thực hiện bài mới: 30 phút
Số lượng hoạt động: 4
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
TG
NỘI DUNG BÀI HỌC
Thảo luận nhóm:
Nhóm 1: Vị trí địa lý
Nhóm 2: Điều kiện tự nhiên’
Nhóm 3: Điều kiện xã hội dân cư
Nhóm 4: Kinh tế.
-Đại diện nhóm báo cáo
-GV củng cố, đánh giá.
Hoạt động 1:
Mục tiêu: HS nắm được vị trí địa lý, diện tích của lào và campuchia.
PP. Trực quan, phát vấn
Cách tiến hành:
-Quan sát hình 15.1 cho biết:
PV. Lào và Campuchia thuyộc khu vực nào, giáp nước nào, biển nào?
PV. Nhận xét khả năng liên hệ với nước ngoài của mỗi nước?
Hoạt động 2:
Mục tiêu: nắm đượ điều kiện tự nhiên của Lào và Campuchia.
PP. Thảo luận, phân tích
Cách tiến hành:
Quan sát lược đồ 18.1 và 18.2
PV. Nêu đặc điểm về địa hình, khí hậu, sông ngòi của 2 nước?
PV. Mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên?
Hoạt động 3:
Mục tiêu: nắm được điều kiện xã hội, dân cư
PP. Thảo luận, phân tích
Cách tiến hành:
PV. Nêu đặc điểm dân cư, xã hội của Lào và campuchia?
GV bổ sung: Nạn diệt chủng thời Pônpốt hơn 3 triệu dân Campuchia bị sát hại dã man. Tổng số dân giảm rất mạnh (thời kì 1975 – 1978)
Hoạt động 4:
Mục tiêu: nắm đặc điểm kinh tế của lào và campuchia
PP. Thảo luận, phân tích
Cách tiến hành:
PV. Nêu đặc điểm kinh tế của Lào và Campuchia?
GV bổ sung:
Campuchia: đánh cá và rừng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế.
Lào: người Lào chăn nuôi và thuần hóa voi để giúp con người làm công việc nặng nhọc.
8’
8’
1. Vị trí địa lý:
Vị trí địa lý
Campuchia
Lào
Diện tích
181000km2
-Thuộc bán đảo Đông Dương
-Phía đông, đông nam: VN
-Phía đông bắc: lào
-Phía tây bắc: Tlan
-Phía tây nam: Vịnh Tlan.
236800km2
-Thuộc bán đảo Đông Dương
-Phía đông:VN
-Phía bắc: TQ
-Phía tây: Tlan
-Phía nam:Campuchia
Khả năng luên hệ với nước ngoài
Bằng tất cả các loại đường giao thông
-Bằng đường bộ, sông, hàng không.
Ngày dạy:
TUẦN 20:
TIẾT 22: BÀI 18:
THỰC HÀNH
TÌM HIỂU LÀO VÀ CAMPUCHIA
I. Mục tiêu bài học: Học sinh cần :
1. Kiến thức:
Tập hợp và sử dụng các tư liệu để tìm hiểu địa lý một địa phương.
Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bảng.
2. Kỷ năng:
Đọc phan tích bản đồ địa lý, xác định vị trí địa lý, xáx định sự phân bố các đối tượng địa lý, nhận xét mối quan hệ giữa thành phần tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội.
Đọc, phân tích, nhận xét các bảng số liệu thống kê, các tranh ảnh về tự nhiên dân cư kinh tế của Lào và Campuchia.
3. Thái độ:
Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II .Trọng tâm: Mục 1, 2, 3, 4
III. Thiết bị dạy học:
Bản đồ các nước Đông Nam Á
Lược đồ tư nhiên kinh tế Lào, Campuchia.
Tư liệu, tranh ảnh về kinh tế, xã hội Lào, Campuchia.
IV. Tiến trình bài mới:
Oån định lớp - Kiểm tra bài cũ: 6 phút
Điền vào bảng sau tên của các nước ASEAN theo thứ tự năn gia nhập:
Năm gia nhập
Tên nước
Số lượng
Điền vào ô trống những lợi thế và khó khăn của Việt nam khi gia nhập ASEAN
Giới thiệu bài mới 1 phút
Lào và Campuchia có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, dân cư như thế nào? Dựa vào đâu để phát triển kinh tế , hôm nay cô cùng các em tìm hiểu về các yếu tố đó qua bài thực hành.
Tiến trình thực hiện bài mới: 30 phút
Số lượng hoạt động: 4
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
TG
NỘI DUNG BÀI HỌC
Thảo luận nhóm:
Nhóm 1: Vị trí địa lý
Nhóm 2: Điều kiện tự nhiên’
Nhóm 3: Điều kiện xã hội dân cư
Nhóm 4: Kinh tế.
-Đại diện nhóm báo cáo
-GV củng cố, đánh giá.
Hoạt động 1:
Mục tiêu: HS nắm được vị trí địa lý, diện tích của lào và campuchia.
PP. Trực quan, phát vấn
Cách tiến hành:
-Quan sát hình 15.1 cho biết:
PV. Lào và Campuchia thuyộc khu vực nào, giáp nước nào, biển nào?
PV. Nhận xét khả năng liên hệ với nước ngoài của mỗi nước?
Hoạt động 2:
Mục tiêu: nắm đượ điều kiện tự nhiên của Lào và Campuchia.
PP. Thảo luận, phân tích
Cách tiến hành:
Quan sát lược đồ 18.1 và 18.2
PV. Nêu đặc điểm về địa hình, khí hậu, sông ngòi của 2 nước?
PV. Mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên?
Hoạt động 3:
Mục tiêu: nắm được điều kiện xã hội, dân cư
PP. Thảo luận, phân tích
Cách tiến hành:
PV. Nêu đặc điểm dân cư, xã hội của Lào và campuchia?
GV bổ sung: Nạn diệt chủng thời Pônpốt hơn 3 triệu dân Campuchia bị sát hại dã man. Tổng số dân giảm rất mạnh (thời kì 1975 – 1978)
Hoạt động 4:
Mục tiêu: nắm đặc điểm kinh tế của lào và campuchia
PP. Thảo luận, phân tích
Cách tiến hành:
PV. Nêu đặc điểm kinh tế của Lào và Campuchia?
GV bổ sung:
Campuchia: đánh cá và rừng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế.
Lào: người Lào chăn nuôi và thuần hóa voi để giúp con người làm công việc nặng nhọc.
8’
8’
1. Vị trí địa lý:
Vị trí địa lý
Campuchia
Lào
Diện tích
181000km2
-Thuộc bán đảo Đông Dương
-Phía đông, đông nam: VN
-Phía đông bắc: lào
-Phía tây bắc: Tlan
-Phía tây nam: Vịnh Tlan.
236800km2
-Thuộc bán đảo Đông Dương
-Phía đông:VN
-Phía bắc: TQ
-Phía tây: Tlan
-Phía nam:Campuchia
Khả năng luên hệ với nước ngoài
Bằng tất cả các loại đường giao thông
-Bằng đường bộ, sông, hàng không.
 








Các ý kiến mới nhất