Bài 25. Ankan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị huyền trang
Ngày gửi: 15h:42' 10-10-2017
Dung lượng: 89.9 KB
Số lượt tải: 93
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị huyền trang
Ngày gửi: 15h:42' 10-10-2017
Dung lượng: 89.9 KB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích:
0 người
CHUONG ANKAN
I-Danh pháp các loại hợp chất hữu cơ
1. ANKAN: CnH2n+2
a) Ankan không phân nhánh
ANKAN: CnH2n+2
GỐC ANKYL: -CnH2n+1
Công thức
Tên (Theo IUPAC)
Công thức
Tên
CH4
Metan
CH3-
Metyl
CH3CH3
Etan
CH3CH2-
Etyl
CH3CH2CH3
Propan
CH3CH2CH2-
Propyl
CH3[CH2]2CH3
Butan
CH3[CH2]2CH2-
Butyl
CH3[CH2]3CH3
Pentan
CH3[CH2]3CH2-
Pentyl
CH3[CH2]4CH3
Hexan
CH3[CH2]4CH2-
Hexyl
CH3[CH2]5CH3
Heptan
CH3[CH2]5CH2-
Heptyl
CH3[CH2]6CH3
Octan
CH3[CH2]6CH2-
Octyl
CH3[CH2]7CH3
Nonan
CH3[CH2]7CH2-
Nonyl
CH3[CH2]8CH3
Đecan
CH3[CH2]8CH2-
Đecyl
b) Ankan phân nhánh: Số chỉ vị trí-Tên nhánh+Tên mạch chính+an
* Mạch chính là mạch dài nhất, có nhiều nhánh nhất. Đánh số các nguyên tử cacbon thuộc mạch chính bắt đầu từ phía phân nhánh sớm hơn.
* Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm ankyl) theo thứ tự vần chữ cái. Số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay trước gạch nối với tên nhánh đó.
a: 5 4 3 2 1
CH3 – CH2 – CH – CH – CH3
b: 5’ 4’ 3’ | |
2’CH2 CH3
|
1’CH3
3-etyl-2-metylpentan
Chọn mạch chính:
Mạch (a): 5C, 2 nhánh } Đúng
Mạch (b): 5C, 1 nhánh } Sai
Đánh số mạch chính:
Số 1 từ đầu bên phải vì đầu phải phân nhánh sớm hơn đầu trái
Gọi tên nhánh theo vần chữ cái (VD nhánh Etyl trước nhánh Metyl) sau đó đến tên mạch C chính rồi đến đuôi an.
2. XICLOANKAN: CnH2n (n>=3)
Tên monoxicloankan: Số chỉ vị trí nhánh-tên nhánh+xiclo+Tên mạch chính+an
Mạch chính là mạch vòng. Đánh số sao cho tổng các số chỉ vị trí các mạch nhánh là nhỏ nhất.
CACH VIET DONG PHAN ANKAN
VD 1:Viết các đồng phân có thể có của ankan có công thức C7H16
Giải:
Bước 1:
Viết mạch C dưới dạng mạch thẳng n nguyên tử C. Được đồng phân thứ nhất.
C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (1)
Bước 2.1:
Bẻ 1 nguyên tử C ở mạch chính n nguyên tử C ở trên làm mạch nhánh. Mạch chính bây giờ gồm m = n – 1 nguyên tử C.
Di chuyển mạch nhánh từ vị trí C2 đến vị trí C nếu ( n – 1) là số chẵn, đến vị trí Cnếu (n -1) là số lẻ để được các đồng phân tiếp theo.
C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (2)
C
C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (3)
C
Bước 2.2:
Tiếp tục bẻ 2 nguyên tử C để làm nhánh.
Mạch chính bây giờ gồm a = n – 2 nguyên tử C.
- Viết các đồng phân gồm hai nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C bằng cách cố định nhóm này di chuyển nhóm kia từ vị trí C2 đến vị trí Ca-1
C
C ─ C ─ C ─ C ─ C (4)
C
C ─ C ─ C ─ C ─ C (5)
C C
C ─ C ─ C ─ C ─ C (6)
C C
Di chuyển đồng thời hai nhánh cùng lúc cùng liên kết cùng 1 nguyên tử C từ vị trí C2 lần lượt đến vị trí Cnếu a là số chẵn, đến vị trí C nếu a là số lẻ.
C
C ─ C ─ C ─ C ─ C (7)
C
Viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm 2 nguyên tử C làm nhánh bắt đầu từ vị trí C3 đến vị trí Ca-2 thì dừng lại để tránh trùng lặp.
C ─ C ─ C ─ C ─ C (8)
C
C
Để thực hiện được bước viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm p = 2, 3, 4…………… nguyên tử C làm nhánh
I-Danh pháp các loại hợp chất hữu cơ
1. ANKAN: CnH2n+2
a) Ankan không phân nhánh
ANKAN: CnH2n+2
GỐC ANKYL: -CnH2n+1
Công thức
Tên (Theo IUPAC)
Công thức
Tên
CH4
Metan
CH3-
Metyl
CH3CH3
Etan
CH3CH2-
Etyl
CH3CH2CH3
Propan
CH3CH2CH2-
Propyl
CH3[CH2]2CH3
Butan
CH3[CH2]2CH2-
Butyl
CH3[CH2]3CH3
Pentan
CH3[CH2]3CH2-
Pentyl
CH3[CH2]4CH3
Hexan
CH3[CH2]4CH2-
Hexyl
CH3[CH2]5CH3
Heptan
CH3[CH2]5CH2-
Heptyl
CH3[CH2]6CH3
Octan
CH3[CH2]6CH2-
Octyl
CH3[CH2]7CH3
Nonan
CH3[CH2]7CH2-
Nonyl
CH3[CH2]8CH3
Đecan
CH3[CH2]8CH2-
Đecyl
b) Ankan phân nhánh: Số chỉ vị trí-Tên nhánh+Tên mạch chính+an
* Mạch chính là mạch dài nhất, có nhiều nhánh nhất. Đánh số các nguyên tử cacbon thuộc mạch chính bắt đầu từ phía phân nhánh sớm hơn.
* Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm ankyl) theo thứ tự vần chữ cái. Số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay trước gạch nối với tên nhánh đó.
a: 5 4 3 2 1
CH3 – CH2 – CH – CH – CH3
b: 5’ 4’ 3’ | |
2’CH2 CH3
|
1’CH3
3-etyl-2-metylpentan
Chọn mạch chính:
Mạch (a): 5C, 2 nhánh } Đúng
Mạch (b): 5C, 1 nhánh } Sai
Đánh số mạch chính:
Số 1 từ đầu bên phải vì đầu phải phân nhánh sớm hơn đầu trái
Gọi tên nhánh theo vần chữ cái (VD nhánh Etyl trước nhánh Metyl) sau đó đến tên mạch C chính rồi đến đuôi an.
2. XICLOANKAN: CnH2n (n>=3)
Tên monoxicloankan: Số chỉ vị trí nhánh-tên nhánh+xiclo+Tên mạch chính+an
Mạch chính là mạch vòng. Đánh số sao cho tổng các số chỉ vị trí các mạch nhánh là nhỏ nhất.
CACH VIET DONG PHAN ANKAN
VD 1:Viết các đồng phân có thể có của ankan có công thức C7H16
Giải:
Bước 1:
Viết mạch C dưới dạng mạch thẳng n nguyên tử C. Được đồng phân thứ nhất.
C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (1)
Bước 2.1:
Bẻ 1 nguyên tử C ở mạch chính n nguyên tử C ở trên làm mạch nhánh. Mạch chính bây giờ gồm m = n – 1 nguyên tử C.
Di chuyển mạch nhánh từ vị trí C2 đến vị trí C nếu ( n – 1) là số chẵn, đến vị trí Cnếu (n -1) là số lẻ để được các đồng phân tiếp theo.
C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (2)
C
C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (3)
C
Bước 2.2:
Tiếp tục bẻ 2 nguyên tử C để làm nhánh.
Mạch chính bây giờ gồm a = n – 2 nguyên tử C.
- Viết các đồng phân gồm hai nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C bằng cách cố định nhóm này di chuyển nhóm kia từ vị trí C2 đến vị trí Ca-1
C
C ─ C ─ C ─ C ─ C (4)
C
C ─ C ─ C ─ C ─ C (5)
C C
C ─ C ─ C ─ C ─ C (6)
C C
Di chuyển đồng thời hai nhánh cùng lúc cùng liên kết cùng 1 nguyên tử C từ vị trí C2 lần lượt đến vị trí Cnếu a là số chẵn, đến vị trí C nếu a là số lẻ.
C
C ─ C ─ C ─ C ─ C (7)
C
Viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm 2 nguyên tử C làm nhánh bắt đầu từ vị trí C3 đến vị trí Ca-2 thì dừng lại để tránh trùng lặp.
C ─ C ─ C ─ C ─ C (8)
C
C
Để thực hiện được bước viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm p = 2, 3, 4…………… nguyên tử C làm nhánh
 









Các ý kiến mới nhất