Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thuỳ
Ngày gửi: 23h:32' 08-09-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
1

Ngày soạn: 31/08/2024
BÀI 1. TRUYỆN TRUYỀN KÌ VÀ TRUYỆN NGẮN HIỆN ĐẠI
(Thời gian thực hiện: 10 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực tư duy phản biện; năng lực hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo.
* Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học:
- Phân tích và đánh giá được sự phù hợp của người kể chuyện, điểm nhìn trong việc thể hiện
chủ đề của văn bản; nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện truyền kì (đề tài,
nhân vật, ngôn ngữ, yếu tố kì ảo,...) trong sự so sánh với truyện cổ dân gian. Nhận biết được
giá trị nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ trong một tác phẩm văn học cụ thể.
- Phân biệt và biết cách sử dụng ngôn ngữ trang trọng, ngôn ngữ thân mật trong giao tiếp.
- Viết được bài nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
- Biết thuyết trình so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện.
2. Phẩm chất: Có ý thức về bổn phận và trách nhiệm của người công dân; biết cảm thông, tôn
trọng, bảo vệ những chủ thể yếu thế trong xã hội.
B.THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập, video…
2. Học liệu: Máy chiếu, bảng, máy tính
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 2,3 Đọc hiểu văn bản:

2
VĂN BẢN 1: CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN
(Trích Truyền kì mạn lục)
- NGUYỄN DỮI. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Năng lực chung: NL tự chủ và tự học; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo; NL giao tiếp và
hợp tác,...
* Năng lực đặc thù:
- Học sinh nhận biết, phân tích được một số phương diện nội dung và hình thức của văn bản
truyện truyền kì “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” (Nguyễn Dữ)
- Phân tích và đánh giá được sự phù hợp của người kể chuyện, điểm nhìn trong việc thể hiện
chủ đề của văn bản.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của VB truyện truyền kì (đề tài, nhân vật, ngôn
ngữ, yếu tố kì ảo,...).
- Nhận biết được giá trị nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ qua tác phẩm.
2. Phẩm chất
- Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.
- Yêu gia đình, quê hương, đất nước; biết đấu tranh chống lại các thế lực xấu trong xã hội.
- Củng cố lòng yêu chính nghĩa và niềm tự hào về người trí thức nước Việt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Lớp
12A13
11C2
11E2E6

Tiết
2
3
2
3
2
3

Ngày thực
hiện

Vắng có lí do

Vắng không lí do

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.

3
b. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Trò chơi: Nhìn tranh đoán chi tiết (Thi giữa các đội)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Yêu cầu: Những hình ảnh sau có thể gợi cho em liên tưởng đến những chi tiết nào, ở tác phẩm
truyện nào đã học?

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

? Em hãy rút ra điểm giống nhau của các chi tiết truyện trên.
Nêu ý nghĩa của một chi tiết mà em ấn tượng nhất.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ

4
- HS tham gia trò chơi; nêu suy nghĩ và trả lời cá nhân.
- GV quan sát, khích lệ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Dự kiến sản phẩm của HS:

*Các hình ảnh gợi liên tưởng đến những chi tiết trong các tác phẩm truyện đã học:
Hình 1

Chi tiết những điều ước của em bé bán diêm biến thành hiện thực trong
giây lát, rồi nhanh chóng tan biến trong truyện cổ tích “Em bé bán diêm”
(An-đéc-xen)

Hình 2

Chi tiết Sơn Tinh bốc từng quả đồi dời từng dãy núi ngăn chặn dòng nước
lũ, nước dâng cao bao nhiêu núi dâng cao bấy nhiêu trong truyện truyền
thuyết “Sơn Tinh, Thủy Tinh”.

Hình 3

Chi tiết Thạch Sanh giết chết chằn tinh trong truyện cổ tích “Thạch Sanh”.

Hình 4

Chi tiết Thánh Gióng bay về trời sau khi đánh xong giặc Ân trong truyền
thuyết “Thánh Gióng”.

*Các chi tiết trên đều là các chi tiết kì ảo, không có thật, góp phần làm cho cốt truyện thêm li
kì, hấp dẫn; gửi gắm quan điểm, thái độ của nhân dân dành cho những nhân vật.
HS chia sẻ suy nghĩ về ý nghĩa của một chi tiết kì ảo.
Ví dụ: Chi tiết Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng lên trời. 
- Gióng cũng như chính nhân dân, đánh giặc vì lòng yêu nước, căm thù giặc, sẵn sàng hi sinh
thân mình mà không đòi hỏi được khen thưởng hay ban cho danh lợi.
- Chi tiết này còn có ý nghĩa bất tử hóa hình tượng Thánh Gióng.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV giới thiệu bài mới: Trong kho tàng văn học dân gian của dân tộc, các em đã có
dịp tìm hiểu nhiều tác phẩm truyện cổ tích, truyền thuyết chứa đựng những yếu tố hoang
đường, kì ảo. Những chi tiết kì ảo, hoang đường đó xuất phát từ trí tưởng tượng phong phú,
bay bổng của các tác giả dân gian, đã sáng tạo ra một thế giới mới mẻ, lạ lùng, làm nên sức
hấp dẫn của tác phẩm... Đến với tác phẩm “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” (Nguyễn
Dữ) thuộc thể loại truyện truyền kì trong bài học 1 này, các em sẽ có dịp tìm hiểu thế giới kì
ảo với các yếu tố hoang đường, kì ảo, để từ đó người đọc thấy được sự sáng tạo không giới
hạn của các nhà văn.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn

5
a. Mục tiêu: Tìm hiểu chung về một số đặc điểm của tác phẩm truyện truyền kì.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, tham gia trò chơi, trình bày
một phút.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân liên quan đến bài học
d. Tổ chức thực hiện hoạt động: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi, thảo luận cặp

đôi.
Phiếu học tập 01: Chuẩn bị ở nhà)
1. Tìm hiểu đặc điểm truyện truyền kì

Hoàn thành bảng sau:
STT

Đặc điểm

Trả lời

1

Thời kì ra đời, phát triển

....................

2

Cốt truyện

....................

3

Nhân vật

....................

4

Vai trò của yếu tố kì ảo

....................

5

Nội dung - Ý nghĩa

2. Mối quan hệ giữa truyện truyền kì và truyện cổ dân gian
So sánh

Truyện truyền kì

Điểm giống
Điểm khác

Truyện cổ dân gian

....................
....................

....................

3. Giá trị nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ của văn học
Giá trị của văn học

Là gì?

Giá trị nhận thức

....................

Giá trị giáo dục

....................

Giá trị thẩm mì

....................

=> Mối quan hệ giữa các giá trị của văn học:
.................................................................................................................
..................................................................................................................

6
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về
truyện truyền kì
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
NV1: Trò chơi “Ai nhanh hơn?”
Dựa vào kiến thức đã học về thể loại
truyện truyền kì trong chương trình
Ngữ văn THCS, HS trả lời 05 câu hỏi
trắc nghiệm để tìm hiểu một số đặc
điểm của thể loại truyện truyền kì.
Câu 1. Nhận định nào sau đây nói đúng
về truyện truyền kì?
A. Là những truyện kể về các sự việc
hoàn toàn có thật
B. Là những truyện kể có sự đan xen
giữa những yếu tố có thật và yếu tố
hoang đường
C. Là những truyện kể về các sự việc
hoàn toàn do tác giả tưởng tượng ra.
D. Là những truyện kể về các nhân vật
lịch sử.
Câu 2. Dòng nào không đúng khi nói
về yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì?
A. Là phương thức nghệ thuật để phản
ánh cuộc sống
B. Là các yếu tố hoàn toàn được các tác
giả lấy từ văn học dân gian
C. Yếu tố kì ảo đan xen linh hoạt với
yếu tố hiện thực
D. Gửi gắm quan niệm và thái độ của
tác giả
Câu 3. Ý nào nêu không đúng đặc
điểm cốt truyện của truyện truyền kì?

SẢN PHẨM
I. TRI THỨC NGỮ VĂN

1. Truyện truyền kì
1. Thời kì ra
đời, phát
triển

Phát triển mạnh mẽ từ thời trung
đại.

2. Cốt truyện Thường theo motip người hóa thần,
người chết sống lại,...; cũng có khi
là sự vay mượn hoặc phỏng theo
cốt truyện dân gian.
3. Nhân vật

Có sự tương giao giữa thần và
người, cõi sống và cõi chết,...

4. Vai trò
- Khiến câu chuyện thêm hấp dẫn,
của yếu tố kì thú vị.
ảo
- Kín đáo phản ánh hiện thực và
bộc lộ thái độ của người viết.
5. Nội dung
- Ý nghĩa

- Viết về những câu chuyện xảy ra
trong quá khứ, thường mượn “xưa”
để nói “nay”.
- Thường có lời bình mang hàm ý
khuyên răn hoặc nêu lên một bài
học trong cuộc sống.

2. Mối quan hệ giữa truyện truyền kì và truyện cổ

dân gian
So sánh

Truyện truyền kì

Truyện cổ dân
gian

Điểm
giống

Cùng có chung mô hình về thế giới: sự
song song tồn tại và tác động qua lại
của thế giới người (cõi trần) và thần
tiên, ma quỷ (thiên đình, cõi âm).

