Bài 10. Amino axit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Dung
Ngày gửi: 11h:31' 22-01-2016
Dung lượng: 23.9 KB
Số lượt tải: 277
Nguồn:
Người gửi: Trần Dung
Ngày gửi: 11h:31' 22-01-2016
Dung lượng: 23.9 KB
Số lượt tải: 277
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN
CHƯƠNG 3: AMIN - AMINO AXIT - PROTEIN
Bài 12: AMINO AXIT
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Dung
Lớp : QH – 2012 – Hóa học
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CTCT: Công thức cấu tạo
TTTN: Trạng thái tự nhiên
TCVL: Tính chất vật lý
TCHH: Tính chất hóa học
BT: Bài tập
Y/c: Yêu cầu
QS: Quan sát
CN: Công nghiệp
PTPƯ: Phương trình phản ứng
TN: Thí nghiệm
GV: Giáo viên
HS: Học sinh
NX: Nhận xét
CHƯƠNG 3: AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN
BÀI 12: AMINO AXIT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được định nghĩa amino axit, cấu tạo phân tử, danh pháp của amino axit.
- Trình bày được tính chất vật lý của amino axit.
- Nêu được tính chất hóa học của amino axit (tính lưỡng tính, phản ứng este hóa, phản ứng với HNO2, phản ứng trùng ngưng của ε và ω-amionaxit).
2. Kỹ năng
- Viết được CTCT và gọi tên được một số amino axit theo danh pháp.
- Quan sát thí nghiệm và giải thích hiện tượng.
- Viết các PTPƯ chứng minh tính chất của amino axit.
- Giải được bài tập xác định công thức phân tử và các bài tập khác có nội dung liên quan.
3. Thái độ
- Dự đoán được tính chất hóa học, kiểm tra dự đoán và kết luận.
- Lý giải được các tính chất của amino axit có gì giống và khác nhau so với các hợp chất hiđrocacbon có nhóm chức đã học (axit cacboxylic, amin).
- Nhận thức được tầm quan trọng của amino axit trong cuộc sống.
4. Hình thành năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học (đọc tên).
- Năng lực phán đoán, dự đoán.
- Năng lực nhận diện, ghi nhớ thông tin.
II. Trọng tâm
- Đặc điểm cấu tạo phân tử của amino axit.
- Tính chất hóa học của amino axit (tính lưỡng tính, phản ứng este hóa, phản ứng với HNO2, phản ứng trùng ngưng của ε và ω-amionaxit).
III. Chuẩn bị
- GV: Giáo án, máy tính, máy chiếu, bài giảng PPT.
- HS: Ôn lại tính chất hóa học của axit cacboxylic, amin
IV. Phương pháp dạy học
- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại.
V. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp.
2. Vào bài.
HĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
HĐ 1: Vào bài mới.
GV: Cho HS quan sát một số hình ảnh và đặt câu hỏi vào bài.
- hình ảnh protein
HS: quan sát và trả lời câu hỏi của GV.
BÀI 12: AMINO AXIT
HĐ 2: Phát biểu định nghĩa
GV: Cho HS quan sát một số công thức cấu tạo của các amino axit rồi rút ra nhận xét về đặc điểm cấu tạo.
+ Các em chú ý, hãy theo dõi trên slide cho cô biết: Đặc điểm cấu tạo chung của các hợp chất này là gì?
GV: ghi tóm tắt câu trả lời của HS và nói thêm về tên gọi của nhóm NH2 (amino), nhóm COOH (cacboxyl).
GV: yêu cầu HS rút ra định nghĩa của amino axit từ những nhận xét trên. Sau đó GV chốt lại định nghĩa amino axit. GV nhấn mạnh về “hợp chất hữu cơ tạp chức”.
HS: quan sát trên máy chiếu và trả lời câu hỏi.
HS: Chúng đều có nhóm NH2 và nhóm COOH
I. Định nghĩa, cấu tạo phân tử, danh pháp.
1. Định nghĩa
- Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH).
- Hợp chất hữu cơ tạp chức là những hợp chất hữu cơ phân tửcó hai hay nhiều nhóm chức khác loại. Hợp chất hữu cơ tạp chức có tính chất hóa học của những chức tạo nên chất và có tính chất riêng.
- Công thức chung của amino axit: (NH2)x R (COOH)y.
HĐ 3: Tìm hiểu về cấu tạo phân tử của amino axit.
GV: (câu dẫn) Amino axit gồm nhóm amino NH2 có tính bazơ (ta mới học từ bài Amin), nhóm caboxyl COOH có tính axit. Vậy câu tạo phân tử của amino axit là gì?
GV: Nhóm COOH tự phản ứng với nhóm NH2 hình thành dạng ion lưỡng cực.
HS: theo dõi bài giảng.
2. Cấu tạo phân tử
Ởtrạng thái kết tinh amino axit tồn tại ởdạng ion lưỡng cực.
*Trong dung
 








Các ý kiến mới nhất