Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16 Áp suất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Đức Nghĩa
Ngày gửi: 21h:37' 05-12-2023
Dung lượng: 110.6 KB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích: 0 người
BÀI 16: ÁP SUẤT

Thời gian thực hiện: (03 tiết)

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
 Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được: áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng lên một
diện tích bề mặt, áp suất = áp lực/diện tích bề mặt.
Liệt kê được một số đơn vị đo áp suất thông dụng.
Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp suất qua một số hiện tượng thực tế.
2.Về năng lực
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học
sinh như sau:


Tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.



Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, phối hợp các bạn trong nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao. Trình

bày câu trả lời/ bài thảo luận của nhóm trước lớp.


Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Suy nghĩ, tìm kiếm câu trả lời cho các câu hỏi GV đưa ra, tìm cách

giải quyết vấn đề phát sinh khi làm thí nghiệm
2.2. Năng lực riêng
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực KHTN của học
sinh như sau:
 Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được định nghĩa, tác dụng của áp lực lên mặt bị ép và những yếu tố
ảnh hưởng đến tác dụng này.
 Tìm hiểu tự nhiên: Tiến hành thí nghiệm, rút ra nhận xét áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng lên
một diện tích bề mặt, áp suất = áp lực/diện tích bề mặt.
 Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp suất qua một số
hiện tượng thực tế.

3. Về phẩm chất
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố phẩm chất của học sinh
như sau:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực, chăm chỉ đọc tài liệu
tham khảo, đoàn kết với các bạn trong lớp qua các hoạt động học tập.
- Trung thực: Cẩn thận trong thực hành và ghi chép kết quả.
- Trách nhiệm: Trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành đầy đủ, có
chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo, máy chiếu, phiếu học tập. Dụng cụ thí nghiệm: các khối kim
loại hình hộp chữ nhật giống nhau, chậu cát mịn.
2. HS: Chuẩn bị học trước bài 16 Áp suất.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Khơi gợi được sự hứng thú của HS tìm hiểu về áp suất.
b) Nội dung: GV đưa ra tình huống thực tế có liên quan tới áp suất: Khi láng sân xi măng, vữa trên
sân chưa khô hẳn, nếu đi trực tiếp trên đó thì sẽ để lại các vết chân lún sâu. Để tránh hỏng mặt
sân, người ta thường đặt những tấm ván trên mặt sân để đi trên đó. Vì sao người ta làm như vậy?
c) Sản phẩm: Dự đoán câu trả lời của HS: người ta làm như vậy để làm giảm tác dụng của trọng
lượng người lên mặt sân xi măng tại chỗ giẫm chân, giúp làm giảm độ lún trên bề mặt xi măng
khi người đi qua.
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
BÀI 16: ÁP SUẤT
- Giáo viên dẫn dắt tình huống thực tế có vấn
đề: Ta thấy các bác thợ xây khi láng sân xi măng,
vữa trên sân chưa khô hẳn, nếu đi trực tiếp trên đó
thì sẽ để lại các vết chân lún sâu. Để tránh hỏng
mặt sân người ta thường đặt những tấm ván trên
mặt sân để đi trên đó. Vì sao người ta lại làm như
vậy?
* HS thực hiện nhiệm vụ: Học sinh hoạt động cá
nhân và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận: Giáo viên gọi vài học sinh
trả lời câu hỏi.
* Kết luận, nhận định: Giáo viên kết luận và dẫn
dắt vào bài mới: Qua trường hợp trên, các em thấy
với cách làm đặt những tấm ván trên mặt sân sẽ
làm giảm được tác dụng cảu trọng lượng người
lên bề mặt sân tại nơi dẫm chân và tác dụng của
áp lực lên bề mặt diện tích người ta gọi là áp suất
do áp lực đó gây ra. Vậy lực có đặc điểm như thế
nào thì được gọi là áp lực và áp suất là gì? Chúng
ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Áp lực
a) Mục tiêu: HS biết được khái niệm áp lực và phân biệt áp lực với các lực khác.
b) Nội dung: Giáo viên thông báo khái niệm áp lực: áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt
bị ép.
- GV lấy ví dụ về áp lực, GV mời vài HS lấy ví dụ về áp lực trong thực tế
- GV chiếu lên bảng câu hỏi, mời HS trả lời: ở hình 16.1 lực nào sau đây không phải là áp lực? Vì
sao?
a. Lực do người tác dụng lên xe kéo.
b. Lực do xe kéo tác dụng lên mặt đất.
c. Lực do các thùng hàng tác dụng lên xe kéo

