Bài 9 Âm vang lịch sử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 19h:51' 09-04-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 95
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 19h:51' 09-04-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích:
0 người
Tiết PPCT:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 9: ÂM VANG CỦA LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU
Học sinh đạt được:
1. Năng lực
Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn
ngữ.
- Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được nội dung phản ánh và cách
nhìn nhận cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản văn học.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của câu kể, câu hỏi , câu khiến, câu cảm; câu
khẳng định và câu phủ định.
- Viết được bài văn kể lại một chuyến đi đã để lại cho bản thân nhiều suy nghĩ, tình cảm sâu
sắc, có dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm hoặc cả hai yếu tố ấy trong văn bản.
- Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi về một vấn đề của đời soongsm thảo
luận và trình bày lại được nội dung đó.
Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
2. Phẩm chất
- Yêu nước: Trân trọng lịch sử, tự hào về cốt cách kiên cường của dân tộc.
II. KIẾN THỨC
- Khái niệm truyện lịch sử.
- Khái niệm bối cảnh( thời gian- không gian), cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ,.. trong truyện
lịch sử.
- Kĩ năng đọc truyện lịch sử.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ
- Phiếu học tập.
2. Học liệu
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học .
TIẾT 1 : TRI THỨC NGỮ VĂN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn
ngữ.
1. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
2. Năng lực riêng:
- Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của thể loại truyện lịch sử.
3.Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết kế bài giảng;
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS cùng theo dõi video theo link sau và chia sẻ cảm nghĩ của mình nhé !
https://www.youtube.com/watch?v=jbyJ4p132hQ
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS: Cảm xúc của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS theo dõi Video Tiếng đàn bầu và chia sẻ cảm xúc của mình sau khi xem xong
Video.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS theo dõi video, hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi, quan sát HS
* Sản phẩm dự kiến:
- Cảm xúc của HS:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học.
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu:
- Hệ thống tri thức đọc hiểu về đặc điểm văn bản truyện lịch sử
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm kết quả mà nhóm đã chuẩn bị ở nhà theo phiếu học tập đã
giao, để hệ thống tri thức thể loại .
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
I. TRI THỨC NGỮ VĂN:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(1)- GV giao các câu hỏi chuẩn bị bài trước ở nhà
cho Học sinh theo phiếu học tập sau:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. TRI THỨC NGỮ VĂN:
1.Khái niệm truyện lịch sử
Truyện lịch sử là loại truyện lấy đề
tài lịch sử (lịch sử quốc gia, dân tộc,
dòng họ, danh nhân,… ) làm nội dung
chính. Trong khi kể lại các sự kiện,
nhân vật, truyện lịch sử thường làm
sống dậy bức tranh rộng lớn, sinh
động về một thời đã qua và mang lại
cho người đọc những nhận thức mới
mẻ hay bài học sâu sắc.
2.Đặc điểm của truyện lịch sử
- Về cốt truyện:
+ Cốt truyện đơn tuyến : là cốt truyện
có một chuỗi sự kiện đơn giản, gắn với
một vài nhân vật chính tạo thành một
tuyến truyện duy nhất.
+ Cốt truyện đa tuyến: là cốt truyện
(2) GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong PHT để
có tới hai chuỗi sự kiện trở lên , gắn
củng cố hệ thống tri thức đọc hiểu.
với hai hay hơn hai tuyến nhân vật tạo
thành nhiều tuyến truyện đan xen nhau
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
và ít nhiều độc lập với nhau.
Nhiệm vụ : Hs trả lời cá nhân.
+ Cốt truyện trong lịch sử: là cốt
- GV theo dõi, quan sát HS
truyện trình bày một hệ thống sự kiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận phức tạp, liên quan đến nhiều tuyến
+ HS trình bày sản phẩm
nhân vật vận động , phát triển đồng
+ HS đặt câu hỏi phản biện.
thời. Các tuyến sự kiện này có thể được
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
kể song hành, đan xen nhau trong cùng
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức .
một chương/ hồi của truyện.
Gv nhấn mạnh những đặc điểm của thể loại văn bản -Bối cảnh:
: ....
+ Thời gian: Truyện lịch sử tái hiện sự
kiện, nhân vật lịch sử gắn với một
khoảng thời gian năm tháng, niên đại,
thời đại cụ thể trong quá khứ. Quá khứ
ấy thường cách xa thời điểm tác giả
viết tác phẩm.
+Không gian: Không gian truyện lịch
sử gắn với thời gian, xác định niên đại,
thơi đại cụ thể.
-Nhân vật:
+ Nhân vật chính: là những nhân vật
mà cuộc sống, sự nghiệp của họ có ảnh
hưởng đến tiến trinh lịch sử của một
dòng tộc, một quốc gia. Tên tuổi, công
trạng được ghi chép trong lịch sử.
+ Nhân vật phụ: thường do người viết
bổ sung, có thể không có vài trò quan
trọng về lịch sử, nhưng cần thiết cho
việc làm nổi bật sự kiện, nhân vật
chính.
-Ngôn ngữ:Thường mang đậm sắc thái
lịch sử.
TIẾT 2+ 3: VĂN BẢN 1. HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
-Ngô gia văn pháiA .MỤC TIÊU
I. Về kiến thức
-Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
-Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến.
-Nêu được nội dung bao quát của VB; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện,
nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc
sống, con người của tác giả trong VB văn học.
II. Năng lực
1. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
2. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Hoàng Lê nhất thống chí.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Hoàng Lê nhất thống chí.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của cốt truyện đa tuyến và cốt truyện đơn
tuyến.
III. Phẩm chất:
- Cảm nhận và yêu thích truyện lịch sử.
- Trân trọng lịch sử, tự hào về cốt cách kiên cường của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết kế bài giảng;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề
Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
(?) Em biết gì về thời Vua Lê – Chúa Trịnh hay về những chiến công của Hoàng đế Quang
Trung. Hãy chia sẻ cùng các bạn
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS.
GV dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Biết được một số nét khái quát về tác giả, xuất xứ, thể loại của tác phẩm.
b. Nội dung hoạt động:
- Tiến hành đọc văn bản “Hoàng Lê Nhất Thống Chí”.
- Nêu được các nét chung về tác giả, xác định được xuất xứ, thể loại,....
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1. Tìm hiểu tác giả
1. Tác giả: Ngô gia văn phái
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: HS trao đổi
Là một nhóm các nhà văn Việt
cặp đôi với bạn cùng bàn về tác giả.
Nam thuộc dòng họ Ngô Thì ở làng Tả
Thanh Oai , huyện Thanh Oai, trấn Sơn
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Nam (nay thuộc huyện Thanh Trì, Hà Nội ).
