Bài 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thuận
Ngày gửi: 05h:26' 19-05-2025
Dung lượng: 1'011.0 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thuận
Ngày gửi: 05h:26' 19-05-2025
Dung lượng: 1'011.0 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
Tuần CM: 31
Tiết PPCT: 123, 124
Ngày soạn: 18/04/2025
Bài 10. MẸ THIÊN NHIÊN
VĂN BẢN 1.
LỄ CÚNG THẦN LÚA CỦA NGƯỜI CHƠ-RƠ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được văn bản thuật lại một sự kiện, nêu được mối quan hệ giữa đặc điểm VB với
mục đích của nó.
- Nhận biết và hiểu được tác dụng của một số yếu tố trong VB thông tin như nhan đề, sa-pô, đề
mục, chữ đậm, số thứ tự và dấu đầu dòng trong VB.
- Nhận biết được cách triển khai VB thông tin theo trật tự thời gian và theo quan hệ nhân quả.
2. Phẩm chất:
- Hiểu thêm về truyền thống văn hóa của dân tộc.
3. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn
bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các VB có cùng chủ đề .
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy
- Lap top, Ti vi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: (1 phút)
6A1: ........................................................................................................................................
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
1
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
6A2:.........................................................................................................................................
6A3:.........................................................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ:( 5 phút)
Câu 1: Việc nuôi dưỡng một đời sống tâm hồn phong phú có ý nghĩa như thế nào đối với
chúng ta? (8đ)
Câu 2: Em đã chuẩn bị gì cho tiết học hôm nay? (2đ)
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG ( 9 phút)
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
1. Em hãy chia sẻ cảm xúc sau khi xem các bức ảnh trên?
2. Theo em, cây lúa có vai trò như thế nào đối với đời sống của người Việt Nam?
3. Em có biết lễ hội nào về cây lúa không? Hãy chia sẻ với bạn một lễ hội về cây lúa mà em biết?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
1. Cảm xúc: thích thú trước vẻ đẹp của cánh đồng lúa, tự hào trước vẻ đẹp quê hương.
2. Vai trò của cây lúa với đời sống người Việt Nam:
- Là cây lương thực chính, cung cấp lương thực cho người dân.
- Cây lúa còn có ý nghĩa lớn trong tiềm thức con người Việt Nam gắn với truyền thống văn hoá
của một quốc gia với nền sản xuất nông nghiệp lâu đời từ xa xưa. Hạt lúa vẫn được coi là hạt
ngọc thực; có mặt trong truyền thuyết Bánh chưng bánh dầy, luôn là nguyên liệu chính cho các
món ăn truyền thống của người Việt (bánh chưng, bánh dầy, phở,…)
- Gắn với các lễ hội văn hoá của người dân các dân tộc ở Việt Nam
3. Một số lễ hội về cây lúa: Lễ rước Thần Lúa ở hội Trò Trám (huyện Lâm Thao, Phú Thọ); Lễ
cơm mới (xế xự hú) người Hà Nhì ở Lai Châu; đồng bào H'rê ở làng Vi Ô Lắc tổ chức nhiều
nghi lễ liên quan đến việc trồng cấy, thu hoạch lúa như: lễ đón bầu nước thiêng, gieo mạ, cấy
lúa, thu hoạch lúa, đón lúa về kho...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
2
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Cây lúa nước đã gắn bó với dân tộc từ thuở
hồng hoang, hạt ngọc trời đã nuôi dưỡng biết bao thế hệ. Vậy, qua lễ cúng thần lúa của người
Chơ -ro muốn thể hiện điều gì? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động hình thành kiến thức 1:I. Tri thức đọc hiểu về văn bản thông tin (10 phút)
a. Mục tiêu: HS nắm được khái niệm văn bản thông tin, văn bản thuyết minh thuật lại một sự
kiện, đặc điểm của văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc Tri thức ngữ văn theo sự hướng dẫn của GV
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
? Thế nào là văn bản thông tin? Thế nào là văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện?
? Khi đọc văn bản thông tin, cần chú ý những yếu tố nào về hình thức?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
I. Tri thức đọc hiểu về văn bản thông tin
1. Khái niệm:
- Văn bản thông tin là văn bản có mục đích chuyển tải thông tin một cách tin cậy, xác thực.
- Văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện: thuộc thể loại văn bản thông tin. Mục đích của
kiểu văn bản này là giới thiệu, thuyết minh về sự kiện, giúp người đọc hình dung quá trình diễn
biến của sự kiện và các thông tin liên quan.
2. Những yếu tố hình thức của văn bản thông tin:
- Sa-pô là đoạn văn ngắn nằm ngay dưới nhan đề văn bản nhằm giới thiệu tóm tắt nội dung bài
viết và tạo sự lôi cuốn đối với người đọc.
- Nhan đề là tên của văn bản thể hiện nội dung chính của văn bản.
- Đề mục là tên của một chương, mục, hoặc một phần của văn bản
Hoạt động hình thành kiến thức 2: II. Trải nghiệm cùng văn bản (20 phút)
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
NV1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
- GV yêu cầu HS dựa vào sgk và hiểu biết của mình,
NV2: Đọc văn bản
- GV hướng dẫn cách đọc. Hướng dẫn HS cách đọc.
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
3
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
- GV giải nghĩa một số từ khó: gùi, chế độ mẫu hệ.
NV3: Tìm hiểu văn bản
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dựa vào văn bản vừa đọc và phần Tri thức ngữ văn, hãy trả
lời câu hỏi:
+ Thể loại của văn bản?
+ Chỉ ra các đặc điểm của thể loại văn bản: nhan đề, sa-pô, trình tự diễn ra sự việc, các
phương thức biểu đạt.
+ Xác định bố cục văn bản.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức: Đây là một văn bản thuyết minh thuật lại sự kiện lễ cúng thần lúa của
người Chơ-ro. Các sự kiện được trình bày theo trình tự thời gian, các thông tin được đảm bảo
tính chính xác, có dẫn nguồn ảnh (địa chỉ trang web), có nhan đề và phần sa-pô tóm tắt nội
dung bài viết.
d. Sản phẩm:
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc văn bản, giải thích từ khó.