Điểm
khác

Đã thể hiện tính cá
tính sáng tạo của

Là sáng tác tập
thể nên không

7
A. Gồm chuỗi các sự kiện được sắp xếp
theo một trình tự nhất định, có quan hệ
nhân quả.
B. Vay mượn hoặc phỏng theo cốt
truyện dân gian.
C. Gồm chuỗi các sự kiện được sắp xếp
theo trình tự tuyến tính.
D. Bao gồm chuỗi các sự kiện được sắp
xếp theo trình tự đảo lộn thời gian.
Câu 4. Không gian trong truyện truyền
kì có gì đặc biệt?
A. Là không gian vũ trụ nguyên sơ,
thường chia làm 3 cõi: trời – đất - nước
B. Là không gian cộng đồng, bao gồm:
KG thiên nhiên, KG xã hội
C. Là không gian có sự pha trộn giữa
cõi trần, cõi âm, cõi tiên.
D. Là không gian cõi trần, cõi âm, cõi
tiên tồn tại tách biệt nhau.
Câu 5. Dòng nào nêu đúng đặc điểm
nhân vật trong truyện truyền kì?
A. Là những vị thần có hình dạng và
hành động phi thường, có khả năng
biến hoá khôn lường.
B. Là những người anh hùng có sức
mạnh, tài năng, phẩm chất và vẻ đẹp
phi thường, dũng cảm, xả thân vì cộng
đồng, tiêu biểu cho vẻ đẹp cộng đồng.
C. Là những người bình thường,
thường có số phận bất hạnh
D. Thường có những nét kì lạ về nguồn
gốc ra đời, ngoại hình hay năng lực siêu
nhân.

người viết – đặc
điểm của văn học
viết. Điều đó được
thể hiện qua việc
tiếp thu và cải biến
một cách sáng tạo
những mô típ kì ảo
của truyện dân
gian.

hiện diện cá tính
sáng tạo.

3. Giá trị nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ của văn học
- Giá trị nhận thức: VH giúp người đọc hiểu về đời
sống hiện thực khách quan, hiểu người khác và hiểu
chính mình.
- Giá trị giáo dục: VH góp phần hình thành hoặc làm
biến đổi một cách tự nhiên hệ giá trị, chuẩn mực đạo
đức người đọc.
- Giá trị thẩm mĩ: Qua quá trình tiếp xúc của người
đọc với thế giới hình tượng, tác phẩm văn học đem
lại khoái cảm về cái đẹp.
- Mối quan hệ giữa các giá trị của văn học: Các giá
trị trên của VH đan bện với nhau và được tiếp nhận
đồng thời trong quá trình người đọc tiếp xúc với tác
phẩm. Do đó, VH có tác động nhiều mặt và sâu sắc
đến người đọc.

8

NV2: Thảo luận theo cặp
- Trao đổi theo cặp đôi: Hoàn thành
Phiếu học tập 01 đã chuẩn bị trước ở
nhà.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời cá nhân trò chơi
“Ai nhanh hơn?”
- HS thảo luận cặp đôi, hoàn thiện PHT
số 01 đã chuẩn bị ở nhà.
- GV quan sát, hỗ trợ góp ý.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS dựa vào phiếu học tập đã thống
nhất để trả lời.
- Các cặp đôi khác bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định

Giá trị nhận
thức

Giá trị giáo
dục

Giá trị thẩm
mĩ

GV mở rộng:
Truyện Truyền kì thường kể về những
câu chuyện kì lạ, sử dụng nhiều yếu tố
kì ảo và xây dựng các nhân vật có hành
trạng khác thường. Các tác giả trung đại
Việt Nam đã sử dụng một cách sáng tạo
thể truyền kì để phản ánh những vấn đề
thiết yếu của con người, thời đại. Tiêu
biểu như: Truyền kì mạn lục (Nguyễn
Dữ), Thánh tông di thảo (Lê Thánh
Tông), Truyền kì tân phả (Đoàn Thị
Điểm), Lan Trì kiến văn lục (Vũ Trinh),
…
2.2. Hoạt động 2.2. Tìm hiểu chung về tác giả và tác phẩm
a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được những nét chung về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm
“Chuyện chức phán sự đền Tản Viên”.

9
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc, thu thập thông tin trình bày nội dung đã chuẩn
bị về tác giả, tác phẩm để thực hiện mục tiêu đề ra.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân tìm hiểu khái quát về tác giả, tác phẩm

d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt/ Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. TÌM HIỂU CHUNG
Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà, HS trao đổi Tác giả Quê
- Sống ở
theo cặp, hoàn thiện bảng kiến thức sau Nguyễn Hải
thế
kỉ
Dữ
Dương XVI
vào trong vở:
- Là
Tác giả
Quê
Thời
Đóng
người
Nguyễn
hương đại – góp
học rộng
Dữ
...
Cuộc
văn
tài cao
đời
học
nhưng
...
...
chỉ làm
Tác
Thể
Xuất
Đề tài
quan một
phẩm
loại
xứ
...
thời gian
Chuyện
...
...
ngắn rồi
chức
về quê ẩn
phán sự
dật.
đền Tản
Viên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận cặp, hoàn thiện bảng kiến
thức
- GV quan sát, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm:
- GV yêu cầu HS thảo luận và trình bày
theo hình thức “Cặp đôi hoàn hảo”.
- Cách thực hiện: Trình bày kết quả đã
chuẩn bị theo hình thức một học sinh hỏi,
một học sinh thực hiện trả lời.
Bước 4: Đánh giá, kết luận

Tác
Truyện
phẩm
truyền
Chuyện kì
chức
phán
sự đền
Tản
Viên

Là một
trong 20
truyện
của tập
“Truyền
kì mạn
lục”
–
áng
“thiên cổ
kì bút”

Có đóng
góp quan
trọng ở thể
loại truyện
truyền kì.

