Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 25. Ankan

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị huyền trang
Ngày gửi: 15h:42' 10-10-2017
Dung lượng: 89.9 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích: 0 người
CHUONG ANKAN
I-Danh pháp các loại hợp chất hữu cơ
1. ANKAN: CnH2n+2
a) Ankan không phân nhánh
ANKAN: CnH2n+2
GỐC ANKYL: -CnH2n+1

Công thức
Tên (Theo IUPAC)
Công thức
Tên

CH4
Metan
CH3-
Metyl

CH3CH3
Etan
CH3CH2-
Etyl

CH3CH2CH3
Propan
CH3CH2CH2-
Propyl

CH3[CH2]2CH3
Butan
CH3[CH2]2CH2-
Butyl

CH3[CH2]3CH3
Pentan
CH3[CH2]3CH2-
Pentyl

CH3[CH2]4CH3
Hexan
CH3[CH2]4CH2-
Hexyl

CH3[CH2]5CH3
Heptan
CH3[CH2]5CH2-
Heptyl

CH3[CH2]6CH3
Octan
CH3[CH2]6CH2-
Octyl

CH3[CH2]7CH3
Nonan
CH3[CH2]7CH2-
Nonyl

CH3[CH2]8CH3
Đecan
CH3[CH2]8CH2-
Đecyl

b) Ankan phân nhánh: Số chỉ vị trí-Tên nhánh+Tên mạch chính+an
* Mạch chính là mạch dài nhất, có nhiều nhánh nhất. Đánh số các nguyên tử cacbon thuộc mạch chính bắt đầu từ phía phân nhánh sớm hơn.
* Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm ankyl) theo thứ tự vần chữ cái. Số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay trước gạch nối với tên nhánh đó.
a: 5 4 3 2 1
CH3 – CH2 – CH – CH – CH3
b: 5’ 4’ 3’ | |
2’CH2 CH3
|
1’CH3
3-etyl-2-metylpentan
Chọn mạch chính:
Mạch (a): 5C, 2 nhánh } Đúng
Mạch (b): 5C, 1 nhánh } Sai
Đánh số mạch chính:
Số 1 từ đầu bên phải vì đầu phải phân nhánh sớm hơn đầu trái
Gọi tên nhánh theo vần chữ cái (VD nhánh Etyl trước nhánh Metyl) sau đó đến tên mạch C chính rồi đến đuôi an.
2. XICLOANKAN: CnH2n (n>=3)
Tên monoxicloankan: Số chỉ vị trí nhánh-tên nhánh+xiclo+Tên mạch chính+an
Mạch chính là mạch vòng. Đánh số sao cho tổng các số chỉ vị trí các mạch nhánh là nhỏ nhất.
CACH VIET DONG PHAN ANKAN
VD 1:Viết các đồng phân có thể có của ankan có công thức C7H16
Giải:
Bước 1:
Viết mạch C dưới dạng mạch thẳng n nguyên tử C. Được đồng phân thứ nhất.
C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (1)
Bước 2.1:
Bẻ 1 nguyên tử C ở mạch chính n nguyên tử C ở trên làm mạch nhánh. Mạch chính bây giờ gồm m = n – 1 nguyên tử C.
Di chuyển mạch nhánh từ vị trí C2 đến vị trí C nếu ( n – 1) là số chẵn, đến vị trí Cnếu (n -1) là số lẻ để được các đồng phân tiếp theo.
C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (2)

C 
C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (3)

C 
Bước 2.2:
Tiếp tục bẻ 2 nguyên tử C để làm nhánh.
Mạch chính bây giờ gồm a = n – 2 nguyên tử C.
- Viết các đồng phân gồm hai nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C bằng cách cố định nhóm này di chuyển nhóm kia từ vị trí C2 đến vị trí Ca-1



C

C ─ C ─ C ─ C ─ C (4)

C

C ─ C ─ C ─ C ─ C (5)

C C


C ─ C ─ C ─ C ─ C (6)

C C
Di chuyển đồng thời hai nhánh cùng lúc cùng liên kết cùng 1 nguyên tử C từ vị trí C2 lần lượt đến vị trí Cnếu a là số chẵn, đến vị trí C nếu a là số lẻ.

C

C ─ C ─ C ─ C ─ C (7)

C
Viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm 2 nguyên tử C làm nhánh bắt đầu từ vị trí C3 đến vị trí Ca-2 thì dừng lại để tránh trùng lặp.


C ─ C ─ C ─ C ─ C (8)

C

C
Để thực hiện được bước viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm p = 2, 3, 4…………… nguyên tử C làm nhánh
 
Gửi ý kiến