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, Ngô Chi Thất và Ngô Trân là người đề
cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất xướng và dựng nên Văn phái, về sau được
ý kiến.
mệnh danh là Ngô gia văn phái, gồm 20 tác
B3: Báo cáo, thảo luận
giả thuộc 9 thế hệ, trên dưới 200 năm, từ
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. đầu thế kỷ thứ 17 đến đầu thế kỷ thứ 20.
Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và
ghi chép kết quả thảo luận của các cặp
đôi báo cáo. Những cặp đôi không báo
cáo sẽ làm nhiệm vụ nhận xét, bổ sung
cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc HS
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
sau
N.vụ 2. Tìm hiểu chung về tác phẩm
2. Tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a. Đọc – hiểu chú thích
+ GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu học
sinh đọc trước khi đến lớp)
b. Tìm hiểu chung:
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, - In trong Hoàng lê nhất thống chí
sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng - Thể loại: Truyện lịch sử
toàn VB.
+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về
văn bản
? Nêu xuất xứ của văn bản?
? Văn bản thuộc thể loại nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe phần trình bày của bạn,
cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất
ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản
phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.
Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và
ghi chép kết quả thảo luận của các cặp
đôi báo cáo.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm
nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi
báo cáo (nếu cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm
của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
sau
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Cốt truyện, các tuyến sự kiện
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được cốt truyện và các tuyến sự kiện của văn bản.
b. Nội dung hoạt động:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, kĩ thuật động não để nhận biết và phân tích
được cốt truyện và các tuyến sự kiện của văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời nhóm của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
?Vẽ sơ đồ tóm tắt chuỗi sự kiện chính
trong đoạn trích Hồi thứ hai và hồi thứ
mười bốn. Chỉ ra mối liên hệ giữa hai
đoạn trích.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Sơ đồ tóm tắt của HS
- Mối liên hệ giữa hai đoạn trích:
- Hai hồi là hai tuyến truyện có tính độc
lập nhất định nhưng liên quan mật thiết
với nhau.
(1) Tuyến thứ nhất là chuỗi sự kiện diễn ra
nơi phủ chúa – cung vua (trong đoạn trích
tập trung vào chuỗi sự kiện kiêu binh nổi
loạn giết Quận Huy, truất ngôi Trịnh Cán,
đưa Trịnh Tông lên ngôi); (2) tuyến thứ hai
là chuỗi sự kiện về cuộc xâm lược nước ta
của nhà Thanh; Vua Quang Trung đại phá
quân Thanh; sự thảm bại và cuộc trốn chạy
của đội quân xâm lược nhà Thanh và vua tôi
Lê Chiêu Thống (trong đoạn trích tập trung
vào cuộc đại phá quân Thanh của Vua
Quang Trung).
- Mặt khác, giữa các sự kiện trong Hồi
thứ hai và Hồi thứ mười bốn có mối quan
hệ nhân quả .
Chẳng hạn: Sự lục đục trong phủ chúa;
xung đột quyền lợi giữa phủ chúa – cung
vua và nỗi sợ hãi trước sức mạnh của Vua
Quang Trung, nhà Tây Sơn (nguyên nhân)
dẫn đến sự cầu viện nhà Thanh của Vua Lê
Chiêu Thống (kết quả); cuộc xâm lược của
đội quân nhà Thanh cùng sự bạc nhược,
phản trắc của vua tôi Lê Chiêu Thống
(nguyên nhân) dẫn đến việc Quang Trung
lên ngôi vua, tiến quân ra Bắc, đại phá quân
Thanh (kết quả).
2. Nhân vật Vua Quang Trung, nghệ thuật kể chuyện, tình cảm của tác giả
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và chỉ ra đặc điểm của nhân vật vua Quang Trung, nghệ thuật kể chuyện(
cách sử dụng ngôi kể, kết hợp lời của người kể chuyện và lời của nhân vật,...) , tình cảm
của tác giả .
b. Nội dung hoạt động:
GV sử dụng KT khăn phủ bàn tìm hiểu nhân vật vua Quang Trung, nghệ thuật kể
chuyện, tình cảm của tác giả .
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, phiếu học tập và trình
bày sản phẩm
c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
a. Nhân vật vua Quang Trung
- Chia nhóm lớp
- Nhà cầm quân tài ba, mưu lược.
- GV chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu HS (Phân tích một số chi tiết về nét tính cách tài
thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi:
ba, mưu lược: thể hiện qua các kế sách đầy
(?) Nét tính cách nổi bật của nhân vật mưu lược).
Vua Quang Trung được thể hiện trong - Nhà chỉ huy quân sự tự tin, quyết đoán.
văn bản là gì? Phân tích một số chi tiết (Phân tích một số chi tiết về nét tính cách tự
tiêu biểu để làm nổi bật nét tính cách ấy. tin, quyết đoán: ví dụ về kế sách hành quân,
(?)Nhận xét về nghệ thuật kể chuyện của tiến đánh thần tốc, việc mở tiệc khao quân,
tác giả (chú ý cách sử dụng ngôi kể, kết lời hẹn quân sĩ ăn Tết ở Thăng Long,…).
hợp lời của người kể chuyện và lời của - Vị hoàng đế/anh hùng “ trăm trận trăm
nhân vật,... ).
thắng”.
(?)So sánh thái độ, tình cảm của tác giả (Phân tích một số chi tiết về nét cốt cách anh
khi viết về Vua Quang Trung – nghĩa hùng “ trăm trận trăm thắng” : ví dụ phân
quân Tây Sơn và về anh em Trịnh Tông – tích tương quan lực lượng, sự thảm bại của
đám kiêu binh; Lê Chiêu Thống, Tôn Sĩ đội quân nhà Thanh, các trận thắng liên tiếp
Nghị và đội quân xâm lược nhà Thanh. khiến uy danh lẫy lừng,… …).
Theo em, cách thể hiện thái độ như vậy
có phù hợp với truyện lịch sử hay không? b. Nghệ thuật kể chuyện
Vì sao?
Tác giả sử dụng ngôi kể thứ ba kết hợp với
B2: Thực hiện nhiệm vụ
lời kể của các nhân vật để cho ta thấy được
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
câu chuyện đa chiều và tường minh hơn.