Đề
tài:
Thuộc
nhóm
truyện về
đề tài nho
sĩ.

10
GV nhận xét, chốt kiến thức.
GV mở rộng: Tập Truyền kì mạn lục
(Ghi chép tùy hứng những chuyện kì lạ)
- Tập truyện được sáng tác vào khoảng
nửa đầu thế kỉ XVI theo thể loại truyền
kì.
- Tác phẩm gồm 20 truyện, được viết
bằng chữ Hán với hình thức văn xuôi xen
lẫn thơ, ca, từ, biền văn; cuối mỗi truyện
đều có lời bình.
- Truyền kì mạn lục phong phú về đề tài,
có giá trị tư tưởng và nghệ thuật đặc sắc,
được đánh giá là đỉnh cao của thể loại
truyền kì Việt Nam thời trung đại, được
Vũ Khâm Lân (thế kỉ XVII) khen là
“thiên cổ kì bút”, được dịch ra và nghiên
cứu ở nhiều nước.
2.3. Hoạt động 2.3. Đọc – khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện trong tác phẩm.
- HS phân tích được hình tượng nhân vật Ngô Tử Văn; phân tích những chi tiết tiêu biểu trong
truyện, nhất là các yếu tố kì ảo.
b. Nội dung hoạt động: thảo luận nhóm, cặp đôi, suy nghĩ cá nhân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt/ Dự kiến sản phẩm

III. ĐỌC – KHÁM PHÁ VĂN BẢN
2.1. GV hướng dẫn HS đọc VB
1. Đọc văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Đọc
- GV hướng dẫn HS cách đọc VB: Chú ý - Tìm hiểu các chú thích
phân biệt lời của người kể chuyện và lời
của nhân vật.

11
+ Lời của người kể chuyện: đọc rõ ràng,
rành mạch, nhấn giọng ở chi tiết giới
thiệu về tính cách, hành động, lời nói của
Ngô Tử Văn; lời kể về cõi âm rùng rợn,
các chi tiết về thời gian, mối quan hệ của
các nhân vật.
+ Lời của nhân vật: chú ý về ngữ điệu,
giọng điệu phù hợp với tính cách, suy
nghĩ của từng nhân vật.
- GV mời 1 số HS đọc diễn cảm một đoạn
mà HS thích nhất.
Nếu có nhiều thời gian, GV có thể tổ
chức cho HS phân vai để đọc:
+ 1 HS đọc lời dẫn truyện - người kể
chuyện ngôi thứ ba,
+ 1 HS nhập vai Ngô Tử Văn
+ 1 HS nhập vai tên giặc họ Thôi
+ 1 HS nhập vai Thổ công
+ 1 HS nhập vai Diêm Vương và những
vai phụ khác trong văn bản)
- GV kiểm tra việc đọc VB của HS thông
qua một số câu hỏi ở các hộp box bên lề
phải VB.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích ở
chân trang.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 4: Kết luận, nhận định
2.2. Hướng dẫn HS xác định cốt truyện 2. Cốt truyện và bố cục của tác phẩm
và bố cục
a. Cốt truyện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
STT
Sự việc
Yêu cầu HS làm việc cá nhân trong 05
phút:
1
Giới thiệu nhân vật Ngô Tử Văn:

Trình
tự
1

12
- HS sắp xếp các sự kiện trong bảng sau

Tên Soạn, quê làng Yên Dũng,
đất Lạng Giang, tính tình, hành
động đốt đền.

theo tiến trình của câu chuyện.
STT
1

2

3

Sự việc
Giới thiệu nhân vật
Ngô Tử Văn: Tên
Soạn, quê làng Yên
Dũng, đất Lạng
Giang, tính tình, hành
động đốt đền.
Tử Văn bị giải xuống
Minh Ty; tại đây,
trước mặt Diêm
Vương, Tử Văn tâu
bày sự thật và thắng
kiện.
Tử Văn được thổ
công tiến cử vào chức
quan phán sự ở đền
Tản Viên; Tử Văn
nhận lời, thu xếp việc
nhà, không bệnh mà
mất.

4

Đốt đền xong, về nhà,
Tử Văn gặp hồn ma
tướng giặc đến bắt
dựng lại đền; rồi
chiều tối thổ công
nước Việt đến gặp Tử
Văn để cung cấp
chứng cứ giúp Tử
Văn thắng kiện.

5

Lời bình của tác giả

Trình
tự

4

Đốt đền xong, về nhà, Tử Văn
gặp hồn ma tướng giặc đến bắt
dựng lại đền; rồi chiều tối thổ
công nước Việt đến gặp Tử Văn
để cung cấp chứng cứ giúp Tử
Văn thắng kiện.

2

2

Tử Văn bị giải xuống Minh Ty;
tại đây, trước mặt Diêm Vương,
Tử Văn tâu bày sự thật và thắng
kiện.

3

3

Tử Văn được thổ công tiến cử
vào chức quan phán sự ở đền Tản
Viên; Tử Văn nhận lời, thu xếp
việc nhà, không bệnh mà mất.

4

5

Lời bình của tác giả cuối truyện.

5

- Tóm tắt văn bản: Ngô Tử Văn là một kẻ sĩ
nổi tiếng khẳng khái, chính trực vốn không chịu
được sự tác yêu tác quái của hồn tên tướng giặc
bại trận nên đã đốt đền thờ của hắn, trừ hại cho
dân. Tên hung thần quyết kiện Tử Văn ở âm phủ.
Tử Văn được thổ thần mách bảo về tung tích và
tội ác của tên tướng giặc, đồng thời bày cho
chàng cách đối phó với hắn. Xuống dưới Minh ti,
trước mặt Diêm Vương, Tử Văn đã dũng cảm
vạch trần tội ác của tên hung thần. Công lý được
thực thi: tên tướng giặc bị trừng trị, thổ thần
được phục chức, Tử Văn được sống lại, sau đó
được nhận chức Phán sự đền Tản Viên chuyên
trông coi việc xử án.

13
b. Bố cục: 3 phần:
+ Phần 1: (“Ngô Tử Văn….không cần gì cả.”):
Ngô Tử Văn đốt đền tên tướng giặc họ Thôi.
- Tóm tắt ngắn gọn tác phẩm.
+ Phần 2: (“Đốt đền xong… khó lòng thoát
- Xác định bố cục của tác phẩm.
nạn.”): Cuộc gặp gỡ giữa Ngô Tử Văn với tên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, hoàn thành các tướng giặc họ Thôi và với vị Thổ công.
+ Phần 3: (“Tử Văn vâng lời…như cám vậy”):
yêu cầu ra PHT cá nhân.
Cuộc đấu tranh giành công lí của Tử Văn ở âm
- GV quan sát, hỗ trợ.
cung.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Phần 4: Còn lại: Ngô Tử Văn được tiến cử giữ
- GV gọi 1 số HS phát biểu.
chức Phán sự đền Tản Viên; lời bình của tác giả
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
cuối truyện.
Bước 4: Kết luận, nhận định
cuối truyện.

2.3. Hướng dẫn HS tìm hiểu nhân vật
Ngô Tử Văn
*Tìm hiểu lai lịch nhân vật
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đọc phần 1 của VB:
- Tìm các chi tiết liên quan đến lai lịch
của nhân vật.
- Theo em, tại sao tác giả lại lựa chọn
những chi tiết đó để giới thiệu về nhân
vật?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi theo cặp
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện một số cặp trả lời.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, chuẩn kiến thức.

3. Nhân vật Ngô Tử Văn
3.1. Lai lịch của nhân vật
- Tên họ: Ngô Tử Văn tên là Soạn
- Quê quán: người huyện Yên Dũng, đất Lạng
Giang
- Tính cách: Chàng vốn khảng khái, nóng nảy,
thấy sự tà gian thì không thể chịu được, vùng
Bắc người ta vẫn khen là một người cương trực.
=> Nhận xét: Nhân vật Ngô Tử Văn được giới
thiệu theo công thức truyền thống của văn học
trung đại: tên, quê quán cụ thể, đặc biệt là tính
tình, phẩm chất bằng những từ ngữ khẳng định,
khen ngợi.
=> Tác dụng:
+ Cung cấp cho người đọc những hiểu biết
bước đầu về nhân vật, tạo ấn tượng nhân vật có
thật.
*Tìm hiểu nhân vật Ngô Tử Văn trong
+ Định hướng cho người đọc diễn biến tiếp
tương quan với các nhân vật khác
theo của câu chuyện; gây sự chú ý, tạo sự tò mò
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
cho người đọc.

