Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 6. Axit nuclêic

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hữu Nghĩa
Ngày gửi: 11h:43' 14-11-2015
Dung lượng: 64.0 KB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 26/06/2015 Ngày dạy: Lớp:

Tuần: 06 Tiết PPCT: 06

BÀI 6: AXIT NUCLÊIC
(((
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Qua bài này HS phải:
1. Kiến thức:
- Nêu được cấu trúc và chức năng của ADN.
- Nêu được cấu trúc và chức năng của ARN.
2. Kĩ năng, thái độ:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích hình, thảo luận nhóm và làm việc độc lập.
- Phát triển khả năng tư duy, so sánh, tổng hợp.
- Hiểu được tầm quan trọng và vận dụng hợp lí kiến thức bài vào trong thực tiễn đời sống.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên chuẩn bị: Hình phóng to, mẫu vật, bảng phụ, giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.
2. Học sinh chuẩn bị: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Thuyết trình – Giảng giải ; Quan sát – Vấn đáp – Thảo luận – Tìm tòi.
IV. TRỌNG TÂM BÀI HỌC:
- Nêu được cấu trúc và chức năng của ADN.
- Nêu được cấu trúc và chức năng của ARN.
V. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Câu 1: Prôtêin là gì? Đơn phân cấu tạo nên prôtêin là gì?
Câu 2: Dựa vào đâu để phân loại prôtêin thành các bậc cấu trúc khác nhau?
Câu 3: Prôtêin có các chức năng gì? Ví dụ?
3. Hoạt động dạy - học bài mới: (37 phút)
BÀI 6: AXIT NUCLÊIC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: Tìm hiểu axit đêôxiribônuclêic – (20 phút)
- Nêu được cấu trúc và chức năng của ADN.

- GV treo hình phóng to 6.1 SGK và hướng dẫn HS quan sát. Yêu cầu HS nghiên cứu mục I.1 SGK và trả lời câu hỏi:
( Phân tử ADN có cấu trúc như thế nào?
? Thành phần cấu tạo của nuclêôtit là gì?

- GV mở rộng: Các nuclêôtit liên kết với nhau theo chiều xác định và trình tự của các nuclêôtit sẽ mã hóa tạo ra gen.
? ADN gồm có mấy mạch?
? Các bazơ nitơ liên kết với nhau bằng liên kết gì và theo nguyên tắc gì?
- GV mở rộng: Liên kết hiđrô là liên kết yếu nhưng ADN có rất nhiều nuclêôtit, nên số lượng liên kết hiđrô là rất lớn. Do đó, ADN vừa bền vừa linh hoạt.
? Ở tế bào nhân sơ, ADN thường có cấu trúc dạng gì? Ở tế bào nhân thực, ADN thường có cấu trúc dạng gì?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I.2 SGK và trả lời câu hỏi:
? Chức năng của ADN là gì?
? TTDT được mang như thế nào?

? TTDT được bảo quản như thế nào?
? TTDT được truyền đạt như thế nào?


( Hãy cho biết đặc điểm về cấu trúc của ADN giúp chúng thực hiện được chức năng mang, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền?
- GV mở rộng: Các TTDT trên ADN sẽ quy định tất cả các đặc điểm của sinh vật.
- HS chú ý quan sát hình, nghiên cứu mục I.1 SGK và trả lời câu hỏi:

+ Nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit.
+ Đường pentôzơ (C5H10O4), nhóm phôtphat, bazơ nitơ (A, T, G, X).
- HS lắng nghe và ghi chú.


+ 2 mạch pôlinuclêôtit.
+ Liên kết hiđrô (A = T, G ≡ X) và theo nguyên tắc bổ sung.
- HS lắng nghe và ghi chú.


+ Ở tế bào nhân sơ, ADN thường có cấu trúc dạng mạch vòng. Ở tế bào nhân thực, ADN thường có cấu trúc dạng mạch thẳng.
- HS nghiên cứu mục I.2 SGK và trả lời câu hỏi:

+ Mang, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.
+ Mang dưới dạng số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit.
+ Bảo quản chặt chẽ nhờ hệ thống enzim sửa sai.
+ Truyền đạt từ tế bào này sang tế bào khác nhờ nhân đôi ; Truyền đạt từ ADN – ARN – Prôtêin nhờ phiên mã và dịch mã.
+ ADN gồm có 2 mạch pôlinuclêôtit và các bazơ nitơ liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.

- HS lắng nghe và ghi chú.

 I. Axit đêôxiribônuclêic (ADN):
1. Cấu trúc:
 
Gửi ý kiến