- Gv quan sát, cố vấn
Không gian câu chuyện cũng được mở rộng
B3: Báo cáo, thảo luận
ra , thông qua lời từng nhân vật ta thấy được
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
tính cách và con người con của vua Quang
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời Trung toàn diện hơn, đặc sắc hơn.
của bạn.
c. Tình cảm của tác giả
B4: Kết luận, nhận định
- Với Vua Quang Trung – nghĩa quân Tây
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Sơn:
+ Thái độ của tác giả: nể trọng, ngợi ca
Phiếu học tập số 1
+ Thể hiện trong truyện: Cách tường thuật,
miêu tả tính kỉ luật, dũng mãnh, cách thể
Thái
độ Thể hiện
hiện chân dung Hoàng đế Quang Trung như
của tác giả
trong
một anh hùng chiến trận, một vị vua mưu
truyện
lược, bách chiến bách thắng,…
Với
Vua
-Với anh em Trịnh Tông – đám kiêu binh:
Quang
+ Thái độ của tác giả: phê phán
Trung
–
+ Thể hiện trong truyện: Cách tường thuật,
nghĩa quân
miêu tả cảnh kiêu binh phò Trịnh Tông lên
Tây Sơn
ngôi như một trò hề khôi hài, chưa từng thấy
trong các nghi lễ đăng quang của hoàng đế,
…
- Với Tôn Sĩ Nghị và đội quân xâm lược
nhà Thanh:
+ Thái độ của tác giả: phê phán, chế giễu
+ Thể hiện trong truyện: Cách tường thuật,
miêu tả các cảnh thua trận, đặc biệt là cảnh
chạy trốn nhục nhã của chúng.
Với anh em
Trịnh Tông
– đám kiêu
binh
Với Tôn Sĩ
Nghị và đội
quân xâm
lược
nhà
Thanh.
=> Nhận xét:
=>Nhận xét: Cách thể hiện thái độ phù hợp
với truyện lịch sử.
3. Nhận thức về nhân vật, bối cảnh
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật và bối cảnh trong văn bản
b. Nội dung hoạt động:
GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi
HS suy nghĩ và làm việc cá nhân, nhóm để hoàn thành PHT số 2
c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 2
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
(?) Qua văn bản, em hiểu thêm điều gì về
Vua Quang Trung và cuộc kháng chiến
chống quân Thanh của nhân dân ta?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Phiếu học tập số 2
Nhận thức về nhân vật, bối cảnh
Về vua Quang
Về cuộc kháng
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
a. Về vua Quang Trung:
- Là người anh hùng dân tộc đã lập nên kì
tích xưa nay chưa từng có: với nghệ thuật
dùng binh, tài thao lược, chỉ trong năm ngày
đã đập tan đội quân xâm lược nhà Thanh,
đuổi chúng về nước,…
b.Về cuộc kháng chiến chống quân
Thanh:
- Cho dù vua tôi Lê Chiêu Thống hèn hạ,
“ôm chân” nhà Thanh xâm lược, quan dân ta
thời ấy vẫn nêu cao tinh thần yêu nước, ý chí
độc lập tự cường và truyền thống đấu tranh
bất khuất dưới sự lãnh đạo của Vua Quang
Trung.
Trung
chiến chống quân
Thanh
4. Sự khác biệt giữa cốt truyện đa tuyến và đơn tuyến
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được sự khác biệt giữa cốt truyện đa tuyến và đơn tuyến.
b. Nội dung hoạt động:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi
HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi, HS trả lời:
- Lập bảng so sánh hoặc đối chiếu hai sơ đồ
(?) So sánh cốt truyện trong văn bản trên cốt truyện đa tuyến (đã thực hiện ở câu 1) và
đây với cốt truyện trong một văn bản mà cốt truyện đơn tuyến của truyện đã chọn. (4)
em đã đọc, chỉ ra điểm khác biệt và điểm HS chỉ ra điểm khác biệt (và tương đồng nếu
tương đồng (nếu có) giữa cốt truyện đa có) giữa hai dạng cốt truyện trong sự liên hệ
tuyến với cốt truyện đơn tuyến.
với ngữ liệu VB Hoàng Lê nhất thống chí và
B2: Thực hiện nhiệm vụ
tác phẩm có cốt truyện đơn tuyến đã chọn
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, gợi dẫn
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
III. Tổng kết
a. Mục tiêu:
- Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của học sinh
b. Nội dung hoạt động:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi
HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của
VB?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, gợi dẫn
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
1. Nội dung:
- Văn bản“Hoàng Lê nhất thống chí” đã ghi
lại lịch sử hào hùng của dân tộc ta, tái hiện
chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc
Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá
quân Thanh, sự thảm hại của quân tướng nhà
Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê
Chiêu Thống.
2. Nghệ thuật:
-Kể chuyện xen kẽ miêu tả một cách sinh
động cụ thể, gây được ấn tượng.
-Khắc họa hình tượng Nguyễn Huệ một cách
rõ nét, mang đậm màu sắc sử thi.
-Kể lại các sự kiện một cách rành mạch,
chân thực, khách quan, kết hợp yếu tố miêu
tả với biện pháp nghệ thuật so sánh, đối lập.
- Miêu tả hành động, lời nói của nhân vật,
từng trận đánh và những mưu lược tính toán,
thế đối lập giữa hai đội quân một cách cụ
thể.
3. Hoạt đông 3: Luyện tập/ Vận dụng
1. Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học trả lời các câu hỏi trong trò chơi.
b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi “ Ngôi sao may mắn”
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên tổ chức trò chơi “ Ngôi sao may mắn ” qua hệ thống câu hỏi:
Câu 1: Văn Hoàng Lê nhất thống chí thuộc thể loại nào?
A. Truyện ngắn
B. Truyện lịch sử
C. Truyền thuyết
D. Truyện ngắn
Câu 2: Đoạn trích Hoàng Lê nhất thống chí thuộc hồi thứ bao nhiêu?
A. Hồi thứ 2
B. Hồi thứ 14
C. Hồi thứ 12
D. Hồi thứ 2 và hồi thứ 14
Câu 3: Cuộc chiến của vua Quang Trung trước giặc nào của Trung Quốc?
A. GiặcThanh
B. Giặc Minh
C. Giặc Ngô
D. Giặc Hán
Câu 4: Thái độ của vua tôi Lê Chiêu Thống khi giặc Thanh bị tiêu giệt?
A. Vua tôi Lê Chiêu Thống xin cầu hòa trước vua Quang Trung
B. Vua tôi Lê Chiêu Thống chịu trận trước quân Tây Sơn
C. Vua tôi Lê Chiêu Thống chạy trốn
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 5. Ý nói đúng nhất nội dung của Hồi thứ mười bốn (trích Hoàng Lê nhất thống chí) là
gì?
A. Ca ngợi hình tượng người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ
B. Nói lên sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh
C. Nói lên số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 6: Tướng giặc Tôn Sĩ Nghị hèn nhát, thảm hại như như thế nào ?
A. Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp…chuồn trước qua cầu
phao.
B. Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp…phảI nhờ thổ dân dẫn
qua đường tắt chạy tháo thân.
C. Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp…dẫm đạt lên quân chạy
thoát thân.
D. Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp…bị đứt cầu phao chết
dưới sông.
Câu 7. Vì đâu mà vua tôi Lê Chiêu Thống lại lâm vào tình trạng của kẻ vong quốc ?
