Bài 29. Anken

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị kim ngân
Ngày gửi: 21h:19' 23-04-2016
Dung lượng: 366.0 KB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: trần thị kim ngân
Ngày gửi: 21h:19' 23-04-2016
Dung lượng: 366.0 KB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
Bài 29: ANKEN
MỤC TIÊU:
Kiến thức:
HS biết :
Khái niệm, công thức chung của dãy đồng đẳng anken, biết phân loại và gọi tên một số anken đơn giản.
Cấu tạo, tính chất hóa học đặc trưng của anken, điều chế và một số ứng dụng của anken.
Cách phân biệt ankan với anken bằng phương pháp hóa học.
HS hiểu:
Vì sao anken có nhiều đồng phân hơn ankan tương ứng.
Nguyên nhân gây ra phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phản ứng oxi hóa không hoàn toàn là do cấu tạo của phân tử anken có liên kết (.
Nội dung quy tắc Mac-côp-nhi-côp.
Kỹ năng:
Từ công thức biết gọi tên và ngược lại từ gọi tên viết được công thức những anken đơn giản.
Viết phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của anken.
Tình cảm, thái độ:
Anken và sản phẩm trùng hợp có nhiều ứng dụng trong đời sống sản xuất. Vì vậy, giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của việc nghiên cứu anken. Từ đó, tạo cho học sinh niềm hứng thú trong học tập, tìm tòi sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức.
Trọng tâm: Viết đồng phân và gọi tên anken.
Năng lực: Sử dụng ngôn ngữ Hóa học, thực hành hóa học, giải quyết vấn đề thông qua môn học, vận dụng hóa học vào đời sống thực tiễn.
PHƯƠNG PHÁP:
Đàm thoại, gợi mở.
Đặt vấn đề.
Trực quan, sinh động.
CHUẨN BỊ:
Giáo viên
Máy tính, máy chiếu, các phiếu học tập.
Mô hình phân tử etilen, mô hình đồng phân cis – trans của but-2-en.
Dụng cụ: Ống nghiệm, nút cao su có ống dẫn khí, kẹp ống nghiệm, đèn cồn, bộ giá thí nghiệm .
Hóa chất : H2SO4 đặc, C2H5OH, cát sạch, dd KMnO4, dd Br2.
Học sinh: Ôn tập kiến thức bài ankan và xem trước bài anken.
TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Ổn định lớp:
Kiểm tra bài cũ: Không có
Bài mới :
Hoạt động giáo viên
Hoạt độnghọc sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
Hoạt động 1a:
GV chiếu mô hình phân tử etilen lên màn hình cho HS quan sát.
Yêu cầu HS thảo luận các vấn đề sau:
Nêu cấu tạo của anken, từ đó rút ra khái niệm anken.
Từ etilen C2H4 lập công thức tổng quát của anken.
Hoạt động 1b:
GV yêu cầu HS nêu khái niệm đồng phân, dựa vào công thức cấu tạo thì anken anken được chia thành những kiểu đồng phân nào? Viết các đồng phân cấu tạo của anken ứng với CTPT C4H8.
GV chiếu mô hình phân tử đồng phân cis-trans của but-2-en lên màn hình.
Yêu cầu HS rút ra điều kiện để có đồng phân cis-trans và khái niệm về đồng phân hình học (cis-trans).
Viết đồng phn hình học của pent-2-en.
Hoạt động 1c :
- GV chiếu bảng 6.1 (SGK) lên màn hình, phân tích hướng dẫn HS thảo luận rút ra cách gọi tên thông thường, tên thay thế.
- Yêu cầu HS nhận xét về:
+ Cách chọn mạch chính.
+ Cách đánh số.
+ Cách gọi tên.
- GV yêu cầu HS gọi tên các anken có công thức C5H10 theo tên thay thế.
HS quan sát và thảo luận:
Anken cấu tạo có một liên kết đôi gồm một liên kết ( bền vững và một liên kết ( kém bền.
Anken là hiđrocacbon không no mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi C=C.
Từ C2H4, theo khái niệm đồng đẳng:
C2H4(CH2)k ( C2+kH4+2k
đặt 2 + k = n thì công thức phân tử chung của anken là: CnH2n (n ( 2).
VD: C2H4, C3H6, C4H8, C5H10 ...
HS thảo luận và trả lời:
- Đồng phân là những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
- Dựa vào CTCT được chia làm 2 nhóm:
+ Đồng phân mạch C.
+ Đồng phân vị trí liên kết đôi.
C4H8:
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3
- HS thảo luận:
Dùng sơ đồ sau để giải thích:
Điều kiện: R1≠ R2 , R3≠ R4
Đồng phân cis: Khi mạch chính nằm cùng một phía của liên kết C=C.
Đồng phân trans:
 








Các ý kiến mới nhất