Tìm kiếm Giáo án
Bài 25. Ankan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Minh Trung
Ngày gửi: 10h:13' 30-03-2020
Dung lượng: 136.0 KB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Minh Trung
Ngày gửi: 10h:13' 30-03-2020
Dung lượng: 136.0 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:26/12/2019
Người soạn: Huỳnh Minh Trung
BÀI 25: ANKAN (TIẾT 2)
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nêu được công thức chung của dãy đồng đẳng ankan, viết được các CTCT và gọi tên một số ankan đơn giản. - Trình bày tính chất vật lý chung: quy luật về biến đổi trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tính tan.
- Trình bày tính chất hóa học: phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách hidro, phản ứng crăckinh. - Giải thích được tại sao hidrocacbon no lại được dùng làm nhiên liệu và từ đó thấy được tầm quan trọng ứng dụng của hidrocacbon. - Giải thích vì sao phản ứng đặc trưng là phản ứng thế.
Kỹ năng:
- Viết được đồng phân. - Viết và xác định được sản phẩm chính của phản ứng thế, gọi tên các ankan. - Giải được các bài tập liên quan.
3. Tình cảm, thái độ:
- Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy.
4. Các năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: danh pháp - Năng lực thực hành thí nghiệm: quan sát hiện tượng, giải thích và nêu ra kết luận. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực tự học.
II. Phương pháp dạy học:
- Thuyết trình vấn đáp.
- Đàm thoại.
- Trực quan.
III. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, SGK.
- Học sinh:
+ Xem lại nội dung bài học ở tiết trước về đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, cách viết công thức cấu tạo của các chất.
+ Chuẩn bị nội dung bài học cho tiết tiếp theo: tính chất vật lý, tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng.
IV. Tiến trình dạy hoc:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ: Viết CTCT của C3H8, C4H10 và gọi tên.
3. Giới thiệu nội dung tiếp theo của bài:( 3 phút)
- Nhắc sơ lại kiết thức ở tiết trước về cách viết CTCT và cách gọi tên các chất.
- Đặt 1 số câu hỏi để hỏi các em HS về những nhiên liệu mà chúng ta sử dụng hằng ngày( VD: xe honda chúng ta hoạt động bằng nhiên liệu gì? Ở nhà có ai sử dụng bếp gas hay không?...) và nói cho các em biết những nhiên liệu mà ta thường gặp đó chính là 1 trong những ứng dụng của ankan. Để hiểu rõ hơn về ankan thì ta sẽ đi vào phần tiếp theo của bài để biết ankan là như thế nào? Nó có tính chất gì? Và ta còn bắt gặp ankan ở đâu nữa…
4. Hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tính chất vật lý( 5 phút)
* Tính chất vật lý:
-Yêu cầu HS dựa vào SGK thống kê các đặc điểm của ankan: trạng thái, quy luật về sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan.
-Nhận xét
- Đọc sách và trả lời các câu hỏi mà GV đã yêu cầu.
+ Ở điều kiện thường, các ankan từ C1 đến C4 ở trạng thái khí, từ C5 đến khoảng C17 ở trạng thái lỏng, từ C18 trở đi ở trạng thái rắn. +Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của ankan nói chung đều tăng theo số nguyên tử cacbon trong phân tử tức là tăng theo phân tử khối. Ankan nhẹ hơn nước
-Lắng nghe và ghi bài.
* Tính chất vật lý:
-Từ C1 C4 : chất khí.
C5 C17: chất lỏng.
C18 trở đi : chất rắn.
-Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy và khối lượng riêng tăng theo chiều tăng của phân tử khối.
-Tính tan: nhẹ hơn nước và không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Hoạt động 2: Tính chất hóa học( 15 phút)
-Yêu cầu HS đọc sách và nêu ra nhận xét chung về tính chất hóa học của ankan.
1. Phản ứng thế bởi halogen
-Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm phản ứng thế.
-GV sẽ hướng dẫn cách thế và kêu 1 HS lên viết ptpứ.
-Nhận xét, bổ sung.
2. Phản ứng tách -
Người soạn: Huỳnh Minh Trung
BÀI 25: ANKAN (TIẾT 2)
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nêu được công thức chung của dãy đồng đẳng ankan, viết được các CTCT và gọi tên một số ankan đơn giản. - Trình bày tính chất vật lý chung: quy luật về biến đổi trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tính tan.
- Trình bày tính chất hóa học: phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách hidro, phản ứng crăckinh. - Giải thích được tại sao hidrocacbon no lại được dùng làm nhiên liệu và từ đó thấy được tầm quan trọng ứng dụng của hidrocacbon. - Giải thích vì sao phản ứng đặc trưng là phản ứng thế.
Kỹ năng:
- Viết được đồng phân. - Viết và xác định được sản phẩm chính của phản ứng thế, gọi tên các ankan. - Giải được các bài tập liên quan.
3. Tình cảm, thái độ:
- Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy.
4. Các năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: danh pháp - Năng lực thực hành thí nghiệm: quan sát hiện tượng, giải thích và nêu ra kết luận. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực tự học.
II. Phương pháp dạy học:
- Thuyết trình vấn đáp.
- Đàm thoại.
- Trực quan.
III. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, SGK.
- Học sinh:
+ Xem lại nội dung bài học ở tiết trước về đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, cách viết công thức cấu tạo của các chất.
+ Chuẩn bị nội dung bài học cho tiết tiếp theo: tính chất vật lý, tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng.
IV. Tiến trình dạy hoc:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ: Viết CTCT của C3H8, C4H10 và gọi tên.
3. Giới thiệu nội dung tiếp theo của bài:( 3 phút)
- Nhắc sơ lại kiết thức ở tiết trước về cách viết CTCT và cách gọi tên các chất.
- Đặt 1 số câu hỏi để hỏi các em HS về những nhiên liệu mà chúng ta sử dụng hằng ngày( VD: xe honda chúng ta hoạt động bằng nhiên liệu gì? Ở nhà có ai sử dụng bếp gas hay không?...) và nói cho các em biết những nhiên liệu mà ta thường gặp đó chính là 1 trong những ứng dụng của ankan. Để hiểu rõ hơn về ankan thì ta sẽ đi vào phần tiếp theo của bài để biết ankan là như thế nào? Nó có tính chất gì? Và ta còn bắt gặp ankan ở đâu nữa…
4. Hoạt động dạy học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tính chất vật lý( 5 phút)
* Tính chất vật lý:
-Yêu cầu HS dựa vào SGK thống kê các đặc điểm của ankan: trạng thái, quy luật về sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan.
-Nhận xét
- Đọc sách và trả lời các câu hỏi mà GV đã yêu cầu.
+ Ở điều kiện thường, các ankan từ C1 đến C4 ở trạng thái khí, từ C5 đến khoảng C17 ở trạng thái lỏng, từ C18 trở đi ở trạng thái rắn. +Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của ankan nói chung đều tăng theo số nguyên tử cacbon trong phân tử tức là tăng theo phân tử khối. Ankan nhẹ hơn nước
-Lắng nghe và ghi bài.
* Tính chất vật lý:
-Từ C1 C4 : chất khí.
C5 C17: chất lỏng.
C18 trở đi : chất rắn.
-Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy và khối lượng riêng tăng theo chiều tăng của phân tử khối.
-Tính tan: nhẹ hơn nước và không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Hoạt động 2: Tính chất hóa học( 15 phút)
-Yêu cầu HS đọc sách và nêu ra nhận xét chung về tính chất hóa học của ankan.
1. Phản ứng thế bởi halogen
-Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm phản ứng thế.
-GV sẽ hướng dẫn cách thế và kêu 1 HS lên viết ptpứ.
-Nhận xét, bổ sung.
2. Phản ứng tách -
 









Các ý kiến mới nhất