c) Sản phẩm: dự đoán câu trả lời của HS:
Một số ví dụ về áp lực trong thực tế:
+ Khi đứng chào cờ, các bạn học sinh đều đứng thẳng người có phương vuông góc với mặt sân.
+ Chiếc ô tô đỗ ở mặt đường bằng phẳng tạo áp lực lên mặt đường đúng bằng trọng lượng của nó
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
1.
Áp
lực:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
GV thông báo: áp lực là lực ép có phương
vuông góc với mặt bị ép.
Ví dụ: Khi đứng, chân ta tác dụng lên mặt
đất một lực ép theo phương vuông góc với
mặt đất, lực này chính là áp lực.
+ Trọng lượng của các vật như tủ, bàn,
ghế.. tác dụng lực ép lên sàn có phương

vuông góc với mặt sàn, lực này chính là áp
lực.
GV mời một vài HS nêu ví dụ về áp lực
trong thực tế.
GV chiếu lên bảng câu hỏi, mời HS trả lời:
Ở hình 16.1, lực nào sau đây không phải là
áp lực? Vì sao?
a. Lực do người tác dụng lên xe kéo.
b. Lực do xe kéo tác dụng lên mặt đất.
c. Lực do các thùng hàng tác dụng lên xe
kéo

Trả lời:
Lực do người tác dụng lên xe kéo không phải là áp lực vì
lực này có phương không vuông góc với mặt bị ép.

*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận nhóm và hoàn thành câu trả
lời
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV cho HS trả lời và các HS còn lại nhận
xét. Giáo viên chốt lại kiến thức và nhận
xét các HS.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV mời học sinh khác nhận xét và bổ sung
HS đánh giá chéo lẫn nhau. Giáo viên chốt
lại kiến thức và đánh giá các nhóm. GV
chốt lại kiến thức
Hoạt động 2.2: Áp suất
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm áp suất, viết được công thức tính áp suất và liệt kê được 1 số đơn
vị đo áp suất thông dụng.
b) Nội dung: Thực hiện được thí nghiệm để xác định được áp suất sinh ra khi có tác dụng áp dụng
lên đơn vị diện tích bề mặt.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập 1
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP 1
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu hỏi 1: Tác dụng của áp lực lên mặt bị ép phụ
GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm 1 thuộc vào yếu tố nào?
SGK trang 74
Trả lời:
Chuẩn bị: Chất lỏng cần xác định khối lượng
Tác dụng của áp lực lên mặt bị ép phụ thuộc vào:
riêng, cốc đong, cân.
+ Độ lớn áp lực.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Chia lớp thành 6 nhóm yêu cầu HS tiến + Diện tích bề mặt bị ép.
hành thí nghiệm theo nhóm và hoàn thành Câu hỏi 2:  Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có kích
Phiếu học tập 1
thước 1m x 1 m x 2 m và có trọng lượng 200 N.
Tiến hành
Tính áp suất khối gỗ tác dụng lên mặt sàn trong hai
- Xác định khối lượng của lượng chất lỏng:
trường hợp ở hình 16.3.
+ Dùng cân xác định khối lượng m1 của cốc
đong.
+ Đổ lượng chất lỏng cần xác định khối lượng
riêng vào cốc đong. Dùng cân xác định tổng
khối lượng m2 của cốc đong và lượng chất

lỏng (hình 14.1).
+ Tính khối lượng của lượng chất lỏng: m =
m2 – m1.
- Đo thể tích của lượng chất lỏng: Đọc giá trị
thể tích V của lượng chất lỏng trên cốc đong.
- Tính khối lượng riêng của lượng chất
lỏng: D=(m2−m1)/V

*Báo cáo kết quả thí nghiệm
Các nhóm công bố kết quả thí nghiệm và
giáo viên nhận xét, chốt lại kiến thức và
đánh giá các nhóm.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV chốt lại kiến thức và đánh giá theo
rubric, nhận xét các nhóm