2. Tác giả và xuất xứ
- Tên: Văn Quang, Văn Tuyên
- Lối viết nhẹ nhàng, giản dị, giàu chất thơ về vẻ đẹp thiên nhiên, cuộc sống và tâm hồn nhân
hậu của con người Nga.
- Xuất xứ: Trích bài viết “Lễ cúng Thần Lúa Sa Yang Va của người Chơ-rơ”, Báo ảnh Dân tộc
và miền núi, ngày 4/4/2007
3. Thể loại và phương thức biểu đạt chính:
- Thể loại: Văn bản thông tin
- Phương thức biểu đạt: Thuyết minh
4. Sự kiện được thuật lại: Lễ hội cúng Thần Lúa của đồng bào dân tộc Chơ-ro vùng đất Đồng
Nai.
5. Bố cục
Phần 1: Từ “ Lễ cúng Thần Lúa….nhà nhà được no đủ”: Giới thiệu chung về lễ cúng Thần Lúa
Phần 2: “Tiếp theo …Thật tưng bừng, náo nhiệt!”: Diễn biến của lễ cúng Thần Lúa.
Phần 3: còn lại: Ý nghĩa lễ cúng Thần Lúa và cảm nghĩ của người viết
Tiết 124
Hoạt động hình thành kiến thức 3: III. Suy ngẫm và phản hồi( 32 phút)
3.1 Giới thiệu chung về lễ hội
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
4
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm đôi.
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
+ Những dấu hiệu nào giúp em nhận biết Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro là một văn bản
thông tin?
+ Phần đầu văn bản, tác giả đã giới thiệu lễ cúng diễn ra vào thời gian nào? Mục đích của lễ hội?
* Nhóm 2 trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu HS thảo luận: Tìm trong SGK, những hoạt động nào được diễn ra?
* Nhóm 3 trả lời câu hỏi:
+ Xác định các yếu tố của văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện được thể hiện qua đoạn
văn sau: Khi cúng xong, mọi người trở lên nhà sàn chính để dự tiệc…. tưng bừng, náo nhiệt?
GV gợi ý, hãy tìm câu văn tường thuật sự kiện, câu miêu tả sự kiện, câu thể hiện cảm xúc
người viết. Qua đó em có nhận xét gì về đặc điểm VB thuyết minh thuật lại sự kiện
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
d. Sản phẩm:
1. Giới thiệu chung về lễ hội
- Sự kiện: Lễ cúng Thần Lúa ( Lễ Sa-Yang-Va) của người Chơ- Ro
- Thời gian: Tổ chức hằng năm ( từ ngày 15 – 30/03 AL)
- Địa điểm: Đồng Nai
- Ý nghĩa: để tạ ơn thần linh, cầu xin mưa thuận gió hoà, được mùa.
Khát vọng ấm no, hạnh phúc của người Chơ – Ro.
3.2. Diễn biến của lễ hội
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm.
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
+ Nhóm 1: Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro gồm những hoạt động nào?
+ Nhóm 2: Các hoạt động ấy được liệt kê theo trình tự nào?
+ Nhóm 3: Xác định các yếu tố của văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện được thể hiện
qua đoạn văn sau: Khi cúng xong, mọi người trở lên nhà sàn chính để dự tiệc…. tưng bừng,
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
5
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
náo nhiệt?
GV gợi ý, hãy tìm câu văn tường thuật sự kiện, câu miêu tả sự kiện, câu thể hiện cảm xúc
người viết. Qua đó em có nhận xét gì về đặc điểm VB thuyết minh thuật lại sự kiện
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
d. Sản phẩm:
2.Diễn biến của lễ hội
Diễn biến
Các hoạt động
Trước khi cúng Thần - Làm cây nêu.
Lúa
- Buổi sáng, người phụ nữ lớn tuổi ra rẫy đi rước hồn lúa, đi cắt lúa
cắm trên bàn thờ.
Trong khi cúng Thần - Lễ cúng bắt đầu vào buổi trưa
Lúa
- Lễ vật: gà, heo, rượu cần, bông lúa, hoa quả. Các loại bánh.
- Người cúng: già làng hoặc chủ nhà.
- Nhạc đệm của dàn cồng chiêng.
Các nghi thức tạo nên bầu không khí thiêng liêng, vừa thể hiện
sự gắn bó, gần gũi giữa thần linh, thiên nhiên, vũ trụ và con người.
Sau khi cúng Thần
- Dự tiệc: người phụ nữ lớn tuổi nhất sẽ uống li rượu đầu tiên.
Lúa
- Mọi người ăn uống, nhảy múa, ca hát….
- Xác định các yếu tố của văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện được thể hiện qua đoạn
văn sau:
Tường thuật
Miêu tả sự kiện
Cảm xúc của
sự kiện
người viết
Khi cúng
Mở đầu buổi tiệc, theo truyền thống mẫu hệ, người phụ Thật tưng bừng,
xong, mọi
nữ lớn tuổi nhất trong gia đình sẽ uống li rượu đầu tiên, náo nhiệt!
người trở lên
sau đó mới mời khách theo thứ bậc tuổi tác. Trong thời
nhà sàn chính gian dự tiệc, mọi người vừa ăn uống vui vẻ, vừa nhảy
để dự tiệc.
múa, ca hát trong âm thanh trầm bổng, dặt dìu của dàn
còng chiêng và nhiều nhạc cụ dân tộc khác như đàn tre,
kèn mòi, kèn lúa,...
3.3 Ý nghĩa lễ cúng Thần Lúa và cảm nghĩ của người viết
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
6
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
a. Mục tiêu: Nắm được ý nghĩa của lễ hội và ảm nghĩ của người viết.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm.
? Nhận xét chung về lễ hội cúng Thần Lúa của người Chơ-ro.
? Qua việc tìm hiểu về lễ hội, em hiểu thêm gì về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
d. Sản phẩm:
- Là nét sinh hoạt văn hóa độc đáo, góp phần làm phong phú di sản văn hóa của cuộc sống.
