Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 45. Axit axetic

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:16' 18-04-2023
Dung lượng: 248.3 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề 21.

AXIT AXETIC

TÓM TẮT LÍ THUYẾT

I

1. Tính chất vật lí
Axit axetic là chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.
Dung dịch axit axetic nồng độ từ 2 – 5 % dùng làm giấm ăn.
2. Cấu tạo phân tử
Axit axetic, hay còn gọi là ethanoic hoặc etanoic, là m ột axit h ữu c ơ (axit cacboxylic), m ạnh
hơn axit cacbonic. Phân tử gồm nhóm methyl (-CH 3) liên kết với nhóm carboxyl (-COOH).
Công thức hóa học là

hay

(

là công thức hữu cơ viết tắt của nhóm

axetyl, không nhầm với actini).
Axit axetic có công thức cấu tạo:

Viết gọn

.

Nhận xét: Trong phân tử axit axetic có nhóm
3. Tính chất hóa học.
a) Axit axetic có tính chất của một axit
+ Làm đổi màu quỳ tím sang màu đỏ.
+ Tác dụng với kim loại (trước H) giải phóng H2
Ví dụ:
+ Tác dụng với bazơ → muối và nước
Ví dụ:
+ Tác dụng với oxit bazơ → muối và nước
Ví dụ:
+ Tác dụng với muối của axit yếu hơn
Ví dụ:
Chú ý : Axit axetic là axit yếu.
b) Tác dụng với rượu etylic tạo ra este và nước

làm cho phân tử có tính axit.

Hình 1: Minh họa thí nghiệm axit axetic tác dụng với rượu etylic.
Phương trình hóa học:
   
Este thu được là etylaxetat là chất lỏng, mùi thơm, ít tan trong n ước, dùng làm dung môi
trong công nghiệp.
c) Tác dụng với Oxi (phản ứng đốt cháy)

4. Ứng dụng.
Axit axetic là nguyên liệu để tổng hợp polyme (Ví d ụ nh ư: polivinyl axetat, xenluloz ơ
axetat...), nông dược (thuốc diệt cỏ natri monocloaxetat, các chất kích thích tăng tr ưởng và
làm rụng lá như 2,4-D; 2,4,5-T,...), công nghiệp nhuộm (nhôm axetat, crôm axetat, s ắt
axetat,...) và một số hóa chất hay dùng trong đời s ống nh ư axeton, etyl axetat, isoamyl
axetat, v.v...
Dung dịch axit axetic 2-5% thu được khi lên men giấm cho dung d ịch đ ường, r ượu etylic...
dùng làm giấm ăn.
5. Điều Chế
Axit axetic được điều chế theo các phản ứng sau:
- Trong công nghiệp, đi từ butan C4H10:

- Sản xuất giấm ăn, thường dùng phương pháp lên men dung dịch rượu etylic loãng.

https://www.youtube.com/watch?v=xio58qXiPMw
DÃY ĐỒNG ĐẲNG CỦA AXIT CACBOXYLIC NO ĐƠN CHỨC
Tên thông dụng của các axit cacboxylic thường được đ ặt theo tên c ủa ngu ồn g ốc tìm ra chúng
như: axit formic, axit valeric, ...
Danh pháp IUPAC: Tên = Axit + Tên hiđrocacbon tương ứng + oic
Danh sách một số Axit cacboxylic no đơn chức, mạch thẳng.

Số
nguyên tử Tên thông dụng
Carbon

Danh pháp
IUPAC

Công thức cấu
tạo

Thường có trong

1

Axit formic

Axit metanoic

HCOOH

Nọc của côn
trùng (đặc biệt là kiến
- formica)

2

Axit axetic

Axit etanoic

CH3COOH

Giấm ăn

3

Axit propionic

Axit propanoic

CH3CH2COOH

Các sản phẩm phân
hủy của đường

4

Axit butyric

Axit butanoic

CH3(CH2)2COOH

Bơ ôi

5

Axit valeric

Axit pentanoic

CH3(CH2)3COOH

Cây nữ lang (Valeriana
officinalis)