A. Vì tham lam muốn mở rộng biên thuỳ.
B. Vì mưu lợi riêng của dòng họ đã đem vận mệnh của dân tộc đặt vào tay quân xâm lược.
C. Vì bỏ chạy theo quân Tôn Sĩ Nghị.
D.Vì vua Lê Chiêu Thống không còn tư cách của bặc quân vương
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tham gia trò chơi
B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số hoặc bằng cách chốt đáp án đúng.
2. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh sửa).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Dựa vào văn bản, hãy viết đoạn văn ngắn miêu tả lại chiến công thần tốc đại phá quân Thanh
của vua Quang Trung từ tối 30 đến ngày mồng 5 tháng Giêng năm Kỷ Dậu (1789).
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý cho HS bằng việc bám sát văn bản
HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo nhóm
lớp/môn…
* Dặn dò: Về học kĩ nội dung của bài học và đọc, chuẩn bị trước văn bản 2.
VĂN BẢN 2. VIÊN TƯỚNG TRẺ VÀ CON NGỰA TRẮNG
- NGUYỄN
HUY TƯỞNG -
A .MỤC TIÊU
I. Về kiến thức
-Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
-Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến.
-Nêu được nội dung bao quát của VB; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện,
nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc
sống, con người của tác giả trong VB văn học.
II. Năng lực
3. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
4. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Viên tướng trẻ và con ngựa trắng.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Viên tướng trẻ và con ngựa
trắng.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của cốt truyện đa tuyến và cốt truyện đơn
tuyến.
IV. Phẩm chất:
- Cảm nhận và yêu thích truyện lịch sử.
- Trân trọng lịch sử, tự hào về cốt cách kiên cường của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết kế bài giảng;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
3. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề
Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
(?) Xem video https://www.youtube.com/watch?v=Vt6frPcNkAI&t=32s và chia sẻ suy nghĩ
cùng các bạn
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS.
GV dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Biết được một số nét khái quát về tác giả, xuất xứ, thể loại của tác phẩm.
b. Nội dung hoạt động:
- Tiến hành đọc văn bản
- Nêu được các nét chung về tác giả, xác định được xuất xứ, thể loại,....
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
NV1. Tìm hiểu tác giả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng (1912 –
1960)
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: HS trao đổi
cặp đôi với bạn cùng bàn về tác giả.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn,
cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất
ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.
Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và
ghi chép kết quả thảo luận của các cặp
đôi báo cáo. Những cặp đôi không báo
cáo sẽ làm nhiệm vụ nhận xét, bổ sung
cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc HS
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
sau
N.vụ 2. Tìm hiểu chung về tác phẩm
2. Tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Xuất xứ: trích từ các chương VIII, IX, X,
XI, XIII
+ GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu học
sinh đọc trước khi đến lớp)
- Thể loại: Truyện lịch sử
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu,
sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng
toàn VB.
+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về
văn bản
? Nêu xuất xứ của văn bản?
? Văn bản thuộc thể loại nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe phần trình bày của bạn,
cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất
ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản
phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.
Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và
ghi chép kết quả thảo luận của các cặp
đôi báo cáo.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm
nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi
báo cáo (nếu cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm
của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
sau
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tóm tắt cốt truyện, các tuyến sự kiện
a. Mục tiêu:
- Nhận biết, tóm tắt cốt truyện và chỉ ra các tuyến sự kiện của văn bản.
b. Nội dung hoạt động:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, kĩ thuật động não để nhận biết, tóm tắt cốt
truyện và các tuyến sự kiện của văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời nhóm của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
?Tóm tắt các sự kiện trong văn bản trên - 2 tuyến
và cho biết các sự kiện được kể theo
- (1)Trở về từ thuyền sau khi gặp vua và các
mấy tuyến. Đó là những tuyển nào? tướng lĩnh nhưng không có kết quả, Hoài
Điền vào PHT số 1
Văn chiêu mộ lính, lập một đội quân riêng
của mình. Họ không đi đánh giặc theo lệnh
B2: Thực hiện nhiệm vụ
vua mà tự mình đi tìm giặc để đánh, với
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
khẩu hiệu “Phá cường địch báo hoàng ân”.
- Gv quan sát, cố vấn
- (2) Đội quân vượt bao khó khăn đi tìm và
phát hiện chúng dãy núi Ma Lục. Họ phục
B3: Báo cáo, thảo luận
kích và dành được chiến thắng lớn. Hoài
Văn còn hóa giải hiểu nhầm và kết tình anh
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
em với Thế Lộc .Tiếp đó, Hoài Văn lại cứu
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời được chú mình là Chiêu Thành Vương đánh
của bạn.
trận bị mai phuc. Chiêu Thành Vương tự hào
và mãn nguyện vô cùng vì có người cháu
B4: Kết luận, nhận định
nhỏ tuổi, tài cao.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Tuyến 1
Tuyến 2
Phiếu học tập số 1
Kể về đoàn quân Kể về câu chuyện
Tuyến 1
Tuyến 2
của Hoài Văn và của Chiêu Vương
trận đánh của liên Thành đi đánh
quân Thế Lộc và đuổi Chiêu Quốc
Hoài Văn
Vương Trần Ích
Tắc kẻ đầu hàng
quân
Nguyên
nhưng bị phục
kích, bất ngờ đội
quân của Hoài
Văn đã tới ứng
cứu và giết hết
quân giặc giải
vòng vây cứu chú.
2. Nội dung
a. Mục tiêu:
-Nêu được nội dung bao quát của VB; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu
b. Nội dung hoạt động:
GV sử dụng KT mảnh ghép để hướng dẫn
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, phiếu học tập và trình
bày sản phẩm
c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 2
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Nội dung bao quát của văn bản nói về vị
tướng trẻ Hoài Văn Hầu một vị anh hùng
- Chia nhóm lớp
anh dũng hiên ngang chiến đấu với quân
- GV chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu HS giặc bảo vệ đất nước trước quân giặc, một
người anh hùng chính trực căm ghét những
thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi:
người phản quốc. Khi thấu Chiêu Vương
Thành đánh đuổi quân phản quốc gặp nạn thì
(?) Em hãy xác định nội dung bao quát
ông không suy nghĩ nhiều về lợi ích hay
của văn bản?
mệnh lệnh được giao sẵn sàng ứng cứu. Đây
Những dấu hiệu nào giúp em nhận biết là những trận chiến vì đất nước vì nhân dân.
văn bản trên thuộc thể loại truyện lịch
- Đây là thể loại truyện lịch sử vì có dấu mốc
sử?
thời gian và các sự kiện trong quá khứ về
các trận đánh.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
3. Nhân vật
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm tính cách của nhân vật
b. Nội dung hoạt động:
GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi
HS suy nghĩ và làm việc cá nh...
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 9: ÂM VANG CỦA LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU
Học sinh đạt được:
1. Năng lực
Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn
ngữ.
- Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến.
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được nội dung phản ánh và cách
nhìn nhận cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản văn học.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của câu kể, câu hỏi , câu khiến, câu cảm; câu
khẳng định và câu phủ định.
- Viết được bài văn kể lại một chuyến đi đã để lại cho bản thân nhiều suy nghĩ, tình cảm sâu
sắc, có dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm hoặc cả hai yếu tố ấy trong văn bản.
- Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi về một vấn đề của đời soongsm thảo
luận và trình bày lại được nội dung đó.
Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
2. Phẩm chất
- Yêu nước: Trân trọng lịch sử, tự hào về cốt cách kiên cường của dân tộc.
II. KIẾN THỨC
- Khái niệm truyện lịch sử.
- Khái niệm bối cảnh( thời gian- không gian), cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ,.. trong truyện
lịch sử.
- Kĩ năng đọc truyện lịch sử.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ
- Phiếu học tập.
2. Học liệu
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học .
TIẾT 1 : TRI THỨC NGỮ VĂN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn
ngữ.
1. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
2. Năng lực riêng:
- Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của thể loại truyện lịch sử.
3.Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết kế bài giảng;
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS cùng theo dõi video theo link sau và chia sẻ cảm nghĩ của mình nhé !
https://www.youtube.com/watch?v=jbyJ4p132hQ
c. Sản phẩm:
Câu trả lời của HS: Cảm xúc của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS theo dõi Video Tiếng đàn bầu và chia sẻ cảm xúc của mình sau khi xem xong
Video.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS theo dõi video, hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi, quan sát HS
* Sản phẩm dự kiến:
- Cảm xúc của HS:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học.
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu:
- Hệ thống tri thức đọc hiểu về đặc điểm văn bản truyện lịch sử
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm kết quả mà nhóm đã chuẩn bị ở nhà theo phiếu học tập đã
giao, để hệ thống tri thức thể loại .
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
I. TRI THỨC NGỮ VĂN:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(1)- GV giao các câu hỏi chuẩn bị bài trước ở nhà
cho Học sinh theo phiếu học tập sau:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. TRI THỨC NGỮ VĂN:
1.Khái niệm truyện lịch sử
Truyện lịch sử là loại truyện lấy đề
tài lịch sử (lịch sử quốc gia, dân tộc,
dòng họ, danh nhân,… ) làm nội dung
chính. Trong khi kể lại các sự kiện,
nhân vật, truyện lịch sử thường làm
sống dậy bức tranh rộng lớn, sinh
động về một thời đã qua và mang lại
cho người đọc những nhận thức mới
mẻ hay bài học sâu sắc.
2.Đặc điểm của truyện lịch sử
- Về cốt truyện:
+ Cốt truyện đơn tuyến : là cốt truyện
có một chuỗi sự kiện đơn giản, gắn với
một vài nhân vật chính tạo thành một
tuyến truyện duy nhất.
+ Cốt truyện đa tuyến: là cốt truyện
(2) GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong PHT để
có tới hai chuỗi sự kiện trở lên , gắn
củng cố hệ thống tri thức đọc hiểu.
với hai hay hơn hai tuyến nhân vật tạo
thành nhiều tuyến truyện đan xen nhau
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
và ít nhiều độc lập với nhau.
Nhiệm vụ : Hs trả lời cá nhân.
+ Cốt truyện trong lịch sử: là cốt
- GV theo dõi, quan sát HS
truyện trình bày một hệ thống sự kiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận phức tạp, liên quan đến nhiều tuyến
+ HS trình bày sản phẩm
nhân vật vận động , phát triển đồng
+ HS đặt câu hỏi phản biện.
thời. Các tuyến sự kiện này có thể được
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
kể song hành, đan xen nhau trong cùng
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức .
một chương/ hồi của truyện.
Gv nhấn mạnh những đặc điểm của thể loại văn bản -Bối cảnh:
: ....
+ Thời gian: Truyện lịch sử tái hiện sự
kiện, nhân vật lịch sử gắn với một
khoảng thời gian năm tháng, niên đại,
thời đại cụ thể trong quá khứ. Quá khứ
ấy thường cách xa thời điểm tác giả
viết tác phẩm.
+Không gian: Không gian truyện lịch
sử gắn với thời gian, xác định niên đại,
thơi đại cụ thể.
-Nhân vật:
+ Nhân vật chính: là những nhân vật
mà cuộc sống, sự nghiệp của họ có ảnh
hưởng đến tiến trinh lịch sử của một
dòng tộc, một quốc gia. Tên tuổi, công
trạng được ghi chép trong lịch sử.
+ Nhân vật phụ: thường do người viết
bổ sung, có thể không có vài trò quan
trọng về lịch sử, nhưng cần thiết cho
việc làm nổi bật sự kiện, nhân vật
chính.
-Ngôn ngữ:Thường mang đậm sắc thái
lịch sử.
TIẾT 2+ 3: VĂN BẢN 1. HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
-Ngô gia văn pháiA .MỤC TIÊU
I. Về kiến thức
-Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
-Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến.
-Nêu được nội dung bao quát của VB; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện,
nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc
sống, con người của tác giả trong VB văn học.
II. Năng lực
1. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
2. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Hoàng Lê nhất thống chí.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Hoàng Lê nhất thống chí.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của cốt truyện đa tuyến và cốt truyện đơn
tuyến.
III. Phẩm chất:
- Cảm nhận và yêu thích truyện lịch sử.
- Trân trọng lịch sử, tự hào về cốt cách kiên cường của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết kế bài giảng;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề
Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
(?) Em biết gì về thời Vua Lê – Chúa Trịnh hay về những chiến công của Hoàng đế Quang
Trung. Hãy chia sẻ cùng các bạn
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS.
GV dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Biết được một số nét khái quát về tác giả, xuất xứ, thể loại của tác phẩm.
b. Nội dung hoạt động:
- Tiến hành đọc văn bản “Hoàng Lê Nhất Thống Chí”.
- Nêu được các nét chung về tác giả, xác định được xuất xứ, thể loại,....
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1. Tìm hiểu tác giả
1. Tác giả: Ngô gia văn phái
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: HS trao đổi
Là một nhóm các nhà văn Việt
cặp đôi với bạn cùng bàn về tác giả.
Nam thuộc dòng họ Ngô Thì ở làng Tả
Thanh Oai , huyện Thanh Oai, trấn Sơn
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Nam (nay thuộc huyện Thanh Trì, Hà Nội ).
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, Ngô Chi Thất và Ngô Trân là người đề
cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất xướng và dựng nên Văn phái, về sau được
ý kiến.
mệnh danh là Ngô gia văn phái, gồm 20 tác
B3: Báo cáo, thảo luận
giả thuộc 9 thế hệ, trên dưới 200 năm, từ
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. đầu thế kỷ thứ 17 đến đầu thế kỷ thứ 20.
Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và
ghi chép kết quả thảo luận của các cặp
đôi báo cáo. Những cặp đôi không báo
cáo sẽ làm nhiệm vụ nhận xét, bổ sung
cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc HS
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
sau
N.vụ 2. Tìm hiểu chung về tác phẩm
2. Tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a. Đọc – hiểu chú thích
+ GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu học
sinh đọc trước khi đến lớp)
b. Tìm hiểu chung:
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, - In trong Hoàng lê nhất thống chí
sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng - Thể loại: Truyện lịch sử
toàn VB.
+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về
văn bản
? Nêu xuất xứ của văn bản?
? Văn bản thuộc thể loại nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe phần trình bày của bạn,
cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất
ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản
phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.
Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và
ghi chép kết quả thảo luận của các cặp
đôi báo cáo.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm
nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi
báo cáo (nếu cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm
của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
sau
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Cốt truyện, các tuyến sự kiện
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được cốt truyện và các tuyến sự kiện của văn bản.
b. Nội dung hoạt động:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, kĩ thuật động não để nhận biết và phân tích
được cốt truyện và các tuyến sự kiện của văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời nhóm của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
?Vẽ sơ đồ tóm tắt chuỗi sự kiện chính
trong đoạn trích Hồi thứ hai và hồi thứ
mười bốn. Chỉ ra mối liên hệ giữa hai
đoạn trích.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Sơ đồ tóm tắt của HS
- Mối liên hệ giữa hai đoạn trích:
- Hai hồi là hai tuyến truyện có tính độc
lập nhất định nhưng liên quan mật thiết
với nhau.
(1) Tuyến thứ nhất là chuỗi sự kiện diễn ra
nơi phủ chúa – cung vua (trong đoạn trích
tập trung vào chuỗi sự kiện kiêu binh nổi
loạn giết Quận Huy, truất ngôi Trịnh Cán,
đưa Trịnh Tông lên ngôi); (2) tuyến thứ hai
là chuỗi sự kiện về cuộc xâm lược nước ta
của nhà Thanh; Vua Quang Trung đại phá
quân Thanh; sự thảm bại và cuộc trốn chạy
của đội quân xâm lược nhà Thanh và vua tôi
Lê Chiêu Thống (trong đoạn trích tập trung
vào cuộc đại phá quân Thanh của Vua
Quang Trung).
- Mặt khác, giữa các sự kiện trong Hồi
thứ hai và Hồi thứ mười bốn có mối quan
hệ nhân quả .
Chẳng hạn: Sự lục đục trong phủ chúa;
xung đột quyền lợi giữa phủ chúa – cung
vua và nỗi sợ hãi trước sức mạnh của Vua
Quang Trung, nhà Tây Sơn (nguyên nhân)
dẫn đến sự cầu viện nhà Thanh của Vua Lê
Chiêu Thống (kết quả); cuộc xâm lược của
đội quân nhà Thanh cùng sự bạc nhược,
phản trắc của vua tôi Lê Chiêu Thống
(nguyên nhân) dẫn đến việc Quang Trung
lên ngôi vua, tiến quân ra Bắc, đại phá quân
Thanh (kết quả).
2. Nhân vật Vua Quang Trung, nghệ thuật kể chuyện, tình cảm của tác giả
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và chỉ ra đặc điểm của nhân vật vua Quang Trung, nghệ thuật kể chuyện(
cách sử dụng ngôi kể, kết hợp lời của người kể chuyện và lời của nhân vật,...) , tình cảm
của tác giả .
b. Nội dung hoạt động:
GV sử dụng KT khăn phủ bàn tìm hiểu nhân vật vua Quang Trung, nghệ thuật kể
chuyện, tình cảm của tác giả .
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, phiếu học tập và trình
bày sản phẩm
c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
a. Nhân vật vua Quang Trung
- Chia nhóm lớp
- Nhà cầm quân tài ba, mưu lược.
- GV chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu HS (Phân tích một số chi tiết về nét tính cách tài
thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi:
ba, mưu lược: thể hiện qua các kế sách đầy
(?) Nét tính cách nổi bật của nhân vật mưu lược).
Vua Quang Trung được thể hiện trong - Nhà chỉ huy quân sự tự tin, quyết đoán.
văn bản là gì? Phân tích một số chi tiết (Phân tích một số chi tiết về nét tính cách tự
tiêu biểu để làm nổi bật nét tính cách ấy. tin, quyết đoán: ví dụ về kế sách hành quân,
(?)Nhận xét về nghệ thuật kể chuyện của tiến đánh thần tốc, việc mở tiệc khao quân,
tác giả (chú ý cách sử dụng ngôi kể, kết lời hẹn quân sĩ ăn Tết ở Thăng Long,…).
hợp lời của người kể chuyện và lời của - Vị hoàng đế/anh hùng “ trăm trận trăm
nhân vật,... ).
thắng”.
(?)So sánh thái độ, tình cảm của tác giả (Phân tích một số chi tiết về nét cốt cách anh
khi viết về Vua Quang Trung – nghĩa hùng “ trăm trận trăm thắng” : ví dụ phân
quân Tây Sơn và về anh em Trịnh Tông – tích tương quan lực lượng, sự thảm bại của
đám kiêu binh; Lê Chiêu Thống, Tôn Sĩ đội quân nhà Thanh, các trận thắng liên tiếp
Nghị và đội quân xâm lược nhà Thanh. khiến uy danh lẫy lừng,… …).
Theo em, cách thể hiện thái độ như vậy
có phù hợp với truyện lịch sử hay không? b. Nghệ thuật kể chuyện
Vì sao?
Tác giả sử dụng ngôi kể thứ ba kết hợp với
B2: Thực hiện nhiệm vụ
lời kể của các nhân vật để cho ta thấy được
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
câu chuyện đa chiều và tường minh hơn.
