Tìm kiếm Giáo án
Bài 23. Alkane

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 18h:27' 06-09-2024
Dung lượng: 531.6 KB
Số lượt tải: 1270
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 18h:27' 06-09-2024
Dung lượng: 531.6 KB
Số lượt tải: 1270
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 23. ALKANE
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.
-
Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số alkane đơn giản và thông dụng
(C1 – C4).
-
Viết được phương trình hóa học phản ứng đốt cháy của butane.
-
Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu điện tử) thí nghiệm đốt cháy butane từ
đó rút ra được tính chất hóa học cơ bản của alkane.
-
Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát
cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
-
Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình
tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
-
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
1
Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.
Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số alkane đơn giản và
thông dụng (C1 – C4).
Viết được phương trình hóa học phản ứng đốt cháy của butane.
Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu điện tử) thí nghiệm đốt cháy
butane từ đó rút ra được tính chất hóa học cơ bản của alkane.
Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong thực tiễn.
3. Phẩm chất
-
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-
Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, hình ảnh các loại nhiên liệu khác nhau
có thành phần chính là butane, dụng cụ, hóa chất thực hiện thí nghiệm đốt cháy
butane.
-
Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
-
Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn
của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tầm quan trọng của alkane trong công nghiệp và
trong cuộc sống hàng ngày.
d. Tổ chức thực hiện
2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh các ứng dụng của alkane sau:
- GV nêu câu hỏi: Dựa vào các hình trên, em hãy cho biết các ứng dụng của alkane
trong đời sống.
- GV nêu vấn đề: Ngoài các ứng dụng trên, em còn biết ứng dụng nào khác của
alkane?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
* Ứng dụng của alkane:
+ Dùng làm nhiên liệu (xăng, dầu, ga).
+ Dùng làm nến.
* Một số ứng dụng khác: làm nguyên liệu, vật liệu, dung môi,….
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài
tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Từ đầu buổi đến giờ chúng ta đã kể
tên được một số ứng dụng của alkane. Vậy alkane là gì? Dựa trên những tính chất gì
3
mà alkane được sử dụng làm nhiên liệu? Để trả lời cho các câu hỏi đó, chúng ta cùng
vào bài học ngày hôm nay Bài 23 – Alkane.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khái niệm hydrocarbon, alkane
a. Mục tiêu: HS nhắc lại khái niệm hydrocarbon và xây dựng khái niệm alkane.
b. Nội dung: HS quan sát hình, đọc các thông tin trong SGK trang 107 – 108 và thực
hiện yêu cầu ở mục Hoạt động và mục Câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm hydrocarbon; khái niệm alkane; chỉ ra
được hợp chất không phải là alkane.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I.
Khái
niệm
hydrocarbon,
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 23.1 SGK trang alkane
107.
- Hydrocarbon: hợp chất hữu cơ
chỉ chứa carbon và hydrogen; bao
gồm alkane, alkene,…
- Alkane: hydrocarbon mạch hở,
phân tử chỉ chứa các liên kết đơn.
- GV gợi nhớ kiến thức cho HS về khái niệm
hydrocarbon thông qua trả lời mục Hoạt động SGK
trang 107.
- GV cung cấp cho HS khái niệm và đặc điểm của
alkane.
- GV củng cố kiến thức cho HS thông qua mục Câu
hỏi và bài tập SGK trang 108.
4
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK, suy
nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi Hoạt động:
1. Cả ba chất đều chỉ chứa các nguyên tố carbon và
hydrogen.
2. Chất a) và b) có cấu tạo mạch hở và chỉ chứa
liên kết đơn carbon-carbon. Chất c) có chứa một
liên kết đôi carbon-carbon.
* Trả lời Câu hỏi và bài tập:
1. Ethylene không phải là alkane do có chứa liên
kết đôi.
2. (A), (B), (C), (G), (H) và (I) là các hydrocarbon
do trong phân tử chỉ chứa carbon và hydrogen.
(A), (G) và (I) là alkane vì là những hydrocarbon
mạch hở, phân tử chỉ chứa liên kết đơn.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
khái niệm hydrocarbon và alkane.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Cấu tạo phân tử và danh pháp của alkane
5
a. Mục tiêu: HS xây dựng được công thức chung của alkane; viết được cấu tạo (đầy
đủ và rút gọn) các alkane từ C1 đến C4 và gọi tên chúng.
b. Nội dung: HS quan sát bảng về công thức cấu tạo và tên gọi của hợp chất một số
alkane đơn giản, đọc thông tin trong bảng trang 108 và trả lời các câu hỏi mục Hoạt
động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về công thức cấu tạo và tên gọi của hợp chất một số
alkane đơn giản.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Cấu tạo phân tử và danh pháp của
tập
alkane
- GV tổ chức cho HS quan sát và tìm hiểu - Công thức chung: CnH2n+2 (n≥1, là số
thông tin trong bảng 23.1 SGK trang 108.
nguyên, dương).