6

Axit caproic

Axit hexanoic

CH3(CH2)4COOH

Mỡ động vật, Vani

7

Axit enantoic

Axit heptanoic

CH3(CH2)5COOH

8

Axit caprylic

Axit octanoic

CH3(CH2)6COOH

9

Axit pelargonic

Axit nonanoic

CH3(CH2)7COOH

10

Axit capric

Axit decanoic

CH3(CH2)8COOH

12

Axit lauric

Axit
dodecanoic

CH3(CH2)10COOH

18

Axit stearic

Axit
octadecanoic

CH3(CH2)16COOH Có nhiều trong mỡ bò

Có nhiều trong dầu
dừa

CÁC DẠNG TOÁN II

Dạng 1. Giải thích các hiện tượng hóa học, nhận biết hóa chất
1

Phương pháp
- Nắm vững các tính chất hóa học của axit axetic

- Phán đoán các phản ứng hóa học xảy ra phù hợp với hiện tượng.
2

Ví dụ minh họa

Bài 1. Hãy điền những từ thích hợp vào các chỗ trống:
a) Axit axetic là chất ... không màu, vị ... tan ... trong nước.
b) Axit axetic là nguyên liệu để điều chế ...
c) Giấm ăn là dung dịch ... từ 2 đến 5%
d) Bằng cách ... butan với chất xúc tác thích hợp người ta thu được ...
Lời giải:
a) Axit axetic là chất lỏng không màu, vị chua tan vô hạn trong nước.
b) Axit axetic là nguyên liệu để điều chế dược phẩm, phẩm nhuộm, chất dẻo, tơ nhân
tạo.
c) Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ từ 2 đến 5%
d) Bằng cách oxi hóa butan với chất xúc tác thích hợp người ta thu được axit axteic.
....................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................................................

Bài 2. Trong các chất sau đây:
a) C2H5OH.
b) CH3COOH.
c) CH3CH2CH2OH.
d) CH3CH2COOH.
Chất nào tác dụng được với Na, NaOH, Mg, CaO? Viết các phương trình hóa học.
Lời giải:
Chất tác dụng với Na là: a, b, c, d (do có gốc OH).
Chất tác dụng với NaOH là: b, d (do có gốc COOH).
Chất tác dụng với Mg là: b, d (do có gốc COOH).
Chất tác dụng với CaO là: b, d (do có gốc COOH).
Phương trình phản ứng:

Bài 3. Axit axetic có thể tác dụng được với những chất nào trong các chất sau đây: ZnO, Na 2SO4,
KOH, Na2CO3, Cu, Fe? Viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có).
Lời giải:
Chất tác dụng được với axit axetic là ZnO, KOH, Na2CO3, Fe.
.
.
.
.
Bài 4. Hãy viết phương trình hóa học điều chế axit axetic từ:
a) Natri axetic và axit sunfuric.
b) Rượu etylic.
Lời giải:
Phương trình phản ứng điều chế axit axetic:
a) Từ natri axetic và axit sunfuric:
b) Từ rượu etylic:

Bài 5. Hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học sau

a) ? + ? → CH3COONa + H2
b) ? + ? → CH3COONa + H2O + CO2
c) CH3COOH + ? → (CH3COO)2Ca + ? + ↑
d) ? + Mg → (CH3COO)2Mg + ↑
e) ? + CuSO4 → (CH3COO)2Cu + ↓
Lời giải:
a) 2CH3COOH + 2Na → CH3COONa + H2
b) 2CH3COOH + Na2CO3 → CH3COONa + H2O + CO2
c) CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + H2O + CO2↑
d) 2CH3COOH + MgCO3 → (CH3COO)2Mg + H2O + CO2↑
e) (CH3COO)2Ba + CuSO4 → (CH3COO)2Cu + BaSO4↓
Dạng 2. Bài tập tổng hợp.
1

Phương pháp
- Viết phương trình phản ứng

- Chuyển đổi khối lượng, thể tích các chất hóa học về đơn vị mol
- Sử dụng quy tắc tam suất, quy tắc bảo toàn, ... tính toán các yếu tố yêu cầu.
2

Ví dụ minh họa

Bài 6. Đốt cháy hoàn toàn 9,2g rượu etylic.
a) Tính thể tích khí
tạo ra ở điều kiện tiêu chuẩn.
b) Tính thể tích không khí (ở điều kiện tiêu chuẩn) cần dùng cho ph ản ứng trên bi ết oxi
chiếm 20% thể tích của không khí.
Lời giải:
....................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................

Bài 7. Cho 60 gam

tác dụng với 100g

thu được 55gam

a) Viết phương trình hóa học xảy ra và gọi tên của phản ứng.
b) Tính hiệu suất của phản ứng trên
Lời giải:

a) Phương trình phản ứng:
CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O
Phản ứng này gọi là phản ứng este hóa.
b) Hiệu suất của phản ứng:
Theo phương trình phản ứng trên và số liệu của đề bài cho, số mol rượu d ự, do đó tính
hiệu suất phản ứng theo CH3COOH.
Theo lí thuyết 1 mol CH 3COOH (60g) tạo ra 1 mol CH 3COOC2H5 (88g) nhưng thực tế chỉ
thu được 55g.
Vậy hiệu suất của phản ứng là: 

Bài 8. Cho dung dịch axit axetic nồng độ a% tác dụng vừa đủ v ới dung d ịch NaOH n ồng đ ộ 10%
thu được dung dịch muối có nồng độ 10,25%. Hãy tính a.
Lời giải:
Gọi khối lượng dung dịch CH3COOH và NaOH cần dùng là m và m':

Phương trình phản ứng:
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O.
Theo phương trình phản ứng trên.
nCH3COOH = nNaOH = nCH3COONa.
Do đó ta có:

mdd sau pư = m + m' (gam)
Theo đề bài ta có:

Giải ra ta có m = m'. Thay vào 
Nồng độ dung dịch axit là 15%.
Bài 9. Hỗn hợp X gồm axit axetic và rượu etylic. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng hết v ới Na thấy
thoát ra 0,336 lít khí H2 ở đktc.
Mặt khác cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 0,1M thì hết 200 ml.
a) Hãy xác định m.
b) Tính phẩn trăm khối lượng của mỗi chất có trong m gam hỗn hợp.
Lời giải:
a) Gọi số mol axit axetic trong hỗn hợp là x.
Số mol rượu etylic trong hỗn hợp là y.
Phương trình hoá học của phản ứng khi X tác dụng với Na :
2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2↑
x mol       x/2 mol
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

y mol       y/2 mol
Ta có: nH2 = x/2 + y/2
Theo đề bài : nH2 = 0,336/22,4 = 0,015 mol
Vậy x/2 + y/2 = 0,015 → x + y = 0,03 mol
Phương trình hoá học của phản ứng khi X tác dụng với NaOH :
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H20
x    
    x
Theo đề bài số mol NaOH phản ứng là 0,1 X 0,2 = 0,02 (mol).
Vậy x = 0,02 (mol) và y = 0,03 - x = 0,03 - 0,02 = 0,01 (mol).
→ Khối lượng hỗn hợp là m = 0,02 x 60 + 0,01 x 46 = 1,2 + 0,46 = 1,66 (gam)
b) % khối lượng CH3COOH : 1,2/1,66 x 100% = 72,29%
% khối lương C2H5OH : 0,46/1,66 x 100% = 27,71%
Bài 10.
Chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C, H, O có khối lượng mol phân t ử là 60
gam/mol. Đốt cháy hoàn toàn 3 gam A rồi cho sản phẩm thu đ ược qua bình 1 đ ựng
H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư. Sau phản ứng thấy khối lượng
bình 1 tăng thêm 1,8 gam, ở bình 2 có 10 gam kết tủa.
a) Hãy xác định công thức phân tử của A.
b) Viết các công thức cấu tạo có thể có của A, biết A làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Lời giải:
a) Chất A chứa C, H, O khi đốt cháy sẽ sinh ra CO 2 và H20. Khi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc
thì H20 bị hấp thụ. Vậy khối lượng H20 là 1,8 gam. Qua bình 2 có phản ứng :
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓+ H20
Theo phương trình : nCO2 = nCaCO3 = 10/100 = 0,1 mol
Vậy khối lượng cacbon có trong 3 gam A là 0,1 x 12 = 1,2 (gam).
Khối lượng hiđro có trong 3 gam A là 0,1 x 2 = 0,2 (gam).
Khối lượng oxi có trong 3 gam A là 3 - 1,2 - 0,2 = 1,6 (gam).
Gọi công thức phân tử của A là CxHyOz.
Ta có :
60 gam A → 12x gam C → y g H → 16z gam O
3 gam → 1,2 gam → 0,2 gam → 1,6 gam
x = 1,2x60/36 = 2; y = 60x0,2/3 = 4
z = 1,6x60/48 = 2
→ Công thức phân tử của A là C2H4O2.
b) Vì A làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ nên A là một axit → Trong phân tử A có nhóm COOH.
Vậy công thức cấu tạo của A là CH3-COOH.

TRẮC NGHIỆM

III

Câu 1:

Ứng dụng nào sau đây không phải của axit axetic?
A. Pha giấm ăn
B. Sản xuất dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc diệt côn trùng
C. Sản xuất cồn
D. Sản xuất chất dẻo, tơ nhân tạo

Câu 2:

Để phân biệt C2H5OH và CH3COOH, ta dùng hóa chất nào sau đây là đúng?
A. Na
B. Dung dịch AgNO3 C. CaCO3
D. Dung dịch NaCl

Câu 3:

Cho các phản ứng sau ở điều kiện thích hợp:
1, Lên men giấm ancol etylic
2, Oxi hóa không hoàn toàn andehit axetic
3, Oxi hóa không hoàn toàn Butan
4, Cho metanol tác dụng với cacbon oxit. Trong những phản ứng trên, số phản ứng tạo
ra axit axetic
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 4:

Yếu tố nào không làm tăng hiệu suất phản ứng este hóa giữa axit axetic và etanol?
A. Dùng H2SO4 đặc làm xúc tác
B. Chưng cất este tạo ra
C. Tăng nồng độ axit hoặc ancol
D. Lấy số mol ancol và axit bằng nhau

Câu 5:

Vì sao nhiệt độ sôi của axit thường cao hơn ancol tương ứng?
A. Vì ancol không có liên kết hidro, axit có liên kết hidro
B. Vì liên kết hidro của axit bền hơn của ancol
C. Vì khối lượng phân tử của axit lớn hơn
D. Vì axit có 2 nguyên tử oxi

Câu 6:

Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ từ
A. 2% đến 5%
B. 6% đến 10%
C. 11% đến 14%

Câu 7:

D. 15% đến 18%

Chia a gam axit axetic thành 2 phần bằng nhau:
-Phần 1: trung hòa vừa đủ bởi 0,5 lít dung dịch NaOH 0,4 M
-Phần 2: thực hiện phản ứng este hóa với ancol etylic thu được m gam este ( giả sử hiệu
suất phản ứng là 100%). Vậy m có giá trị là:
A. 16,7 gam

B. 17,6 gam

C. 16,8 gam

D. 18,6 gam

Câu 8:

Để tách các chất ra khỏi nhau từ hỗn dung dịch chứa axit axetic và ancol etylic, có th ể
tiến hành theo trình tự nào sau đây?
A. Dùng CaCO3, chưng cất, sau đó tác dụng với H2SO4
B. Dùng CaCCl2, chưng cất, sau đó tác dụng với H2SO4
C. Dùng Na2O, sau đó cho tác dụng với H2SO4
D. Dùng NaOH, sau đó cho tác dụng với H2SO4

Câu 9:

Cho axit có nồng độ x% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH có n ồng đ ộ 10% thì thu
được dung dịch muối có nồng độ 10,25%. Vậy x có giá trị là:
A. 20%
B. 16%
C. 17%
D. 15%

Câu 10: Phương pháp được xem là hiện đại để điều chế axit axetic là:
A. Tổng hợp từ CH3OH và CO
B. Phương pháp oxi hóa CH3CHO
C. Phương pháp lên men giấm từ ancol etylic
D. Điều chế từ muối
axetat
Câu 11: Dãy chất phản ứng với axit axetic là
A. ZnO, Cu, Na2CO3, KOH

B. ZnO, Fe, Na2CO3, Ag

C. SO2, Na2CO3, Fe, KOH

D. ZnO, Na2CO3, Fe, KOH

Câu 12: Đun nóng axit axetic với rượu etylic có axit sunfuric làm xúc tác thì ng ười ta thu đ ược
một chất lỏng không màu, mùi thơm, không tan trong n ước và n ổi trên m ặt n ước. S ản
phẩm đó là
A. đimetyl ete
B. etyl axetat
C. rượu etylic
D. metan
Câu 13: So sánh nhiệt độ sôi của các chất: Axit axetic, axeton, propan, etanol
A. CH3COOH > CH3CH2CH3> CH3COCH3> C2H5OH
B. C2H5OH>CH3COOH>CH3CH2CH3> CH3COCH3
C. CH3COOH>C2H5OH>CH3COCH3>CH3CH2CH3
D. C2H5OH>CH3COCH3>CH3COOH>CH3CH2CH3
Câu 14: So sánh tính axit của các chất sau (xếp theo th ứ t ự tăng d ần:  CH3CHClCH2COOH (1);
CH2ClCH2CH2COOH (2); CH3CH2CHClCOOH (3)CH3CH2CH2COOH (4)
A. 1< 3< 2< 4
B. 2< 1< 3< 4
C. 4< 3< 2< 1
D. 4< 2< 1< 3
Câu 15: Cho 1 gam axit axetic vào ống nghiệm thứ nhất và 1 gam axit fomic vào ống nghiệm thứ
2, sau đó cho vào cả hai ống nghiệm trên m ột l ượng d ư b ột CaCO 3. Khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thì thể tích CO2 thu được ở cùng nhiệt độ, áp suất là:
A. Hai ống bằng nhau
B. Ống 1 nhiều hơn ống 2
C. Ống 2 nhiều hơn ống 1
D. Cả hai ống đều nhiều hơn 22,4 lít (đktc)
Câu 16: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?
A. Axit axetic là chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.
B. Axit axetic là nguyên liệu để điều chế dược phẩm, phẩm nhuộm, chất dẻo và tơ
nhân tạo.
C. Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ từ 2 đến 5%.
D. Bằng cách oxi hóa etan với chất xúc tác thích hợp người ta thu được axit axetic
Câu 17: Cho một hỗn hợp gồm axit axetic và một axit (X) thu ộc dãy đ ồng đ ẳng c ủa axit axetic.
Để trung hòa hoàn toàn hỗn hợp này thì cần vừa đủ 300ml dung d ịch N ạO 0,2M. Cô
cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5,48 gam muối khan. Bi ết n CH3COOH: nX= 1: 2. Công
thức phân tử của X là:
A. HCOOH
B. C2H5COOH
C. CH3COOH
D. C3H7COOH
Câu 18: Cho dung dịch axit axetic có nồng độ a% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH n ồng
độ 10%, thu được dung dịch muối có nồng độ 10,25%. Giá trị của a là:
A. 15%
B. 20%
C. 25%
D. 30%
Câu 19: Cho 250 gam axit axetic tác dụng với 161 gam ancol etylic có H 2SO4 đặc làm xúc tác. Khi
phản ứng xảy ra xong thì có 60% lượng axit chuy ển thành este. Kh ối l ượng este thu
được sau khi phản ứng kết thúc là:
A. 220gam
B. 230 gam
C. 235 gam
D. 240 gam
Câu 20: Cho 20,5 gam hỗn hợp ancol etylic và axit axetic tác dụng v ới kali d ư thu đ ược 4,48 lít
H2 (đktc). Nếu cho hỗn hợp đó thực hiện phản ứng este hóa thì kh ối l ượng este thu
được là bao nhiêu? Biết H= 100%
A. 10 gam
B. 12 gam
C. 13,2 gam
D. 14,2 gam
BẢNG ĐÁP ÁN

1.C
11.D

2.C
12.B

3.D
13.C

4.D
14.D

5.B
15.C

6.A
16.D

7.B
17.B

8.A
18.A

9.D
19.A

10.A
20.C
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác