Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 6. Axit nuclêic

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Nghĩa
Ngày gửi: 15h:53' 16-10-2017
Dung lượng: 73.1 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích: 0 người

/

Ngàysoạn : 27/9/2017


GIÁO ÁN BÀI 6 : AXIT NUCLEIC SINH HỌC 10 CƠ BẢN

BÀI 6: AXIT NUCLÊIC


I. MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo hoá học của, axit nuclêic và kể được các vai trò sinh học của chúng trong tế bào
- Giải thích được thành phần hoá học của một nuclêôtit.
- Mô tả được cấu trúc của phân tử ADN.
- Mô tả đượccấu trúc ARN.
- Trình bày được các chức năng của ADN và ARN.
- Phân biệt được ADN với ARN về cấu trúc và chức năng của chúng
2. Kĩ năng:
Quan sát tranh phát hiện kiến thức, phân tích, so sánh tổng hợp
3. Thái độ:
Hình thành niềm tin đối với khoa học và yêu thích học môn sinh học.

II. Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của nuclêôtit, phân tử ADN, ARN. Tranh hình 6.1 và 6.2 SGK
- Mô hình cấu trúc phân tử ADN.
III. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan.
IV. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của ADN và ARN
V.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Phương pháp và và kĩ thuật dạy học : thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình…
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm, lớp.
- Phương tiện thiết bị dạy học : phiếu học tập, các hình vẽ trong SGK, mô hình ADN.
2. Chuẩn bị của HS
- Học bài cũ
- Xem bài mới trước ở nhà

VI. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày đặc điểm và cấu trúc bậc của prôtein ?
(?) Prôtein có những chức năng gì ? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein ?
3. Giảngbàimới:
Hoạtđộngcủagiáoviênvàhọcsinh
Nội dung


***ĐẶT VẤN ĐỀ
James Watson (người Mỹ) & Francis Crick (người Anh)
Đã công bố mô hình ADN năm 1953 Với phát minh này, hai nhà khoa học cùng với Uynkin được trao giải thưởng Nôben năm 1962
Hoạt động 1
Axit nuclêic có 2 loại:
Axit Đêôxiribônuclêic(ADN)
Axit ribônulêic (ARN)
GV giới thiệu mô hình cấu trúc hoá học của ADN và ARN
Hoạt động 2: Tìm hiểu ADN
GV cho HS đọc mục I, quan sát hình 6.1 SGK và mô hình ADN:
- Cấu trúc phân tử ADN như thế nào?
- Gồm mấy mạch? Chiều xoắn của hai mạch này?
- Hai mạch liên kết với nhau nhờ liên kết gì? Tại sao liên kết này gọi là liên kết bổ sung?
- Phân tử có đường kính không đổi suốt dọc chiều dài của nó, hãy giải thích tại sao? (Theo nguyên tắc bổ sung: cứ một bazơ lớn lại liên kết với một bazơ nhỏ A liên kết T, G liên kết X)
(?) Vì sao chỉ có 4 loại nuclêôtit mà tạo ra vô số các ADN khác nhau.
HS: Do số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các nu.
* cấutrúckhônggiancủa ADN .

Qua môhìnhtrênhãymôtảcấutrúckhônggiancủa ADN?
HS:


1A0 = 10-2nm = 10-4= 10-7mm


? Chứcnăngcủa ADN
*Chứcnăngmangthông tin di truyềncủaphântửADN thểhiện ở điểmnào?
HS: là số lượng, thành phần, trình tự các nuclêôtit trên ADN.

*Chứcnăngbảoquảnthông tin di truyềncủaptửADN thểhiện ở điểmnào?
HS:là mọi sai sót trên phân tử ADN hầu hết đều được các hệ thống enzim sửa sai trong tế bào sửa chữa.

* Chức năng truyền đạt thông tin di truyền của ptử ADN thể hiện ở điểm nào?
HS: từ tế bào này sang tế bào khác.

* Đặcđiểmcấutrúcnàogiúp ADN thựchiệnđượcchứcnăngđó?

I. AXIT ĐÊÔXIRIBONUCLEIC
1. Cấutrúccủa ADN
- ADN cócấutheonguyêntắcđaphân. Mỗiđơnphânlàmộtloạinuclêôtit.
- 1 nuclêôtitgồm- 1 phântửđường 5C
- 1 nhómphôtphat( H3PO4)
-1 gốcbazơnitơ(A,T,G,X)
- Lấytênbazơnitơlàmtêngọinuclêôtit.

- Có 4 loạinuclêôtit là A, T, G, X. - Các nu liênkếtvớinhautheo 1 chiềuxácđịnhtạonênmộtchuỗipôlinuclêôtit.
- Phântử ADN gồn 2 chuỗipolinuclêôtitliênkếtvớinhaubằngliênkếthiđrôgiữacácbazơnitơcủacácnuclêôtit.
+ A liênkếtvới T bằnghaimốiliênkếthiđrô 
+ G liênkếtvới X bằng 3 mốiliênkếthiđrô( liênkếtbổsung).
- 2 chuỗipôlinuclêôtitcủa ADN khôngchỉliênkếtvớinhaubằngliênkếthiđrômàchúngcònđượcxoắnlạitạonênmộtcấutrúcxoắnképrấtđềuđặn



ADN có 2 chuỗipôlinuclêôtitxoắnképsongsongquanhtrục, tạonênxoắnképđềuvàgiống 1 cáicầuthangxoắn.
- Mỗibậcthang là mộtcặpbazơ, taythang là phântửđườngvàaxitphôtphoric.
- Khoảngcáchgiữa 2 cặpbazơlà 3,4 A0.
- Mỗichukìxoắngồm 10 cặpnuclêôtit,
- Đườngkínhvòngxoắn là 20A0


 
Gửi ý kiến