Trả lời:
- Trường hợp Hình 16.3a:
Diện tích bề mặt bị ép là S1 = 1 . 1 = 1 m2
Áp suất khối gỗ tác dụng lên mặt sàn
là p1=F.S1=P.S1=200.1=200N/m2
- Trường hợp Hình 16.3b:
Diện tích bề mặt bị ép là S1 = 1 . 2 = 2 m2
Áp suất khối gỗ tác dụng lên mặt sàn
là p2=F.S2=P.S2=200.2=400N/m2

PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu hỏi 1: Tác dụng của áp lực lên mặt bị ép phụ thuộc vào yếu tố nào?
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Câu hỏi 2: Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có kích thước 1m x 1 m x 2 m và có trọng lượng 200 N.
Tính áp suất khối gỗ tác dụng lên mặt sàn trong hai trường hợp ở hình 16.3.
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................

Phương pháp đánh giá và công cụ đánh giá: Quan sát, Phiếu học tập, Bảng kiểm
Các tiêu chí

Không
Trả lời câu hỏi 1
Trả lời câu hỏi 2
Hoạt động 2.3: Tăng giảm Áp suất
a) Mục tiêu: Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp suất qua 1 số hiện tượng thực tế.
b) Nội dung: Thực hiện được thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp chữ
nhật.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập 2
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm SGK
Chuẩn bị: Thước, cân, khối hộp chữ nhật.

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

Chia lớp thành 6 nhóm yêu cầu HS tiến hành
thí nghiệm theo nhóm và hoàn thành Phiếu học
tập 2
Các khối kim loại hình hộp chữ nhật giống
nhau, chậu cát mịn.
Tiến hành
- Đặt khối kim loại lên mặt cát và đo độ lún
của cát ở mỗi trường hợp sau:
+ Đặt một khối kim loại nằm ngang (hình
16.2a).
+ Đặt một khối kim loại thẳng đứng (hình
16.2b).
+ Đặt hai khối kim loại chồng lên nhau (hình
16.2c).
- So sánh độ lún trong mỗi trường hợp và rút
ra kết luận về sự thay đổi độ lún gây ra bởi áp
lực của khối kim loại trên mặt cát khi:
+ Với cùng một áp lực (hình 16.2a, b), diện
tích bị ép giảm;
+ Trên một diện tích bị ép không đổi (hình
16.2a, c), tăng áp lực.

Trả lời:
- So sánh độ lún trong mỗi trường hợp:
+ Với cùng một áp lực thì trường hợp b lún
sâu hơn trường hợp a.
+ Trên một diện tích bị ép không đổi thì
trường hợp c lún sâu hơn trường hợp a.
- Kết luận:
+ Với cùng một áp lực, diện tích bị ép giảm
thì tác dụng của lực lên diện tích bề mặt bị ép
càng lớn.
+ Trên một diện tích bị ép không đổi, tăng áp
lực thì tác dụng của lực lên diện tích bề mặt bị
ép càng lớn.

Dự kiến sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu hỏi: a. Vì sao các mũi đinh đều được làm nhọn
(hình 16.4a)?
b. Vì sao phần lưỡi dao thường được mài mỏng (hình
16.4b)? Vì sao khi thái thức ăn, nhiều khi ta cần tăng
lực tác dụng lên dao?
c. Vì sao khi làm phẳng nền nhà lát vữa xi măng,
người thợ lại cần dùng giày đế phẳng và rộng (hình
16.4c)?
Trả lời:
a. Các mũi đinh đều được vuốt nhọn để giảm diện
tích mặt bị ép nhằm tăng áp suất tác dụng lên mặt tiếp
xúc, để việc đóng đinh được dễ dàng hơn.
b.
- Phần lưỡi dao thường được mài mỏng để giảm diện
tích mặt bị ép nhằm tăng áp suất tác dụng lên mặt tiếp
xúc, để việc thái thức ăn dễ dàng hơn.
- Khi thái thức ăn, nhiều khi ta cần tăng lực tác dụng
lên dao để tăng áp suất tác dụng lên mặt tiếp xúc, để
việc thái thức ăn dễ hơn.
c. Khi làm phẳng nền nhà lát vữa xi măng, người thợ
lại cần dùng giày đế phẳng và rộng để làm tăng diện
tích mặt bị ép nhằm giảm áp suất tác dụng lên mặt
tiếp xúc, để người thợ không để lại vết sâu trên nền
nhà.

*Báo cáo kết quả thí nghiệm
Các nhóm công bố kết quả thí nghiệm và
giáo viên nhận xét, chốt lại kiến thức và
đánh giá các nhóm.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV chốt lại kiến thức và đánh giá theo
rubric, nhận xét các nhóm
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu hỏi: a. Vì sao các mũi đinh đều được làm nhọn (hình 16.4a)?
b. Vì sao phần lưỡi dao thường được mài mỏng (hình 16.4b)? Vì sao khi thái thức ăn, nhiều khi ta cần
tăng lực tác dụng lên dao?
c. Vì sao khi làm phẳng nền nhà lát vữa xi măng, người thợ lại cần dùng giày đế phẳng và rộng (hình
16.4c)?
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................
Phương pháp đánh giá và công cụ đánh giá: Phiếu học tập, rubric
Tiêu chí đánh giá
Mức độ đánh giá và điểm
Mức 1 (5đ)
Tổ chức hoạt động Hầu các thành
viên đều không
nhóm khi tiến hành
thực hiện
thí nghiệm và PHT
nhiệm vụ trong
PHT, chỉ có
1,2 HS chủ
chốt làm
(2 điểm)

Mức 2 (7đ)

Mức 3 (10đ)

Hầu hết các thành
viên đều thực
hiện nhiệm vụ
trong PHT, chỉ có
3,4 HS không làm
(3 điểm)

Tất cả các thành
viên đều thực hiện
nhiệm vụ trong
PHT
(5 điểm)

Tiến hành thí nghiệm Thảo luận
Thực hiện PHT
được công
và trả lời PHT
số 2 (4 điểm)
dụng của việc
tăng, giảm áp
suất qua 1 số
hiện tượng
thực tế (3 điểm)
Tổng điểm

Điểm

Thực hiện được thí
nghiệm để xác định
được khối lượng
riêng của một khối
hộp chữ nhật.
(5 điểm)

Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: Ghi nhớ lại kiến thức của cả bài. Vận dụng kiến thức đã học để học sinh luyện tập về
bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
b) Nội dung: Câu hỏi và bài tập về khối lượng riêng
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm bài tập trong
SGK
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi và hoàn
thành câu trả lời
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS bất kỳ trả lời câu hỏi
*Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV mời học sinh khác nhận xét
và bổ sung
GV chốt lại kiến thức và đánh
giá , nhận xét các nhóm

Dự kiến sản phẩm
Vận dụng: Tìm ví dụ trong thực tế về những trường hợp cần
tăng hoặc giảm áp suất và giải thích cách làm tăng hay giảm
áp suất trong những trường hợp đó.
Trả lời:
- Ví dụ các trường hợp cần tăng áp suất:
+ Ngày tết bố mẹ em hay xếp bánh chưng ra mặt bàn và dùng
vật nặng đè lên làm tăng áp lực lên bánh, tạo áp suất lớn ép
cho bánh ráo nước, dền ngon hơn.
+ Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh vào
tường mà không đóng mũ (tai) đinh vào tường vì khi đóng
mũi đinh vào tường sẽ làm giảm diện tích mặt bị ép nhằm
tăng áp suất tác dụng lên tường giúp đinh xuyên vào tường
được dễ hơn.
- Ví dụ các trường hợp cần giảm áp suất:
+ Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường để tăng diện tích
mặt ép nhằm giảm áp suất tác dụng lên mặt đất.
+ Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm, người đỡ đau lưng hơn
khi nằm trên phản gỗ vì đệm mút dễ biến dạng làm tăng diện
tích tiếp xúc giúp giảm áp suất tác dụng lên thân người.

Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com
Một sản phẩm của cộng đồng facebook Thư Viện VnTeach.Com
https://www.facebook.com/groups/vnteach/
https://www.facebook.com/groups/thuvienvnteach/
 
Gửi ý kiến