- Gv quan sát, cố vấn
Không gian câu chuyện cũng được mở rộng
B3: Báo cáo, thảo luận
ra , thông qua lời từng nhân vật ta thấy được
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
tính cách và con người con của vua Quang
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời Trung toàn diện hơn, đặc sắc hơn.
của bạn.
c. Tình cảm của tác giả
B4: Kết luận, nhận định
- Với Vua Quang Trung – nghĩa quân Tây
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Sơn:
+ Thái độ của tác giả: nể trọng, ngợi ca
Phiếu học tập số 1
+ Thể hiện trong truyện: Cách tường thuật,
miêu tả tính kỉ luật, dũng mãnh, cách thể
Thái
độ Thể hiện
hiện chân dung Hoàng đế Quang Trung như
của tác giả
trong
một anh hùng chiến trận, một vị vua mưu
truyện
lược, bách chiến bách thắng,…
Với
Vua
-Với anh em Trịnh Tông – đám kiêu binh:
Quang
+ Thái độ của tác giả: phê phán
Trung
–
+ Thể hiện trong truyện: Cách tường thuật,
nghĩa quân
miêu tả cảnh kiêu binh phò Trịnh Tông lên
Tây Sơn
ngôi như một trò hề khôi hài, chưa từng thấy
trong các nghi lễ đăng quang của hoàng đế,
…
- Với Tôn Sĩ Nghị và đội quân xâm lược
nhà Thanh:
+ Thái độ của tác giả: phê phán, chế giễu
+ Thể hiện trong truyện: Cách tường thuật,
miêu tả các cảnh thua trận, đặc biệt là cảnh
chạy trốn nhục nhã của chúng.
Với anh em
Trịnh Tông
– đám kiêu
binh
Với Tôn Sĩ
Nghị và đội
quân xâm
lược
nhà
Thanh.
=> Nhận xét:
=>Nhận xét: Cách thể hiện thái độ phù hợp
với truyện lịch sử.
3. Nhận thức về nhân vật, bối cảnh
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật và bối cảnh trong văn bản
b. Nội dung hoạt động:
GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi
HS suy nghĩ và làm việc cá nhân, nhóm để hoàn thành PHT số 2
c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 2
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
(?) Qua văn bản, em hiểu thêm điều gì về
Vua Quang Trung và cuộc kháng chiến
chống quân Thanh của nhân dân ta?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Phiếu học tập số 2
Nhận thức về nhân vật, bối cảnh
Về vua Quang
Về cuộc kháng
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
a. Về vua Quang Trung:
- Là người anh hùng dân tộc đã lập nên kì
tích xưa nay chưa từng có: với nghệ thuật
dùng binh, tài thao lược, chỉ trong năm ngày
đã đập tan đội quân xâm lược nhà Thanh,
đuổi chúng về nước,…
b.Về cuộc kháng chiến chống quân
Thanh:
- Cho dù vua tôi Lê Chiêu Thống hèn hạ,
“ôm chân” nhà Thanh xâm lược, quan dân ta
thời ấy vẫn nêu cao tinh thần yêu nước, ý chí
độc lập tự cường và truyền thống đấu tranh
bất khuất dưới sự lãnh đạo của Vua Quang
Trung.
Trung
chiến chống quân
Thanh
4. Sự khác biệt giữa cốt truyện đa tuyến và đơn tuyến
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được sự khác biệt giữa cốt truyện đa tuyến và đơn tuyến.
b. Nội dung hoạt động:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi
HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi, HS trả lời:
- Lập bảng so sánh hoặc đối chiếu hai sơ đồ
(?) So sánh cốt truyện trong văn bản trên cốt truyện đa tuyến (đã thực hiện ở câu 1) và
đây với cốt truyện trong một văn bản mà cốt truyện đơn tuyến của truyện đã chọn. (4)
em đã đọc, chỉ ra điểm khác biệt và điểm HS chỉ ra điểm khác biệt (và tương đồng nếu
tương đồng (nếu có) giữa cốt truyện đa có) giữa hai dạng cốt truyện trong sự liên hệ
tuyến với cốt truyện đơn tuyến.
với ngữ liệu VB Hoàng Lê nhất thống chí và
B2: Thực hiện nhiệm vụ
tác phẩm có cốt truyện đơn tuyến đã chọn
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, gợi dẫn
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
III. Tổng kết
a. Mục tiêu:
- Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của học sinh
b. Nội dung hoạt động:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi
HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của
VB?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, gợi dẫn
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
1. Nội dung:
- Văn bản“Hoàng Lê nhất thống chí” đã ghi
lại lịch sử hào hùng của dân tộc ta, tái hiện
chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc
Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá
quân Thanh, sự thảm hại của quân tướng nhà
Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê
Chiêu Thống.
2. Nghệ thuật:
-Kể chuyện xen kẽ miêu tả một cách sinh
động cụ thể, gây được ấn tượng.
-Khắc họa hình tượng Nguyễn Huệ một cách
rõ nét, mang đậm màu sắc sử thi.
-Kể lại các sự kiện một cách rành mạch,
chân thực, khách quan, kết hợp yếu tố miêu
tả với biện pháp nghệ thuật so sánh, đối lập.
- Miêu tả hành động, lời nói của nhân vật,
từng trận đánh và những mưu lược tính toán,
thế đối lập giữa hai đội quân một cách cụ
thể.
3. Hoạt đông 3: Luyện tập/ Vận dụng
1. Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học trả lời các câu hỏi trong trò chơi.
b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi “ Ngôi sao may mắn”
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên tổ chức trò chơi “ Ngôi sao may mắn ” qua hệ thống câu hỏi:
Câu 1: Văn Hoàng Lê nhất thống chí thuộc thể loại nào?
A. Truyện ngắn
B. Truyện lịch sử
C. Truyền thuyết
D. Truyện ngắn
Câu 2: Đoạn trích Hoàng Lê nhất thống chí thuộc hồi thứ bao nhiêu?
A. Hồi thứ 2
B. Hồi thứ 14
C. Hồi thứ 12
D. Hồi thứ 2 và hồi thứ 14
Câu 3: Cuộc chiến của vua Quang Trung trước giặc nào của Trung Quốc?
A. GiặcThanh
B. Giặc Minh
C. Giặc Ngô
D. Giặc Hán
Câu 4: Thái độ của vua tôi Lê Chiêu Thống khi giặc Thanh bị tiêu giệt?
A. Vua tôi Lê Chiêu Thống xin cầu hòa trước vua Quang Trung
B. Vua tôi Lê Chiêu Thống chịu trận trước quân Tây Sơn
C. Vua tôi Lê Chiêu Thống chạy trốn
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 5. Ý nói đúng nhất nội dung của Hồi thứ mười bốn (trích Hoàng Lê nhất thống chí) là
gì?
A. Ca ngợi hình tượng người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ
B. Nói lên sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh
C. Nói lên số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 6: Tướng giặc Tôn Sĩ Nghị hèn nhát, thảm hại như như thế nào ?
A. Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp…chuồn trước qua cầu
phao.
B. Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp…phảI nhờ thổ dân dẫn
qua đường tắt chạy tháo thân.
C. Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp…dẫm đạt lên quân chạy
thoát thân.
D. Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp…bị đứt cầu phao chết
dưới sông.
Câu 7. Vì đâu mà vua tôi Lê Chiêu Thống lại lâm vào tình trạng của kẻ vong quốc ?
A. Vì tham lam muốn mở rộng biên thuỳ.
B. Vì mưu lợi riêng của dòng họ đã đem vận mệnh của dân tộc đặt vào tay quân xâm lược.
C. Vì bỏ chạy theo quân Tôn Sĩ Nghị.
D.Vì vua Lê Chiêu Thống không còn tư cách của bặc quân vương
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tham gia trò chơi
B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số hoặc bằng cách chốt đáp án đúng.
2. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh sửa).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Dựa vào văn bản, hãy viết đoạn văn ngắn miêu tả lại chiến công thần tốc đại phá quân Thanh
của vua Quang Trung từ tối 30 đến ngày mồng 5 tháng Giêng năm Kỷ Dậu (1789).
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý cho HS bằng việc bám sát văn bản
HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo nhóm
lớp/môn…
* Dặn dò: Về học kĩ nội dung của bài học và đọc, chuẩn bị trước văn bản 2.
VĂN BẢN 2. VIÊN TƯỚNG TRẺ VÀ CON NGỰA TRẮNG
- NGUYỄN
HUY TƯỞNG -
A .MỤC TIÊU
I. Về kiến thức
-Nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
-Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến.
-Nêu được nội dung bao quát của VB; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện,
nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc
sống, con người của tác giả trong VB văn học.
II. Năng lực
3. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
4. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Viên tướng trẻ và con ngựa trắng.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Viên tướng trẻ và con ngựa
trắng.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của cốt truyện đa tuyến và cốt truyện đơn
tuyến.
IV. Phẩm chất:
- Cảm nhận và yêu thích truyện lịch sử.
- Trân trọng lịch sử, tự hào về cốt cách kiên cường của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết kế bài giảng;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
3. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề
Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
(?) Xem video https://www.youtube.com/watch?v=Vt6frPcNkAI&t=32s và chia sẻ suy nghĩ
cùng các bạn
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS.
GV dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Biết được một số nét khái quát về tác giả, xuất xứ, thể loại của tác phẩm.
b. Nội dung hoạt động:
- Tiến hành đọc văn bản
- Nêu được các nét chung về tác giả, xác định được xuất xứ, thể loại,....
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
NV1. Tìm hiểu tác giả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng (1912 –
1960)
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: HS trao đổi
cặp đôi với bạn cùng bàn về tác giả.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của bạn,
cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất
ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.
Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và
ghi chép kết quả thảo luận của các cặp
đôi báo cáo. Những cặp đôi không báo
cáo sẽ làm nhiệm vụ nhận xét, bổ sung
cho cặp đôi báo cáo (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc HS
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
sau
N.vụ 2. Tìm hiểu chung về tác phẩm
2. Tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Xuất xứ: trích từ các chương VIII, IX, X,
XI, XIII
+ GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu học
sinh đọc trước khi đến lớp)
- Thể loại: Truyện lịch sử
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu,
sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng
toàn VB.
+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về
văn bản
? Nêu xuất xứ của văn bản?
? Văn bản thuộc thể loại nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe phần trình bày của bạn,
cùng nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất
ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản
phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.
Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và
ghi chép kết quả thảo luận của các cặp
đôi báo cáo.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm
nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi
báo cáo (nếu cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm
của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
sau
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tóm tắt cốt truyện, các tuyến sự kiện
a. Mục tiêu:
- Nhận biết, tóm tắt cốt truyện và chỉ ra các tuyến sự kiện của văn bản.
b. Nội dung hoạt động:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, kĩ thuật động não để nhận biết, tóm tắt cốt
truyện và các tuyến sự kiện của văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời nhóm của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
?Tóm tắt các sự kiện trong văn bản trên - 2 tuyến
và cho biết các sự kiện được kể theo
- (1)Trở về từ thuyền sau khi gặp vua và các
mấy tuyến. Đó là những tuyển nào? tướng lĩnh nhưng không có kết quả, Hoài
Điền vào PHT số 1
Văn chiêu mộ lính, lập một đội quân riêng
của mình. Họ không đi đánh giặc theo lệnh
B2: Thực hiện nhiệm vụ
vua mà tự mình đi tìm giặc để đánh, với
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
khẩu hiệu “Phá cường địch báo hoàng ân”.
- Gv quan sát, cố vấn
- (2) Đội quân vượt bao khó khăn đi tìm và
phát hiện chúng dãy núi Ma Lục. Họ phục
B3: Báo cáo, thảo luận
kích và dành được chiến thắng lớn. Hoài
Văn còn hóa giải hiểu nhầm và kết tình anh
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
em với Thế Lộc .Tiếp đó, Hoài Văn lại cứu
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời được chú mình là Chiêu Thành Vương đánh
của bạn.
trận bị mai phuc. Chiêu Thành Vương tự hào
và mãn nguyện vô cùng vì có người cháu
B4: Kết luận, nhận định
nhỏ tuổi, tài cao.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Tuyến 1
Tuyến 2
Phiếu học tập số 1
Kể về đoàn quân Kể về câu chuyện
Tuyến 1
Tuyến 2
của Hoài Văn và của Chiêu Vương
trận đánh của liên Thành đi đánh
quân Thế Lộc và đuổi Chiêu Quốc
Hoài Văn
Vương Trần Ích
Tắc kẻ đầu hàng
quân
Nguyên
nhưng bị phục
kích, bất ngờ đội
quân của Hoài
Văn đã tới ứng
cứu và giết hết
quân giặc giải
vòng vây cứu chú.
2. Nội dung
a. Mục tiêu:
-Nêu được nội dung bao quát của VB; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu
b. Nội dung hoạt động:
GV sử dụng KT mảnh ghép để hướng dẫn
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, phiếu học tập và trình
bày sản phẩm
c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 2
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Nội dung bao quát của văn bản nói về vị
tướng trẻ Hoài Văn Hầu một vị anh hùng
- Chia nhóm lớp
anh dũng hiên ngang chiến đấu với quân
- GV chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu HS giặc bảo vệ đất nước trước quân giặc, một
người anh hùng chính trực căm ghét những
thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi:
người phản quốc. Khi thấu Chiêu Vương
Thành đánh đuổi quân phản quốc gặp nạn thì
(?) Em hãy xác định nội dung bao quát
ông không suy nghĩ nhiều về lợi ích hay
của văn bản?
mệnh lệnh được giao sẵn sàng ứng cứu. Đây
Những dấu hiệu nào giúp em nhận biết là những trận chiến vì đất nước vì nhân dân.
văn bản trên thuộc thể loại truyện lịch
- Đây là thể loại truyện lịch sử vì có dấu mốc
sử?
thời gian và các sự kiện trong quá khứ về
các trận đánh.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
3. Nhân vật
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm tính cách của nhân vật
b. Nội dung hoạt động:
GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi
HS suy nghĩ và làm việc cá nh...
 









Các ý kiến mới nhất