Tìm kiếm Giáo án
Bài 9. Áp suất khí quyển

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:14' 29-01-2017
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 105
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:14' 29-01-2017
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
Ttiết 10
Tuần 11
Ngày dạy: 04/ 11/ 2015
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
I. MỤC TIÊU.
1.1. Kiến thức.
HS hiểu: Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng
HS biết: Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng.
1.2. Kĩ năng.
- Giải thích được các hiện tượng liên quan đến áp suất chất lỏng, làm được các bài tâp.
- Thành thạo các thao tác thí nghiệm.
1.3. Thái độ:
Tính cách : yêu thích môn học, biết đề ra biện pháp bảo vệ môi trường
Thói quen: đề ra được các biện pháp bảo vệ môi trường, tìm hiểu một số nghề có liện quan.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP.
- Sự tồn tại của áp suất chất lỏng
- Công thức tính.
III. CHUẨN BỊ.
3.1.GV :chậu nước, bình trụ gắn màng cao su ở đáy và 2 bên thành bình, ống hình trụ, đĩa D.
3.2. HS : nước.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
4.1. Ổn định và kiểm diện. KTSS
4.2. Kiểm tra miệng (5 phút)
Câu 1(3đ).Áp suất là gì ? Viết công thức và giải thích các đại lượng có mặt trong công thức ?
TL: Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên đơn vị diện tích bị ép.
Công thức : Với F: áp lực (N) ; S: diện tích bị ép (m2) ; P: áp suất (N/m2)
Câu 2(4đ). BT 7.14/SBT
TL: Để tăng diện tích tiếp xúc, làm giảm áp suất lên đường nên khi đi không bị lún.
Câu 3(3đ). Chất lỏng cò gây ra áp suất lên vật chứa nó không ? Nếu có thì áp suất có giống với áp suất chất rắn không ?
TL: Chất lỏng gây ra áp suất lên vật chứa nó. Áp suất đó không giống như áp suất chất rắn, nó tác dụng theo mọi phương.
4.3. Tiến trình bài học.
( Hoạt động 1: Mở bài (5 phút)
- Mục tiêu: Giới thiệu nội dung bài học mới
- Phương pháp: thuyết trình
- Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình 8.1 và nêu câu hỏi: Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chụi được áp suất lớn ?
HS: Do áp suất chất lỏng
GV: Vậy áp suất chất lỏng có đặc điểm gì → Bài mới
(Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất chất lỏng (20 phút)
- Mục tiêu:
+Kiến thức: Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng
+Kĩ năng: Làm được thí nghiêm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng.
- Phương pháp: Thực nghiệm, thảo luận, hỏi – đáp.
- Phương tiện: chậu nước, bình trụ gắn màng cao su ở đáy và 2 bên thành bình, ống hình trụ, đĩa D.
Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Thông báo chất rắn tác dụng áp suất lên vật theo phương của áp lực.
Chất lỏng trong bình thì tác dụng áp suất như thế nào ? áp suất này như thế nào so với áp suất chất rắn ?
*. Thí nghiệm1 : GV hướng dẫn học sinh các thao tác thí nghiệm hình 8.3, cách nhận xét kết quả và thảo luận trả lời câu C1, C2.
HS: Tổ chức nhóm thí nghiệm, thu kết quả và thảo luận trả lời câu C1, C2.
C1: Chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình.
C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương.
GV: Trong lòng chất lỏng thì có áp suất hay không ? → Thí nghiệm 2: GV hướng dẫn học sinh các thao tác thí nghiệm hình 8.4, cách nhận xét kết quả và thảo luận trả lời câu C3.
HS: Tổ chức TN, thu kết quả và thảo luận trả lời C3.
C3: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên các vật trong lòng nó. ----> Kết luận
GV: Căn cứ vào kết quả hai thí nghiệm, yêu cầu cá nhân học sinh hoàn thành kết luận.
HS: đáy, thành bình, trong lòng.
Tích hợp GDBVMT.
GV: Áp suất chất lỏng có làm cho các sinh vật trong lòng nó chết không ?