14
GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm: 3.2. Nhân vật Ngô Tử Văn trong tương quan
Nhóm 1: Tìm hiểu NTV trong mối tương với các nhân vật khác
quan với viên bách hộ họ Thôi
Nhóm 2: Tìm hiểu NTV trong mối tương
quan với thổ thần
Nhóm 3: Tìm hiểu NTV trong mối tương
quan với Diêm Vương
Nhóm 4: Tìm hiểu nghệ thuật xây dựng
nhân vật Ngô Tử Văn.
Yêu cầu mỗi nhóm:
*Tương quan giữa NTV – viên bách hộ họ
+ Tìm chi tiết miêu tả Ngô Tử Văn
+ Nhận xét tính cách nhân vật Ngô Tử Thôi:
Viên bách hộ
Ngô Tử Văn
Văn
GV gợi ý câu hỏi tìm hiểu của từng + Cướp đền của Thổ + Không chịu được sự
công nước Việt, rồi tác tà gian trong đền, Tử
nhóm:
oai tác quái trong dân Văn tắm gội sạch sẽ,
Nhóm 1: Tìm hiểu NTV trong mối gian, gây nhũng nhiễu khấn trời rồi châm lửa
khiến nhân dân chịu đốt đền, nhằm tiêu trừ
tương quan với viên bách hộ họ Thôi
nhiều khổ cực, oan ức. hiểm họa cho nhân
Yêu cầu:
dân. Mọi người đều lo
- Vì sao NTV lại đốt ngôi đền? Hành
sợ thay cho Tử Văn,
động đó cho thấy phẩm chất gì của Tử
còn “chàng vẫn vung
Văn?
tay không sợ gì cả”
- Trước lời đe dọa của viên bách hộ khi
=> Hành động dũng
đến đòi Tử Văn dựng trả lại đền, thái độ
cảm, minh chứng cho
của Tử Văn như thế nào?
sự khảng khái, chính
trực của nhân vật .
Nhóm 2: Tìm hiểu NTV trong mối
tương quan với thổ thần
Yêu cầu:
- Tử Văn có suy nghĩ và cảm xúc gì sau
khi nghe thổ công kể lại sự việc bị hại
của mình cho chàng nghe?
- Em có cho rằng câu hỏi “Hắn có thực

+ Dùng nguyên lí đạo
Nho để buộc tội Tử
Văn: “Nhà ngươi đã
theo nghiệp nho...có
nơi hiển hiện”
+ Lấy gương Cố Thiệu

+ Thái độ ung dung,
thản nhiên, coi thường
lời buộc tội và đe dọa
của viên bách hộ: “Tử
Văn mặc kệ, vẫn cứ
ngồi ngất ngưởng, tự

15
là tay hung hãn, có thể gieo vạ cho tôi
không?” thể hiện thái độ lo sợ của Tử
Văn không?

đốt đền Lư Sơn để nhiên.”
hăm dọạ.
+ Dọa kiện Tử Văn
dưới Minh Ty.

Nhóm 3: Tìm hiểu NTV trong mối
tương quan với Diêm Vương

+ Trong cuộc xử kiện
dưới Minh Ty: Viên
bách hộ giảo hoạt, che
đậy tội ác của mình,
nhưng cuối cùng sự
thật cũng bại lộ. Hắn
phải chịu hình phạt
thích đáng.
=>Viên bách hộ họ
Thôi là tên gian xảo,
quen thói lọc lừa,
tham lam, hung ác. Y
bị đốt đền là đúng mà
lại nhân danh cái
thiện, cao giọng
giảng giải đạo đức,
làm như mình là
người bị hại.

Yêu cầu:
- Trước mặt Diêm Vương, Tử Văn có
những lời nói và thái độ như thế nào?
- Em có nhận xét gì về phẩm chất của Tử
Văn qua cuộc xử kiện dưới Minh Ty?

Nhóm 4: Tìm hiểu về nghệ thuật xây
dựng nhân vật NTV
Gợi ý tìm hiểu về:
- Điểm nhìn
- Ngôn ngữ người kể chuyện, ngôn ngữ
nhân vật
- Các phương diện miêu tả nhân vật
...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm thảo luận theo định hướng.
Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm
thảo luận.
- Các nhóm lắng nghe, đánh giá phần
trình bày của từng nhóm bằng bảng kiểm
đánh giá phần thảo luận trước lớp.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, chốt theo từng vấn đề.

+ Dưới Minh Ty, Tử
Văn vẫn kiên quyết,
dũng cảm vạch mặt tội
ác của tên bách hộ,
không
chịu
nhún
nhường.

=> Tử Văn tự tin vào
việc mình làm, không
sợ những lời đe dọa
của kẻ xấu. Hành động
đốt đền tà và thái độ
của chàng trước lời đe
dọa của viên bách hộ
bước đầu thể hiện tính
khảng khái, cương trực
của Tử Văn.

*Tương quan giữa NTV – thổ thần nước
Việt:
Thổ thần nước Việt
+ Kể lại sự việc bị hại
của mình
+ Căn dặn Tử Văn
những điều cần làm
khi đối phó với tên
hung thần và trong
cuộc đối chất với

Ngô Tử Văn
+ Đồng cảm trước nỗi
uất ức của thổ thần khi
bị cướp đền; căm phẫn
cái ác.
+ Không khiếp sợ
trước gian tà mà luôn
bình tĩnh, muốn biết rõ

16
Diêm Vương dưới âm về kẻ thù, để tính kế
phủ.
đối phó. Đây là cơ sở
để có thể giành chiến
thắng.
+ Ngô Tử Văn quyết
tâm đấu tranh chống
lại cái ác đến cùng.
=> Thổ công giúp đỡ => Tử Văn bất bình,
và ủng hộ hành động dò hỏi kĩ về đối thủ,
của Tử Văn.
chuẩn bị cho cuộc đấu
tranh đầy cam go sắp
tới.
Sau khi được Tử Văn
giúp đòi lại ngôi đền,
Thổ công đã báo ơn
bằng cách tiến cử Tử
Văn vào chức quan
Phán sự ở đền Tản
Viên.

Tử Văn vui vẻ nhận
lời, thu xếp việc nhà,
không bệnh mà mất.
=> Ngô Tử Văn trở
thành
người
đảm
nhiệm trọng trách giữ
gìn công lí, là biểu
tượng của công lí,
chính nghĩa được bất
tử hoá.

*Tương quan giữa NTV – Diêm Vương
Diêm Vương

Ngô Tử Văn

+ Lúc đầu: Cho rằng
Tử Văn là người có
tội, đứng về phía viên
bách hộ, dùng uy lực
của kẻ bề trên để quát
mắng, đe dọa, buộc tội
Tử Văn: “Kẻ kia... còn
trốn đi đằng nào?”

+ Ý thức sâu sắc về
nhân cách của bản
thân: “Ngô Soạn này
là một kẻ sĩ ngay thẳng
ở
trần
gian...oan
uổng”.
+ Cứng cỏi, bình tĩnh
và can đảm tâu bày sự

17
+ Về sau: trước thái độ
cứng cỏi của Tử Văn,
Diêm Vương sinh
nghi; đồng ý với lời đề
nghị của Tử Văn sai
người đến đền Tản
Viên để lấy chứng
thực, biết được sự thật
và xử án công bằng.
+ Xử tội viên bách hộ
họ Thôi; ban thưởng
cho Tử Văn
=> Diêm Vương thể
hiện uy quyền của
người giữ cán cân
công lí, thưởng phạt
nghiêm minh.

thật, không chịu nhún
nhường.
+ Khi công lí được
thực thi, được Diêm
Vương ban thưởng
(hưởng một phần xôi
lợn của dân cúng tế
trong đền); được thổ
công giới thiệu vào
chức quan phán sự.
=> Thái độ, lời lẽ cứng
cỏi của Tử văn chứng
tỏ chàng không hề
nhụt chí, run rẩy hay
khiếp sợ trước cảnh
địa ngục, ma quỷ xung
quanh mình. Chàng
quyết đấu tranh cho lẽ
phải, cho công lí. Điều
đó rất đáng trân trọng
ở con người này.

* Nhận xét chung:
- Hình tượng nhân vật Ngô Tử Văn hiện lên là
người cương trực, yêu chính nghĩa, bản lĩnh, kiên
cường và giàu tinh thần dân tộc. Chàng dũng
cảm, kiên quyết đấu tranh đến cùng chống lại cái
ác. Thái độ đó xuất phát từ khát vọng muốn thực
thi công lí, cũng là khát vọng chung của nhân
dân, biến thành quyết tâm sắt đá để từng bước
vạch mặt tên hung thần, đòi lại công bằng cho lẽ
phải.

18
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
+ Đặt nhân vật Ngô Tử Văn vào tình huống có
tính thử thách để bộc lộ vẻ đẹp tính cách nhân
vật (cuộc đấu tranh với cái ác).
+ Nghệ thuật trần thuật giàu kịch tính, kết cấu
chặt chẽ, logic, sử dụng các yếu tố kì ảo.
+ Tính cách của Ngô Tử Văn được khắc họa gián
tiếp chủ yếu lời kể của người kể chuyện ngôi ba;
được khắc họa trực tiếp qua hành động và ngôn
ngữ đối thoại của nhân vật.
+ Chủ yếu sử dụng điểm nhìn của người kể
chuyện ngôi ba, điểm nhìn của các nhân vật khác
(người dân, viên bách hộ, thổ công, Diêm
Vương).
2.4. Hướng dẫn HS tìm hiểu về các yếu
tố kì ảo và chức năng của người kể
chuyện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm:
- Nhóm 1, 2:
+ Thống kê những yếu tố kì ảo trong
truyện. Nêu ý nghĩa, tác dụng của các yếu
tố kì ảo đó.
+ Vì sao nói: Nguyễn Dữ đã tiếp thu sáng
tạo những yếu tố kì ảo trong một số
truyện dân gian?
- Nhóm 3, 4:
Nêu nhận xét về chức năng của người kể
chuyện trong phần chính văn và người
bình luận ở cuối truyện.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm thảo luận theo định hướng.

4. Các yếu tố kì ảo
- Các yếu tố kì ảo trong truyện:
+ Nhân vật kì ảo: Hồn ma tướng giặc (viên bách
hộ họ Thôi); Thổ thần nước Việt, Diêm Vương,
quỷ Dạ Xoa,...
+ Không gian kì ảo: Địa ngục – Minh ti (cõi âm)
với khung cảnh rùng rợn.
+ Sự kiện kì ảo: Cuộc gặp gỡ giữa con người và
hồn ma, con người và thần thánh; Tử Văn bị hai
tên quỷ sứ đến bắt đi, cuộc xử kiện dưới Minh
Ty; sự việc Tử Văn chết đi – sống lạị; Ngô Tử
Văn được giới thiệu và đồng ý nhận chức quan
phán sự; sự việc người đi đường gặp xe quan
phán sự.
- Ý nghĩa - Tác dụng của yếu tố kì ảo:
+ Làm cho câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn,
tạo màu sắc truyền kì cho câu chuyện.
+ Mượn yếu tố kì ảo để nói về hiện thực xã hội,
nhằm phê phán, phơi bày hiện thực đầy rẫy