- Thấy rõ sự gắn bó ân tình giữa con người với thiên nhiên, lòng biết ơn của con người với
những món quà quý giá mà thiên nhiên ban tặng.
Hoạt động hình thành kiến thức 4: Sau suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi:
+ VB cung cấp những thông tin gì?
+ Nghệ thuật được thể hiện qua văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng.
d. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
III. Tổng kết
1. Nội dung
- VB tường thuật lại lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro.
2. Nghệ thuật
- Mang đặc điểm đặc trưng cho văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện:
+ Các hoạt động trình bày theo trình tự thời gian.
+ Kết hợp tường thuật với miêu tả, biểu cảm, kết hợp sử dụng ngôn ngữ và hình ảnh.
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
7
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
+ Thông tin về sự kiện đảm bảo tính chính, độ tin cậy.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP( 8 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: VB giúp em hiểu gì về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
d. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
Văn bản giúp em hiểu rằng thiên nhiên và con người có mối quan hệ gắn bó, khăng khít. Thiên
nhiên cung cấp những giá trị vật chất, tinh thần để giúp đời sống con người đầy đủ hơn. Ngược
lại, con người biết ơn, chăm sóc thiên nhiên thì sẽ nhận được những giá trị tốt đẹp mà thiên
nhiên đem lại.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG ( 5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Tìm đọc thêm các văn bản thuật lại các sự kiện lễ hội trên sách, báo, mạng
In-tơ-nét và chỉ ra các đặc điểm đặc trưng của VB thuyết minh thuật lại một sự kiện.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận ở tiết học sau
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.GV đưa ra một số phương án
d. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
4. Nhận xét, dặn dò:
Đối với bài học tiết này: Ôn tập: “Văn bản 1: “Lễ cúng thần lúa của người Chơ-ro”
- Tìm hiểu đặc điểm văn bản thông tin; hiểu được sa-pô, nhan đề, đề mục là gì.
- Hiểu được văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện có yếu tố gì.
Đối với bài học tiết sau: Đọc và tìm hiểu bài: “ Trái Đất - Mẹ của muôn loài”
- Cảm nhận được thiên nhiên xung quanh.
- Giải thích được vì sao Trái đất được mệnh danh là “ Hành tinh xanh”.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
8
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
- Sách giáo khoa Ngữ văn 6 – Chân trời sáng tạo.
- Sách bài tập Ngữ Văn 6 – Chân trời sáng tạo.
-Tham khảo một số bài trên intenet.
V. RÚT KINH NGHIỆM
Duyệt của tổ trưởng / phó
Giáo viên
Tuần CM: 32
Tiết PPCT: 125,126
Ngày soạn: 20/04/2024
VĂN BẢN 2: TRÁI ĐẤT – MẸ CỦA MUÔN LOÀI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
9
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
- Tóm tắt được các ý chính của mỗi đoạn văn trong một VB thông tin có nhiều đoạn.
- Nhận biết được văn bản thuật lại một sự kiện, nêu được mối quan hệ giữa đặc điểm VB với
mục đích của nó.
- Nhận biết và hiểu được tác dụng của một số yếu tố trong VB thông tin như nhan đề, sa-pô, đề
mục, chữ đậm, số thứ tự và dấu đầu dòng trong VB.
- Nhận biết được vai trò của các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
2. Phẩm chất:
- Ý thức bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn môi trường Trái Đất.
3. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả nănggiải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác…
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa VB.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các VB có cùng chủ đề .
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
SGK, SGV, KHDH
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh về môi trường.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: ( 1 phút)
6A1: …………………………………………………………………………………
6A2: …………………………………………………………………………………
6A4: …………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Văn bản thông tin là gì?
? Những yếu tố hình thức của văn bản thông tin?
- Văn bản thông tin là văn bản có mục đích chuyển tải thông tin một cách tin cậy, xác thực.
* Những yếu tố hình thức của văn bản thông tin:
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
10
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
- Sa-pô là đoạn văn ngắn nằm ngay dưới nhan đề văn bản nhằm giới thiệu tóm tắt nội dung bài
viết và tạo sự lôi cuốn đối với người đọc.
- Nhan đề là tên của văn bản thể hiện nội dung chính của văn bản.
- Đề mục là tên của một chương, mục, hoặc một phần của văn bản
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (10 phút)
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời: Từ các hình ảnh, em cảm nhận như thế nào về
thiên nhiên quanh em? Vì sao TĐ được mệnh danh là “hành tinh xanh”?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trái Đất – hành tinh duy nhất cho đến hiện
nay có sự sống của con người và các loài sinh vật. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu kĩ
hơn về Trái Đất – mẹ của muôn loài.
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (50 phút)
Hoạt động hình thành kiến thức 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
11
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
NV1: Tìm hiểu tác giả
- GV yêu cầu HS dựa vào phần chuẩn bị ở nhà và hiểu biết của mình, em hãy giới thiệu đôi nét
về tác giả và tác phẩm?
NV2: Đọc, tìm hiểu chú thích
- GV hướng dẫn cách đọc: GV hướng dẫn HS đây là một văn bản thông tin có văn phong khoa
học nên cần đọc văn bản to, rõ ràng, khách quan, không diễn cảm quá mức.
NV3: Tìm hiểu văn bản, thể loại, bố cục
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dựa vào văn bản vừa đọc, hãy trả lời câu hỏi:
+ Thể loại của văn bản? Em hãy nhắc lại đặc điểm của thể loại văn bản?
+ Các trình bày chữ viết trong nhan đề, sapo và các đề mục có gì khác với các đoạn văn trong
văn bản?
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, trao đổi theo câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
+ VB thông tin: có nhan đề, sapo, đề mục
+ Bố cục 2 phần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
d. Sản phẩm:
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tác giả
- Tên: Trịnh Xuân Thuận sinh năm 1948 tại Hà Nội
- Ông là áo sư ngành Vật lí thiên văn.
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: in trong Nguồn gốc – nỗi hoài niệm về những thuở ban đầu.
3. Đọc, tìm hiểu chú thích
- Thể loại: Văn bản thông tin.
4. Bố cục 2 phần
- P1: từ đầu ý thức con người: Giới thiệu về Trái Đất.
- P2: Nếu có thể… “nhanh chóng”: Quá trình hình thành phát triển sự sống trên Trái
đất.
- P3: Phần còn lại: Những thay đổi của Trái đất ảnh hưởng đến môi trường sống
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
12
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
Hoạt động hình thành kiến thức 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
NV 1: Giới thiệu về Trái Đất.
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật đoạn văn 1.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi:
+ Trong đoạn 1, những chi tiết nào cho biết Trái Đất là hành tinh có sự sống đa dạng và phong
phú?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm: Các chi tiết
+ Trái Đất là hành tinh xanh, nơi nương thân của chúng ta và muôn loài trong không gian mênh
mông bao la của vũ trụ.
+ Trái Đất là một hành tinh sống động, vì những hoạt động địa chất không ngừng của nó đã
đánh thức và nuôi dưỡng sự sống….
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
d. Sản phẩm:
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Giới thiệu về Trái Đất
- Trái Đất là một hành tinh trong Hệ Mặt Trời
- Trái Đất có 3/4 bề mặt là nước.
- Là hành tinh duy nhất, nơi con người và muôn loài cùng tồn tại, sinh sống.
- Cách gọi “hành tinh xanh” cho thấy sự trân trọng, yêu mến của tác giả dành cho Trái Đất.
Tiết 2
NV 2: Trái Đất - Mẹ nuôi dưỡng muôn loài
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật đoạn văn 2.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành phiếu HT sau:
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
13
Trường THCS Thạnh Đông
Mốc thời gian
Cách đây 140 triệu năm
Cách nay khoảng 6 triệu năm
Cách đây khoảng 30.000 đến 40.000
năm
KHBD Ngữ văn- CTST
Các chi tiết
+Em có nhận xét gì về sự sống của các loài trên Trái Đất
+ Các con số cho thấy quá trình hình thành sự sống trên Trái Đất diễn ra như thế nào?
+ Tại sao TĐ được xem là “mẹ nuôi dưỡng muôn loài”?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Mốc thời gian
Các chi tiết
Cách đây 140 triệu năm
Các loài tảo, bọt biể, rêu, nấm, sâu bọ, cua tôm, đa sắc của
hoa, tiếng ong, bướm, chim, các loài khủng long, thằn lằn
Cách nay khoảng 6 triệu
Tiền thân loài người xuất hiện
năm
Cách đây khoảng 30.000 Người tinh khôn xuất hiện
đến 40.000 năm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
d. Sản phẩm:
2. Quá trình hình thành phát triển sự sống trên Trái đất.
a. Cách nay 140 triệu năm
Có vô số các loài tảo, bọt biển, rêu, nấm, sâu, bọ, tôm, cua, nhìn hoa bướm, nghe thấy tiếng
chim, ong hay các loài khủng long khổng lồ và các loài thằn lằn tiền sử.
b. Cách nay khoảng 6 triệu năm
Tiền nhân của loài người xuất hiện.
c. Cách nay khoảng 30,000 dến 40,000 năm
Người tinh khôn đầu tiên xuất hiện.
Tất cả các sinh vật trên Trái Đất đều được mẹ thiên nhiên nuôi dưỡng.
NV3: Những thay đổi của Trái đất ảnh hưởng đến môi trường sống
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật đoạn văn 3.
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
14
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
? Những thay đổi của Trái Đất bên tròn và bên ngoài như thế nào?
? Trái Đất đã cho chúng ta và muôn loài điều gi? Chúng ta cần phải làm gì để bày tỏ lòng biết
ơn đối với Mẹ của muôn loài?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
d. Sản phẩm:
3. Những thay đổi của Trái đất ảnh hưởng đến môi trường sống
*Thay đổi của Trái Đất
- Bên trong: địa chất, núi lửa…
- Bên ngoài: thiên thạch…
*Trái Đất đã cho chúng ta:
- Những cánh rừng..
- Những cánh đồng cỏ..
- Những dòng sông…
--> Tất cả sự sự sống đều được Mẹ thiên nhiên nuôi dướn hàng triệu năm với sự bao dung và
lòng kiên nhẫn vô hạn.
Hoạt động hình thành kiến thức 2.3: Sau suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi:
+ Hãy tóm tắt nội dung và ý nghĩa của văn bản?
+ Nghệ thuật của văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
15
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
d. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa:
-Văn bản đề cập đến sự hình thành và vai trò của Trái Đất với sự sống của muôn loài.
2. Nghệ thuật
- VB thông tin với số liệu, chứng cứ khoa học cụ thể, rõ ràng
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời: Hãy chỉ ra các đặc điểm đặc trưng của văn bản thông tin được thể
hiện qua văn bản.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm : Kết quả của HS.
Trong khi các đoạn trong văn bản, chữ được in thường thì:
+ Nhan đề được viết hoa, in đậm
+ Sapo là đoạn văn ngắn được in chữ nghiêng
+ Các đề mục được đánh số và in đậm
- Cách trình bày này có tác dụng:
+ Giúp người đọc hiểu dễ dàng hơn theo từng phần, logic hợp lí, chặt chẽ, tạo ấn tượng cho
người đọc.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (15 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
16
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
Tuần CM: 33
Ngày soạn: 26/4/2024
Tiết PPCT: 129
- GV yêu cầu HS:Chúng ta cần làm gì để giữ cho Trái Đất mãi là “hành tinh xanh”? Hãy trình
bằng bằng một đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về vấn đề trên.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận ở tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm : Kết quả của HS.
- Để giữ cho Trái Đất mãi là hành tinh xanh chúng ta cần:
+ Bảo vệ môi trường, giảm rác thải, không chặt phá rừng làm xói mòn đất đá,....
4. Nhận xét, dặn dò:
Đối với bài học tiết này: Ôn tập: “Văn bản : “Trái đất - Mẹ của muôn loài”
- Nhận biết được một số yếu tố hình thành Trái đất.
- Nhận thức được tầm quan trọng của thiên nhiên...
KHBD Ngữ văn- CTST
Tuần CM: 31
Tiết PPCT: 123, 124
Ngày soạn: 18/04/2025
Bài 10. MẸ THIÊN NHIÊN
VĂN BẢN 1.
LỄ CÚNG THẦN LÚA CỦA NGƯỜI CHƠ-RƠ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được văn bản thuật lại một sự kiện, nêu được mối quan hệ giữa đặc điểm VB với
mục đích của nó.
- Nhận biết và hiểu được tác dụng của một số yếu tố trong VB thông tin như nhan đề, sa-pô, đề
mục, chữ đậm, số thứ tự và dấu đầu dòng trong VB.
- Nhận biết được cách triển khai VB thông tin theo trật tự thời gian và theo quan hệ nhân quả.
2. Phẩm chất:
- Hiểu thêm về truyền thống văn hóa của dân tộc.
3. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn
bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các VB có cùng chủ đề .
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy
- Lap top, Ti vi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: (1 phút)
6A1: ........................................................................................................................................
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
1
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
6A2:.........................................................................................................................................
6A3:.........................................................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ:( 5 phút)
Câu 1: Việc nuôi dưỡng một đời sống tâm hồn phong phú có ý nghĩa như thế nào đối với
chúng ta? (8đ)
Câu 2: Em đã chuẩn bị gì cho tiết học hôm nay? (2đ)
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG ( 9 phút)
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
1. Em hãy chia sẻ cảm xúc sau khi xem các bức ảnh trên?
2. Theo em, cây lúa có vai trò như thế nào đối với đời sống của người Việt Nam?
3. Em có biết lễ hội nào về cây lúa không? Hãy chia sẻ với bạn một lễ hội về cây lúa mà em biết?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
1. Cảm xúc: thích thú trước vẻ đẹp của cánh đồng lúa, tự hào trước vẻ đẹp quê hương.
2. Vai trò của cây lúa với đời sống người Việt Nam:
- Là cây lương thực chính, cung cấp lương thực cho người dân.
- Cây lúa còn có ý nghĩa lớn trong tiềm thức con người Việt Nam gắn với truyền thống văn hoá
của một quốc gia với nền sản xuất nông nghiệp lâu đời từ xa xưa. Hạt lúa vẫn được coi là hạt
ngọc thực; có mặt trong truyền thuyết Bánh chưng bánh dầy, luôn là nguyên liệu chính cho các
món ăn truyền thống của người Việt (bánh chưng, bánh dầy, phở,…)
- Gắn với các lễ hội văn hoá của người dân các dân tộc ở Việt Nam
3. Một số lễ hội về cây lúa: Lễ rước Thần Lúa ở hội Trò Trám (huyện Lâm Thao, Phú Thọ); Lễ
cơm mới (xế xự hú) người Hà Nhì ở Lai Châu; đồng bào H'rê ở làng Vi Ô Lắc tổ chức nhiều
nghi lễ liên quan đến việc trồng cấy, thu hoạch lúa như: lễ đón bầu nước thiêng, gieo mạ, cấy
lúa, thu hoạch lúa, đón lúa về kho...
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
2
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Cây lúa nước đã gắn bó với dân tộc từ thuở
hồng hoang, hạt ngọc trời đã nuôi dưỡng biết bao thế hệ. Vậy, qua lễ cúng thần lúa của người
Chơ -ro muốn thể hiện điều gì? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động hình thành kiến thức 1:I. Tri thức đọc hiểu về văn bản thông tin (10 phút)
a. Mục tiêu: HS nắm được khái niệm văn bản thông tin, văn bản thuyết minh thuật lại một sự
kiện, đặc điểm của văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc Tri thức ngữ văn theo sự hướng dẫn của GV
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
? Thế nào là văn bản thông tin? Thế nào là văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện?
? Khi đọc văn bản thông tin, cần chú ý những yếu tố nào về hình thức?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
I. Tri thức đọc hiểu về văn bản thông tin
1. Khái niệm:
- Văn bản thông tin là văn bản có mục đích chuyển tải thông tin một cách tin cậy, xác thực.
- Văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện: thuộc thể loại văn bản thông tin. Mục đích của
kiểu văn bản này là giới thiệu, thuyết minh về sự kiện, giúp người đọc hình dung quá trình diễn
biến của sự kiện và các thông tin liên quan.
2. Những yếu tố hình thức của văn bản thông tin:
- Sa-pô là đoạn văn ngắn nằm ngay dưới nhan đề văn bản nhằm giới thiệu tóm tắt nội dung bài
viết và tạo sự lôi cuốn đối với người đọc.
- Nhan đề là tên của văn bản thể hiện nội dung chính của văn bản.
- Đề mục là tên của một chương, mục, hoặc một phần của văn bản
Hoạt động hình thành kiến thức 2: II. Trải nghiệm cùng văn bản (20 phút)
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
NV1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
- GV yêu cầu HS dựa vào sgk và hiểu biết của mình,
NV2: Đọc văn bản
- GV hướng dẫn cách đọc. Hướng dẫn HS cách đọc.
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
3
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
- GV giải nghĩa một số từ khó: gùi, chế độ mẫu hệ.
NV3: Tìm hiểu văn bản
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dựa vào văn bản vừa đọc và phần Tri thức ngữ văn, hãy trả
lời câu hỏi:
+ Thể loại của văn bản?
+ Chỉ ra các đặc điểm của thể loại văn bản: nhan đề, sa-pô, trình tự diễn ra sự việc, các
phương thức biểu đạt.
+ Xác định bố cục văn bản.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức: Đây là một văn bản thuyết minh thuật lại sự kiện lễ cúng thần lúa của
người Chơ-ro. Các sự kiện được trình bày theo trình tự thời gian, các thông tin được đảm bảo
tính chính xác, có dẫn nguồn ảnh (địa chỉ trang web), có nhan đề và phần sa-pô tóm tắt nội
dung bài viết.
d. Sản phẩm:
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc văn bản, giải thích từ khó.
2. Tác giả và xuất xứ
- Tên: Văn Quang, Văn Tuyên
- Lối viết nhẹ nhàng, giản dị, giàu chất thơ về vẻ đẹp thiên nhiên, cuộc sống và tâm hồn nhân
hậu của con người Nga.
- Xuất xứ: Trích bài viết “Lễ cúng Thần Lúa Sa Yang Va của người Chơ-rơ”, Báo ảnh Dân tộc
và miền núi, ngày 4/4/2007
3. Thể loại và phương thức biểu đạt chính:
- Thể loại: Văn bản thông tin
- Phương thức biểu đạt: Thuyết minh
4. Sự kiện được thuật lại: Lễ hội cúng Thần Lúa của đồng bào dân tộc Chơ-ro vùng đất Đồng
Nai.
5. Bố cục
Phần 1: Từ “ Lễ cúng Thần Lúa….nhà nhà được no đủ”: Giới thiệu chung về lễ cúng Thần Lúa
Phần 2: “Tiếp theo …Thật tưng bừng, náo nhiệt!”: Diễn biến của lễ cúng Thần Lúa.
Phần 3: còn lại: Ý nghĩa lễ cúng Thần Lúa và cảm nghĩ của người viết
Tiết 124
Hoạt động hình thành kiến thức 3: III. Suy ngẫm và phản hồi( 32 phút)
3.1 Giới thiệu chung về lễ hội
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
4
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm đôi.
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
+ Những dấu hiệu nào giúp em nhận biết Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro là một văn bản
thông tin?
+ Phần đầu văn bản, tác giả đã giới thiệu lễ cúng diễn ra vào thời gian nào? Mục đích của lễ hội?
* Nhóm 2 trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu HS thảo luận: Tìm trong SGK, những hoạt động nào được diễn ra?
* Nhóm 3 trả lời câu hỏi:
+ Xác định các yếu tố của văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện được thể hiện qua đoạn
văn sau: Khi cúng xong, mọi người trở lên nhà sàn chính để dự tiệc…. tưng bừng, náo nhiệt?
GV gợi ý, hãy tìm câu văn tường thuật sự kiện, câu miêu tả sự kiện, câu thể hiện cảm xúc
người viết. Qua đó em có nhận xét gì về đặc điểm VB thuyết minh thuật lại sự kiện
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
d. Sản phẩm:
1. Giới thiệu chung về lễ hội
- Sự kiện: Lễ cúng Thần Lúa ( Lễ Sa-Yang-Va) của người Chơ- Ro
- Thời gian: Tổ chức hằng năm ( từ ngày 15 – 30/03 AL)
- Địa điểm: Đồng Nai
- Ý nghĩa: để tạ ơn thần linh, cầu xin mưa thuận gió hoà, được mùa.
Khát vọng ấm no, hạnh phúc của người Chơ – Ro.
3.2. Diễn biến của lễ hội
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm.
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
+ Nhóm 1: Lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro gồm những hoạt động nào?
+ Nhóm 2: Các hoạt động ấy được liệt kê theo trình tự nào?
+ Nhóm 3: Xác định các yếu tố của văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện được thể hiện
qua đoạn văn sau: Khi cúng xong, mọi người trở lên nhà sàn chính để dự tiệc…. tưng bừng,
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
5
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
náo nhiệt?
GV gợi ý, hãy tìm câu văn tường thuật sự kiện, câu miêu tả sự kiện, câu thể hiện cảm xúc
người viết. Qua đó em có nhận xét gì về đặc điểm VB thuyết minh thuật lại sự kiện
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
d. Sản phẩm:
2.Diễn biến của lễ hội
Diễn biến
Các hoạt động
Trước khi cúng Thần - Làm cây nêu.
Lúa
- Buổi sáng, người phụ nữ lớn tuổi ra rẫy đi rước hồn lúa, đi cắt lúa
cắm trên bàn thờ.
Trong khi cúng Thần - Lễ cúng bắt đầu vào buổi trưa
Lúa
- Lễ vật: gà, heo, rượu cần, bông lúa, hoa quả. Các loại bánh.
- Người cúng: già làng hoặc chủ nhà.
- Nhạc đệm của dàn cồng chiêng.
Các nghi thức tạo nên bầu không khí thiêng liêng, vừa thể hiện
sự gắn bó, gần gũi giữa thần linh, thiên nhiên, vũ trụ và con người.
Sau khi cúng Thần
- Dự tiệc: người phụ nữ lớn tuổi nhất sẽ uống li rượu đầu tiên.
Lúa
- Mọi người ăn uống, nhảy múa, ca hát….
- Xác định các yếu tố của văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện được thể hiện qua đoạn
văn sau:
Tường thuật
Miêu tả sự kiện
Cảm xúc của
sự kiện
người viết
Khi cúng
Mở đầu buổi tiệc, theo truyền thống mẫu hệ, người phụ Thật tưng bừng,
xong, mọi
nữ lớn tuổi nhất trong gia đình sẽ uống li rượu đầu tiên, náo nhiệt!
người trở lên
sau đó mới mời khách theo thứ bậc tuổi tác. Trong thời
nhà sàn chính gian dự tiệc, mọi người vừa ăn uống vui vẻ, vừa nhảy
để dự tiệc.
múa, ca hát trong âm thanh trầm bổng, dặt dìu của dàn
còng chiêng và nhiều nhạc cụ dân tộc khác như đàn tre,
kèn mòi, kèn lúa,...
3.3 Ý nghĩa lễ cúng Thần Lúa và cảm nghĩ của người viết
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
6
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
a. Mục tiêu: Nắm được ý nghĩa của lễ hội và ảm nghĩ của người viết.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm.
? Nhận xét chung về lễ hội cúng Thần Lúa của người Chơ-ro.
? Qua việc tìm hiểu về lễ hội, em hiểu thêm gì về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
d. Sản phẩm:
- Là nét sinh hoạt văn hóa độc đáo, góp phần làm phong phú di sản văn hóa của cuộc sống.
- Thấy rõ sự gắn bó ân tình giữa con người với thiên nhiên, lòng biết ơn của con người với
những món quà quý giá mà thiên nhiên ban tặng.
Hoạt động hình thành kiến thức 4: Sau suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi:
+ VB cung cấp những thông tin gì?
+ Nghệ thuật được thể hiện qua văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng.
d. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
III. Tổng kết
1. Nội dung
- VB tường thuật lại lễ cúng Thần Lúa của người Chơ-ro.
2. Nghệ thuật
- Mang đặc điểm đặc trưng cho văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện:
+ Các hoạt động trình bày theo trình tự thời gian.
+ Kết hợp tường thuật với miêu tả, biểu cảm, kết hợp sử dụng ngôn ngữ và hình ảnh.
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
7
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
+ Thông tin về sự kiện đảm bảo tính chính, độ tin cậy.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP( 8 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: VB giúp em hiểu gì về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
d. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
Văn bản giúp em hiểu rằng thiên nhiên và con người có mối quan hệ gắn bó, khăng khít. Thiên
nhiên cung cấp những giá trị vật chất, tinh thần để giúp đời sống con người đầy đủ hơn. Ngược
lại, con người biết ơn, chăm sóc thiên nhiên thì sẽ nhận được những giá trị tốt đẹp mà thiên
nhiên đem lại.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG ( 5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Tìm đọc thêm các văn bản thuật lại các sự kiện lễ hội trên sách, báo, mạng
In-tơ-nét và chỉ ra các đặc điểm đặc trưng của VB thuyết minh thuật lại một sự kiện.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận ở tiết học sau
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.GV đưa ra một số phương án
d. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
4. Nhận xét, dặn dò:
Đối với bài học tiết này: Ôn tập: “Văn bản 1: “Lễ cúng thần lúa của người Chơ-ro”
- Tìm hiểu đặc điểm văn bản thông tin; hiểu được sa-pô, nhan đề, đề mục là gì.
- Hiểu được văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện có yếu tố gì.
Đối với bài học tiết sau: Đọc và tìm hiểu bài: “ Trái Đất - Mẹ của muôn loài”
- Cảm nhận được thiên nhiên xung quanh.
- Giải thích được vì sao Trái đất được mệnh danh là “ Hành tinh xanh”.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
8
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
- Sách giáo khoa Ngữ văn 6 – Chân trời sáng tạo.
- Sách bài tập Ngữ Văn 6 – Chân trời sáng tạo.
-Tham khảo một số bài trên intenet.
V. RÚT KINH NGHIỆM
Duyệt của tổ trưởng / phó
Giáo viên
Tuần CM: 32
Tiết PPCT: 125,126
Ngày soạn: 20/04/2024
VĂN BẢN 2: TRÁI ĐẤT – MẸ CỦA MUÔN LOÀI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
9
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
- Tóm tắt được các ý chính của mỗi đoạn văn trong một VB thông tin có nhiều đoạn.
- Nhận biết được văn bản thuật lại một sự kiện, nêu được mối quan hệ giữa đặc điểm VB với
mục đích của nó.
- Nhận biết và hiểu được tác dụng của một số yếu tố trong VB thông tin như nhan đề, sa-pô, đề
mục, chữ đậm, số thứ tự và dấu đầu dòng trong VB.
- Nhận biết được vai trò của các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
2. Phẩm chất:
- Ý thức bảo vệ thiên nhiên, giữ gìn môi trường Trái Đất.
3. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả nănggiải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác…
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa VB.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các VB có cùng chủ đề .
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
SGK, SGV, KHDH
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh về môi trường.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: ( 1 phút)
6A1: …………………………………………………………………………………
6A2: …………………………………………………………………………………
6A4: …………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
? Văn bản thông tin là gì?
? Những yếu tố hình thức của văn bản thông tin?
- Văn bản thông tin là văn bản có mục đích chuyển tải thông tin một cách tin cậy, xác thực.
* Những yếu tố hình thức của văn bản thông tin:
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
10
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
- Sa-pô là đoạn văn ngắn nằm ngay dưới nhan đề văn bản nhằm giới thiệu tóm tắt nội dung bài
viết và tạo sự lôi cuốn đối với người đọc.
- Nhan đề là tên của văn bản thể hiện nội dung chính của văn bản.
- Đề mục là tên của một chương, mục, hoặc một phần của văn bản
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (10 phút)
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời: Từ các hình ảnh, em cảm nhận như thế nào về
thiên nhiên quanh em? Vì sao TĐ được mệnh danh là “hành tinh xanh”?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trái Đất – hành tinh duy nhất cho đến hiện
nay có sự sống của con người và các loài sinh vật. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu kĩ
hơn về Trái Đất – mẹ của muôn loài.
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (50 phút)
Hoạt động hình thành kiến thức 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
11
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
NV1: Tìm hiểu tác giả
- GV yêu cầu HS dựa vào phần chuẩn bị ở nhà và hiểu biết của mình, em hãy giới thiệu đôi nét
về tác giả và tác phẩm?
NV2: Đọc, tìm hiểu chú thích
- GV hướng dẫn cách đọc: GV hướng dẫn HS đây là một văn bản thông tin có văn phong khoa
học nên cần đọc văn bản to, rõ ràng, khách quan, không diễn cảm quá mức.
NV3: Tìm hiểu văn bản, thể loại, bố cục
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dựa vào văn bản vừa đọc, hãy trả lời câu hỏi:
+ Thể loại của văn bản? Em hãy nhắc lại đặc điểm của thể loại văn bản?
+ Các trình bày chữ viết trong nhan đề, sapo và các đề mục có gì khác với các đoạn văn trong
văn bản?
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, trao đổi theo câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
+ VB thông tin: có nhan đề, sapo, đề mục
+ Bố cục 2 phần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
d. Sản phẩm:
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tác giả
- Tên: Trịnh Xuân Thuận sinh năm 1948 tại Hà Nội
- Ông là áo sư ngành Vật lí thiên văn.
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: in trong Nguồn gốc – nỗi hoài niệm về những thuở ban đầu.
3. Đọc, tìm hiểu chú thích
- Thể loại: Văn bản thông tin.
4. Bố cục 2 phần
- P1: từ đầu ý thức con người: Giới thiệu về Trái Đất.