HS: Có
GV: Dưới tác dụng của áp suất này hầu hết các sinh vật
Tuần 11
Ngày dạy: 04/ 11/ 2015
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
I. MỤC TIÊU.
1.1. Kiến thức.
HS hiểu: Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng
HS biết: Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng.
1.2. Kĩ năng.
- Giải thích được các hiện tượng liên quan đến áp suất chất lỏng, làm được các bài tâp.
- Thành thạo các thao tác thí nghiệm.
1.3. Thái độ:
Tính cách : yêu thích môn học, biết đề ra biện pháp bảo vệ môi trường
Thói quen: đề ra được các biện pháp bảo vệ môi trường, tìm hiểu một số nghề có liện quan.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP.
- Sự tồn tại của áp suất chất lỏng
- Công thức tính.
III. CHUẨN BỊ.
3.1.GV :chậu nước, bình trụ gắn màng cao su ở đáy và 2 bên thành bình, ống hình trụ, đĩa D.
3.2. HS : nước.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
4.1. Ổn định và kiểm diện. KTSS
4.2. Kiểm tra miệng (5 phút)
Câu 1(3đ).Áp suất là gì ? Viết công thức và giải thích các đại lượng có mặt trong công thức ?
TL: Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên đơn vị diện tích bị ép.
Công thức : Với F: áp lực (N) ; S: diện tích bị ép (m2) ; P: áp suất (N/m2)
Câu 2(4đ). BT 7.14/SBT
TL: Để tăng diện tích tiếp xúc, làm giảm áp suất lên đường nên khi đi không bị lún.
Câu 3(3đ). Chất lỏng cò gây ra áp suất lên vật chứa nó không ? Nếu có thì áp suất có giống với áp suất chất rắn không ?
TL: Chất lỏng gây ra áp suất lên vật chứa nó. Áp suất đó không giống như áp suất chất rắn, nó tác dụng theo mọi phương.
4.3. Tiến trình bài học.
( Hoạt động 1: Mở bài (5 phút)
- Mục tiêu: Giới thiệu nội dung bài học mới
- Phương pháp: thuyết trình
- Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát hình 8.1 và nêu câu hỏi: Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chụi được áp suất lớn ?
HS: Do áp suất chất lỏng
GV: Vậy áp suất chất lỏng có đặc điểm gì → Bài mới
(Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất chất lỏng (20 phút)
- Mục tiêu:
+Kiến thức: Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng
+Kĩ năng: Làm được thí nghiêm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng.
- Phương pháp: Thực nghiệm, thảo luận, hỏi – đáp.
- Phương tiện: chậu nước, bình trụ gắn màng cao su ở đáy và 2 bên thành bình, ống hình trụ, đĩa D.
Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Thông báo chất rắn tác dụng áp suất lên vật theo phương của áp lực.
Chất lỏng trong bình thì tác dụng áp suất như thế nào ? áp suất này như thế nào so với áp suất chất rắn ?
*. Thí nghiệm1 : GV hướng dẫn học sinh các thao tác thí nghiệm hình 8.3, cách nhận xét kết quả và thảo luận trả lời câu C1, C2.
HS: Tổ chức nhóm thí nghiệm, thu kết quả và thảo luận trả lời câu C1, C2.
C1: Chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình.
C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương.
GV: Trong lòng chất lỏng thì có áp suất hay không ? → Thí nghiệm 2: GV hướng dẫn học sinh các thao tác thí nghiệm hình 8.4, cách nhận xét kết quả và thảo luận trả lời câu C3.
HS: Tổ chức TN, thu kết quả và thảo luận trả lời C3.
C3: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên các vật trong lòng nó. ----> Kết luận
GV: Căn cứ vào kết quả hai thí nghiệm, yêu cầu cá nhân học sinh hoàn thành kết luận.
HS: đáy, thành bình, trong lòng.
Tích hợp GDBVMT.
GV: Áp suất chất lỏng có làm cho các sinh vật trong lòng nó chết không ?
HS: Có
GV: Dưới tác dụng của áp suất này hầu hết các sinh vật
 









Các ý kiến mới nhất