19
Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm
thảo luận.
- Các nhóm lắng nghe, nhận xét và bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, chốt theo từng vấn đề.

những bất công ở cõi trần. Thế giới cõi âm là
hình chiếu cho những bất công của xã hội phong
kiến đương thời: bọn tham quan, ô lại đã tiếp tay
cho kẻ ác, kẻ xấu để gây nên bao nỗi khổ cho
người dân lương thiện.
+ Hai yếu tố hiện thực và kì ảo đan xen làm cho
thế giới kì ảo mơ hồ trở nên gần với cuộc đời
thực, làm tăng độ tin cậy cho câu chuyện.
=> Yếu tố kì ảo được dùng làm phương thức
nghệ thuật để phản ánh hiện thực, bộc lộ tư
tưởng, chủ đề của tác phẩm, thái độ của tác giả.
- Nguyễn Dữ đã đã tiếp thu sáng tạo những
yếu tố kì ảo trong một số truyện dân gian:
+ Điểm tiếp thu:
++ Xây dựng không gian đan xen giữa cõi trần
và cõi âm.
++ Sử dụng một số mô típ kì ảo của truyện cổ
dân gian (cuộc gặp gỡ con người – ma quỷ, thánh
thần; mô típ con người chết đi – sống lại; mô típ
kẻ ác bị trừng trị, người lương thiện được đền
đáp;...)
+ Điểm sáng tạo:
++ Xây dựng cõi âm cũng chứa đựng những tệ
lậu như cõi trần qua lời kể của thổ thần, lời nói
của Diêm Vương: “Rễ ác mọc lan...mà ngồi xó
một nơi”; “Lũ các ngươi chia tòa sở...những mối
tệ còn nói sao hết được!” :
 Kẻ ác thì lộng hành, sung sướng; người ở
hiền, lương thiện lại phải chịu oan khuất.
 Thánh thần ăn của đút để bênh vực cho kẻ
ác: Đền miếu đều tham của đút, bênh vực
cho hung thần khiến cho "rễ ác mọc lan".
 Diêm Vương và các phán quan đại diện

20
cho cán cân công lí bị lấp tai, che mắt.
=> Qua đó, nhà văn bày tỏ cái nhìn phê phán đối
với hiện thực xã hội đương thời.
++ Đan xen yếu tố kì ảo với những yếu tố thực
về địa danh, thời điểm lịch sử làm cho thế giới
kỳ ảo trở nên chân thật hơn, tăng độ tin cậy cho
câu chuyện được kể:
 Bối cảnh câu chuyện: thời kì giặc Minh
sang xâm lược nước ta. (1407 – 1427).
 Chi tiết năm Giáp Ngọ (1417), Tử Văn đi
nhận chức quan Phán sự.
5. Chức năng của người kể chuyện và người
bình luận
- Truyện được trần thuật theo lời kể của người kể
chuyện ngôi thứ ba.
- Chức năng của người kể chuyện trong phần
chính văn: Dẫn dắt người đọc vào thế giới nghệ
thuật của truyện kể để cảm nhận và hiểu về các
nhân vật, sự kiện, không gian, thời gian trong
truyện,...
- Chức năng của người bình luận ở cuối
truyện: “Than ôi! Người ta thường nói [...]
không nên kiêng sợ sự cứng cỏi”
+ Giúp truyền tải thông điệp, chủ đề của tác
phẩm: Là kẻ sĩ không nên sợ sự cứng cỏi mà
phải biết đấu tranh đến cùng để chống lại cái xấu,
cái ác. Chỉ có đấu tranh dũng cảm mới đem lại
phần thắng cho chính nghĩa
+ Gợi mở suy nghĩ, khơi dậy những suy tư về ý
nghĩa mà truyện gợi ra.
2.3. Hoạt động 2.3. Tổng kết
a. Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của VB
b. Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cặp đôi/ nhóm nhỏ.

21
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS

Yêu cầu cần đạt/Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV nêu yêu cầu:
- Phát biểu chủ đề của tác phẩm và trình bày
suy nghĩ của em về chủ đề đó.
- Khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật
của tác phẩm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện theo cặp hoặc theo bàn, nhóm

III. TỔNG KẾT
1. Chủ đề
- Đề cao tinh thần khảng khái, cương trực
dám đấu tranh chống lại cái ác
- Thể hiện niềm tin vào công lí, chính nghĩa
nhất định thắng gian tà.
- Phơi bày những bất công ngang trái trong
xã hội đương thời.
- Răn dạy những người nắm chức quyền
trong tay phải công tâm và làm việc có hiệu
quả.
2. Đặc sắc về nghệ thuật
- Nghệ thuật xây dựng cốt truyện hấp dẫn,
giàu kịch tí...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác