Tìm kiếm Giáo án
Bài 7. Áp suất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:10' 29-01-2017
Dung lượng: 78.0 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:10' 29-01-2017
Dung lượng: 78.0 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
Tiết : 07
Tuần: 08
Ngày dạy : 14/ 10/ 2015
ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức
* Học sinh biết: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức về chuyển động cơ học, về cách thức biểu diễn lực, về chuyển động do quán tính và các loại lực ma sát.
* Học sinh hiểu: Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến kiến thức trong phần trên.
1.2. Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức giải được các bài tập chuyển động, biểu diễn được lực trên hình vẽ.
1.3. Thái độ:
- Thói quen: làm việc theo nhóm.
- Tính cách: trung thực, cẩn thận tính toán.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP.
- Kiến thức phần chuyển động.
- Kiến thức phần lực.
III. CHUẨN BỊ.
*. GV: Câu hỏi và bài tập.
*. HS: Kiến thức bài học.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
4.1. Ổn định và tổ chức kiểm diện. KTSS
4.2. Kiểm tra miệng
Câu 1(2đ).Có mấy loại lực ma sát Nêu điều kiện sinh ra của các loại ma sát ? Lấy ví dụ.
HS: Có 3 loại lực ma sát, đó là ma sát trượt, ma sát lăn và ma sát nghỉ.
Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt một vật khác.
VD: -Ma sát giữa trục quạt bàn với ổ trục. -Ma sát giữa xích và liếp xe.
Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt một vật khác.
VD: - Ma sát giữa bi và viên bi khi bi lăn trên mặt đường.
- Ma sát giữa con lăn với mặt trượt là ma sát lăn.
Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác.
VD: - Ma sát giữa bàn chân và mặt đường giúp chân không bị trượt khi di chuyển.
- Ma sát giữa đinh và tường giữ đinh chặt trên tường.
Câu 2(2đ). Ma sát có ý nghĩa gì trong đời sống và xã hội ?. Nêu các biện pháp làm giảm cũng như làm tăng ma sát.
HS: Ma sát có thể có hại cũng có thể có lợi.
- Biện pháp làm giảm ma sát: tra dầu mỡ hoặc thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn.
- Biện pháp làm tăng ma sát: tăng độ nhám bề mặt vật tiếp xúc.
Câu 3 (6đ) BT 6.4/SBT – 20.
a) Fms = 800N; b) Nhanh dần ; c) Chậm dần.
4.3. Tiến trình bài học.
( Hoạt động 1: Ôn tập
*.Mục tiêu:
Giúp học sinh: Hệ thống quá lại kiến thức về chuyển động, lực.
*. Phương pháp: diễn giảng
*. Các bước hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Nêu một số câu hỏi tự kiểm tra, yêu cầu cá nhân học sinh trả lời.
HS: Vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi.
Câu 1. Chuyển động cơ học là gì ? Nó có tính chất gì ?
TL: Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học. Chuyển động và đứng yên có tính tương đối.
Câu 2. Vận tốc là gì ? Nêu công thức, đơn vị và các đại lượng trong công thứ tính vận tốc.
TL: Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quảng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Công thức:
Với S: quảng đường đi được.
T: thời gian đi hết quảng đường đó
Đơn vị: m/s hoặc km/h
Câu 3. Thế nào là chuyển động đếu, không đều ? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều và nêu các đại lương cũng như các đơn vị trong công thức.
TL: Chuyển động đếu ;à chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
Công thức tính vận tốc trung bình:
- S : quảng đường đi được (m, km)
- t : thời gian đi hết quảng đường đó ( s ,h)
Câu 3. Nêu cách biểu diễn lực.
TL: Để biểu diễn lực người ta dùng mủi tên có:
Gốc là điểm là lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặc )
Phương và chiều là phương và chiều của lực.
Độ dài biễu diễn cường độ (độ lớn) của lực theo tỉ xích cho trước.
Tuần: 08
Ngày dạy : 14/ 10/ 2015
ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức
* Học sinh biết: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức về chuyển động cơ học, về cách thức biểu diễn lực, về chuyển động do quán tính và các loại lực ma sát.
* Học sinh hiểu: Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến kiến thức trong phần trên.
1.2. Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức giải được các bài tập chuyển động, biểu diễn được lực trên hình vẽ.
1.3. Thái độ:
- Thói quen: làm việc theo nhóm.
- Tính cách: trung thực, cẩn thận tính toán.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP.
- Kiến thức phần chuyển động.
- Kiến thức phần lực.
III. CHUẨN BỊ.
*. GV: Câu hỏi và bài tập.
*. HS: Kiến thức bài học.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
4.1. Ổn định và tổ chức kiểm diện. KTSS
4.2. Kiểm tra miệng
Câu 1(2đ).Có mấy loại lực ma sát Nêu điều kiện sinh ra của các loại ma sát ? Lấy ví dụ.
HS: Có 3 loại lực ma sát, đó là ma sát trượt, ma sát lăn và ma sát nghỉ.
Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt một vật khác.
VD: -Ma sát giữa trục quạt bàn với ổ trục. -Ma sát giữa xích và liếp xe.
Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt một vật khác.
VD: - Ma sát giữa bi và viên bi khi bi lăn trên mặt đường.
- Ma sát giữa con lăn với mặt trượt là ma sát lăn.
Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác.
VD: - Ma sát giữa bàn chân và mặt đường giúp chân không bị trượt khi di chuyển.
- Ma sát giữa đinh và tường giữ đinh chặt trên tường.
Câu 2(2đ). Ma sát có ý nghĩa gì trong đời sống và xã hội ?. Nêu các biện pháp làm giảm cũng như làm tăng ma sát.
HS: Ma sát có thể có hại cũng có thể có lợi.
- Biện pháp làm giảm ma sát: tra dầu mỡ hoặc thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn.
- Biện pháp làm tăng ma sát: tăng độ nhám bề mặt vật tiếp xúc.
Câu 3 (6đ) BT 6.4/SBT – 20.
a) Fms = 800N; b) Nhanh dần ; c) Chậm dần.
4.3. Tiến trình bài học.
( Hoạt động 1: Ôn tập
*.Mục tiêu:
Giúp học sinh: Hệ thống quá lại kiến thức về chuyển động, lực.
*. Phương pháp: diễn giảng
*. Các bước hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Nêu một số câu hỏi tự kiểm tra, yêu cầu cá nhân học sinh trả lời.
HS: Vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi.
Câu 1. Chuyển động cơ học là gì ? Nó có tính chất gì ?
TL: Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học. Chuyển động và đứng yên có tính tương đối.
Câu 2. Vận tốc là gì ? Nêu công thức, đơn vị và các đại lượng trong công thứ tính vận tốc.
TL: Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quảng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Công thức:
Với S: quảng đường đi được.
T: thời gian đi hết quảng đường đó
Đơn vị: m/s hoặc km/h
Câu 3. Thế nào là chuyển động đếu, không đều ? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều và nêu các đại lương cũng như các đơn vị trong công thức.
TL: Chuyển động đếu ;à chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
Công thức tính vận tốc trung bình:
- S : quảng đường đi được (m, km)
- t : thời gian đi hết quảng đường đó ( s ,h)
Câu 3. Nêu cách biểu diễn lực.
TL: Để biểu diễn lực người ta dùng mủi tên có:
Gốc là điểm là lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặc )
Phương và chiều là phương và chiều của lực.
Độ dài biễu diễn cường độ (độ lớn) của lực theo tỉ xích cho trước.
 








Các ý kiến mới nhất