- P2: Nếu có thể… “nhanh chóng”: Quá trình hình thành phát triển sự sống trên Trái
đất.
- P3: Phần còn lại: Những thay đổi của Trái đất ảnh hưởng đến môi trường sống
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
12
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
Hoạt động hình thành kiến thức 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
NV 1: Giới thiệu về Trái Đất.
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật đoạn văn 1.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi:
+ Trong đoạn 1, những chi tiết nào cho biết Trái Đất là hành tinh có sự sống đa dạng và phong
phú?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm: Các chi tiết
+ Trái Đất là hành tinh xanh, nơi nương thân của chúng ta và muôn loài trong không gian mênh
mông bao la của vũ trụ.
+ Trái Đất là một hành tinh sống động, vì những hoạt động địa chất không ngừng của nó đã
đánh thức và nuôi dưỡng sự sống….
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
d. Sản phẩm:
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Giới thiệu về Trái Đất
- Trái Đất là một hành tinh trong Hệ Mặt Trời
- Trái Đất có 3/4 bề mặt là nước.
- Là hành tinh duy nhất, nơi con người và muôn loài cùng tồn tại, sinh sống.
- Cách gọi “hành tinh xanh” cho thấy sự trân trọng, yêu mến của tác giả dành cho Trái Đất.
Tiết 2
NV 2: Trái Đất - Mẹ nuôi dưỡng muôn loài
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật đoạn văn 2.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành phiếu HT sau:
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
13
Trường THCS Thạnh Đông
Mốc thời gian
Cách đây 140 triệu năm
Cách nay khoảng 6 triệu năm
Cách đây khoảng 30.000 đến 40.000
năm
KHBD Ngữ văn- CTST
Các chi tiết
+Em có nhận xét gì về sự sống của các loài trên Trái Đất
+ Các con số cho thấy quá trình hình thành sự sống trên Trái Đất diễn ra như thế nào?
+ Tại sao TĐ được xem là “mẹ nuôi dưỡng muôn loài”?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Mốc thời gian
Các chi tiết
Cách đây 140 triệu năm
Các loài tảo, bọt biể, rêu, nấm, sâu bọ, cua tôm, đa sắc của
hoa, tiếng ong, bướm, chim, các loài khủng long, thằn lằn
Cách nay khoảng 6 triệu
Tiền thân loài người xuất hiện
năm
Cách đây khoảng 30.000 Người tinh khôn xuất hiện
đến 40.000 năm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
d. Sản phẩm:
2. Quá trình hình thành phát triển sự sống trên Trái đất.
a. Cách nay 140 triệu năm
Có vô số các loài tảo, bọt biển, rêu, nấm, sâu, bọ, tôm, cua, nhìn hoa bướm, nghe thấy tiếng
chim, ong hay các loài khủng long khổng lồ và các loài thằn lằn tiền sử.
b. Cách nay khoảng 6 triệu năm
Tiền nhân của loài người xuất hiện.
c. Cách nay khoảng 30,000 dến 40,000 năm
Người tinh khôn đầu tiên xuất hiện.
Tất cả các sinh vật trên Trái Đất đều được mẹ thiên nhiên nuôi dưỡng.
NV3: Những thay đổi của Trái đất ảnh hưởng đến môi trường sống
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật đoạn văn 3.
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
14
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
? Những thay đổi của Trái Đất bên tròn và bên ngoài như thế nào?
? Trái Đất đã cho chúng ta và muôn loài điều gi? Chúng ta cần phải làm gì để bày tỏ lòng biết
ơn đối với Mẹ của muôn loài?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
d. Sản phẩm:
3. Những thay đổi của Trái đất ảnh hưởng đến môi trường sống
*Thay đổi của Trái Đất
- Bên trong: địa chất, núi lửa…
- Bên ngoài: thiên thạch…
*Trái Đất đã cho chúng ta:
- Những cánh rừng..
- Những cánh đồng cỏ..
- Những dòng sông…
--> Tất cả sự sự sống đều được Mẹ thiên nhiên nuôi dướn hàng triệu năm với sự bao dung và
lòng kiên nhẫn vô hạn.
Hoạt động hình thành kiến thức 2.3: Sau suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi:
+ Hãy tóm tắt nội dung và ý nghĩa của văn bản?
+ Nghệ thuật của văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
15
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
d. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa:
-Văn bản đề cập đến sự hình thành và vai trò của Trái Đất với sự sống của muôn loài.
2. Nghệ thuật
- VB thông tin với số liệu, chứng cứ khoa học cụ thể, rõ ràng
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời: Hãy chỉ ra các đặc điểm đặc trưng của văn bản thông tin được thể
hiện qua văn bản.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm : Kết quả của HS.
Trong khi các đoạn trong văn bản, chữ được in thường thì:
+ Nhan đề được viết hoa, in đậm
+ Sapo là đoạn văn ngắn được in chữ nghiêng
+ Các đề mục được đánh số và in đậm
- Cách trình bày này có tác dụng:
+ Giúp người đọc hiểu dễ dàng hơn theo từng phần, logic hợp lí, chặt chẽ, tạo ấn tượng cho
người đọc.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (15 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên: Vũ Thị Thuận
16
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn- CTST
Tuần CM: 33
Ngày soạn: 26/4/2024
Tiết PPCT: 129
- GV yêu cầu HS:Chúng ta cần làm gì để giữ cho Trái Đất mãi là “hành tinh xanh”? Hãy trình
bằng bằng một đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về vấn đề trên.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận ở tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm : Kết quả của HS.
- Để giữ cho Trái Đất mãi là hành tinh xanh chúng ta cần:
+ Bảo vệ môi trường, giảm rác thải, không chặt phá rừng làm xói mòn đất đá,....
4. Nhận xét, dặn dò:
Đối với bài học tiết này: Ôn tập: “Văn bản : “Trái đất - Mẹ của muôn loài”
- Nhận biết được một số yếu tố hình thành Trái đất.
- Nhận thức được tầm quan trọng của thiên nhiên...
 









Các ý kiến mới nhất