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin tìm - Tên gọi của một số alkane thường gặp:
hiểu được, thảo luận nhóm đôi và trả lời
Công thức cấu tạo thu gọn
câu hỏi mục Hoạt động SGK trang 108:
CH4
Methane
1. Trong công thức phân tử của alkane, khi
CH3 – CH3
Ethane
tăng thêm một nguyên tử carbon thì số
CH3 – CH2 – CH3
Propane
nguyên tử hydrogen tăng thêm là bao
CH3 – CH2 – CH2 – CH3
Butane
Tên gọi
nhiêu?
2. Hãy cho biết tên gọi của các alkane
trong bảng 23.1 có đặc điểm gì giống và
khác nhau.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài để thực hiện
yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết);
6
ghi lại những HS tích cực, những HS chưa
tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả
lời.
* Trả lời câu hỏi mục Hoạt động:
1. Khi tăng thêm một nguyên tử carbon thì
số nguyên tử hydrogen tăng thêm hai.
2. Tên gọi các alkane có đuôi “ane” giống
nhau, tiếp đầu ngữ của tên gọi khác nhau.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận về cấu tạo phân tử và danh pháp
của alkane.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Phản ứng cháy của alkane
a. Mục tiêu: HS xác định được sản phẩm cháy của alkane và viết được phương trình
hóa học của phản ứng.
b. Nội dung: HS quan sát video, đọc thông tin trong SGK trang 109 và trả lời các câu
hỏi mục Hoạt động và mục Câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sản phẩm cháy của alkane, viết phương trình hóa
học của phản ứng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
7
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Phản ứng cháy của alkane
- GV tổ chức cho HS quan sát video về phản ứng - Đốt cháy alkane trong không khí
cháy của butane.
thu được sản phẩm chủ yếu là khí
- GV yêu cầu HS: Nhận xét hiện tượng bên trong carbon dioxide và hơi nước.
thành ống nghiệm sau khi đánh lửa bật lửa gas để Ví dụ:
đốt cháy butane. Dự đoán sản phẩm tạo thành.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Quan sát
0
C3H8 + 5O2 t→ 3CO2 + 4H2O
13
0
C4H10 + 2 O2 t→ 4CO2 + 5H2O
hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm sau khi cho
- Do phản ứng cháy tỏa nhiều nhiệt,
nước vôi trong và dự đoán sản phẩm tạo thành.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học alkane được sử dụng làm nhiên
liệu.
thông qua trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học - Một phần nhỏ alkane cháy không
hoàn toàn tạo muội than.
tập
- HS quan sát video, đọc thông tin trong bài để - Alkane khá bền ⇒ Ở điều kiện
thực hiện yêu cầu của GV.
thường không phản ứng với acid,
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại base và nhiều chất khác.
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV (Hoạt động):
1. Xuất hiện hơi nước đọng trên thành ống nghiệm
⇒ sản phẩm cháy có nước.
2. Xuất hiện vẩn đục màu trắng (CaCO3) ⇒ sản
phẩm cháy có CO2.
* Trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập:
1. a) PTHH biểu diễn phản ứng cháy của methane
8
và ethane:
0
CH4 + 2O2 t→ CO2 + 2H2O
7
0
C2H6 + 2 O2 t→ 2CO2 + 3H2O
b) PTHH tổng quát:
CnH2n+2 +
3 n+1
t0
O
2 → nCO2 + (n+1)H2O
2
2. Tỉ lệ thể tích 1:1 đồng nghĩa tỉ lệ mol là 1:1.
Đặt x là số mol mỗi chất:
44 (g/mol).x (mol) + 58 (g/mol).x (mol) = 1000 (g)
⇒ x = 9,8 (mol)
Nhiệt lượng tỏa ra:
Q = 9,8 (mol).2220 (kJ/mol) + 9,8 (mol).2870
(kJ/mol)
⇒ Q = 49882 (kJ)
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về phản ứng cháy của alkane.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4. Ứng dụng làm nhiên liệu của alkane
a. Mục tiêu: HS nêu được ứng dụng chủ yếu của alkane.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 110 và trả lời các câu hỏi mục Câu
hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: HS nêu được các ứng dụng chủ yếu của alkane.
d. Tổ chức hoạt động:
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ IV. Ứng dụng làm nhiên liệu của alkane
học tập
Nhiên liệu
Nhiên liệu
Nhiên liệu
- GV yêu cầu HS nhớ lại hình ảnh phần
khí hóa lỏng
lỏng
rắn
mở đầu, yêu cầu HS: Trình bày các
Propane,
ứng dụng chủ yếu của các alkane.
butane dùng trạng thái lỏng trạng thái rắn
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
làm
nhiên dùng
làm dùng
làm
bảng ở phần Câu hỏi và bài tập, thảo
liệu cho bật nhiên
liệu nhiên
liệu
luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi
lửa, bếp gas, (xăng,
dầu dưới
dạng
trong phần này.
…
dầu nến paraffin.
Alkane
hỏa,
ở Alkane
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
diesel,
nhiệm vụ học tập
liệu phản lực).
-
ở
nhiên
HS nhớ lại những ứng dụng của
alkane đã học, đọc thông tin trong bài
để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực,
những HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV (Câu hỏi và
bài tập):
1. DKSP.
2. a) Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy
hoàn toàn 1 gam mỗi alkane:
10
1g
kJ
+ Methane: 16 g /mol .891 mol =55,69 kJ
1g
kJ
+ Ethane: 30 g /mol .1561 mol =52,03 kJ
1g
kJ
+ Propane: 44 g /mol .2220 mol =50,45 kJ
1g
kJ
+ Butane: 58 g /mol .2878 mol =49,62kJ
b) Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy
hoàn toàn 1 g methane là lớn nhất.
* Trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài
tập:
+
Hydrocarbon:
CH4,
CH2=CH2,
CH3CH2CH3, CH3CH=CH2.
+ Dẫn xuất hydrocarbon: CH3Cl,
CH3CH2OH,
CH3COOH,
CH3NH2,
CH2COOCH2CH3.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa
ra kết luận về cách phân loại hợp chất
hữu cơ.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane;
công thức phân tử và danh pháp của alkane; phản ứng cháy của alkane; một số ứng
dụng của alkane.
11
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm hydrocarbon, alkane; công thức phân
tử và danh pháp của alkane; phản ứng cháy của alkane; một số ứng dụng của alkane.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Alkane thuộc loại
A. hydrocarbon.
B. dẫn xuất hydrocarbon.
C. acid
D. base.
Câu 2. Tên gọi của CH4 là
A. ethane.
B. methane.
C. propane.
D. butane.
Câu 3. Công thức phân tử của propane là
A. CH4.
B. C2H6.
C. C3H8.
D. C4H10.
Câu 4. Liên kết giữa các phân tử alkane là
A. liên kết acid.
B. liên kết đôi.
C. liên kết ba.
D. liên kết đơn.
Câu 5. Chất nào sau đây là alkane?
A. CH2=CH2.
B. CH3-CH2-OH.
C. CH≡CH.
D. CH3-CH3.
Câu 6. Tại sao alkane được sử dụng là nhiên liệu?
A. Vì khi cháy alkane tỏa nhiều nhiệt.
B. Vì alkane dễ bốc cháy ở nhiệt độ thường.
C. Vì alkane có liên kết đôi kém bền.
D. Vì alkane là hợp chất vô cơ.
Câu 7. Alkane không được sử dụng làm
A. xăng.
B. thuốc.
C. dầu hỏa.
D. nến.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
12
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
A
B
C
D
D
A
B
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức đã học để
- Nêu công thức chung của alkane.
- Chỉ ra thông tin đúng hoặc sai khi nói về alkane.
- Tính được lượng sản phẩm tạo thành của phản ứng cháy.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi GV giao.
c. Sản phẩm: HS nêu được công thức chung của alkane, chỉ ra thông tin đúng hoặc
sai khi nói về alkane, tính được lượng sản phẩm tạo thành của phản ứng cháy.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Alkane là hợp chất hữu cơ
A. Chỉ chứa các liên kết C-C.
B. Chỉ chứa các liên kết C-H.
C. Chứa các liên kết C-C và C-H.
D. Chứa các liên kết C-C, C-O, C-H và O-H.
Câu 2. Công thức phân tử chung của alkane có dạng
A. CnH2n.
B. CnH2n+2.
C. CnH2n-2.
D. CnHn.
Câu 3. Phản ứng cháy của alkane tạo sản phẩm là CO 2 và H2O, ngoài ra có thể có C
và CO. Đúng hay sai?
Câu 4. Alkane có thể là nhiên liệu ở cả dạng khí, lỏng và rắn. Đúng hay sai?
13
Câu 5. Nêu ví dụ cụ thể của một alkane: viết tên chất, công thức phân tử và cho biết
ứng dụng của chất này.
Câu 6. Tính số mol CO2 và H2O được tạo ra khi đốt cháy hoàn toàn methane chứa
trong bình 200 L (đkc).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
Câu 1. C.
Câu 2. B.
Câu 3. Đúng.
Câu 4. Đúng.
Câu 5. Propane. Công thức phân tử: C 3H8. Propane được dùng làm nhiên liệu dưới
dạng khí hóa lỏng.
0
Câu 6. CH4 + 2O2 t→ CO2 + 2H2O
nCH =
4
200 L
≈ 8 mol
24,79 mol/ L
Vậy số mol CO2 bằng 8 mol và số mol H2O bằng 16 mol.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức về
alkane.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 24 – Alkene.
14
15
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 23. ALKANE
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.
-
Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số alkane đơn giản và thông dụng
(C1 – C4).
-
Viết được phương trình hóa học phản ứng đốt cháy của butane.
-
Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu điện tử) thí nghiệm đốt cháy butane từ
đó rút ra được tính chất hóa học cơ bản của alkane.
-
Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát
cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
-
Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình
tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
-
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
1
Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.
Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số alkane đơn giản và
thông dụng (C1 – C4).
Viết được phương trình hóa học phản ứng đốt cháy của butane.
Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu điện tử) thí nghiệm đốt cháy
butane từ đó rút ra được tính chất hóa học cơ bản của alkane.
Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong thực tiễn.
3. Phẩm chất
-
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-
Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, hình ảnh các loại nhiên liệu khác nhau
có thành phần chính là butane, dụng cụ, hóa chất thực hiện thí nghiệm đốt cháy
butane.
-
Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
-
Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn
của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tầm quan trọng của alkane trong công nghiệp và
trong cuộc sống hàng ngày.
d. Tổ chức thực hiện
2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh các ứng dụng của alkane sau:
- GV nêu câu hỏi: Dựa vào các hình trên, em hãy cho biết các ứng dụng của alkane
trong đời sống.
- GV nêu vấn đề: Ngoài các ứng dụng trên, em còn biết ứng dụng nào khác của
alkane?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
* Ứng dụng của alkane:
+ Dùng làm nhiên liệu (xăng, dầu, ga).
+ Dùng làm nến.
* Một số ứng dụng khác: làm nguyên liệu, vật liệu, dung môi,….
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài
tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Từ đầu buổi đến giờ chúng ta đã kể
tên được một số ứng dụng của alkane. Vậy alkane là gì? Dựa trên những tính chất gì
3
mà alkane được sử dụng làm nhiên liệu? Để trả lời cho các câu hỏi đó, chúng ta cùng
vào bài học ngày hôm nay Bài 23 – Alkane.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khái niệm hydrocarbon, alkane
a. Mục tiêu: HS nhắc lại khái niệm hydrocarbon và xây dựng khái niệm alkane.
b. Nội dung: HS quan sát hình, đọc các thông tin trong SGK trang 107 – 108 và thực
hiện yêu cầu ở mục Hoạt động và mục Câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm hydrocarbon; khái niệm alkane; chỉ ra
được hợp chất không phải là alkane.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I.
Khái
niệm
hydrocarbon,
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 23.1 SGK trang alkane
107.
- Hydrocarbon: hợp chất hữu cơ
chỉ chứa carbon và hydrogen; bao
gồm alkane, alkene,…
- Alkane: hydrocarbon mạch hở,
phân tử chỉ chứa các liên kết đơn.
- GV gợi nhớ kiến thức cho HS về khái niệm
hydrocarbon thông qua trả lời mục Hoạt động SGK
trang 107.
- GV cung cấp cho HS khái niệm và đặc điểm của
alkane.
- GV củng cố kiến thức cho HS thông qua mục Câu
hỏi và bài tập SGK trang 108.
4
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK, suy
nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi Hoạt động:
1. Cả ba chất đều chỉ chứa các nguyên tố carbon và
hydrogen.
2. Chất a) và b) có cấu tạo mạch hở và chỉ chứa
liên kết đơn carbon-carbon. Chất c) có chứa một
liên kết đôi carbon-carbon.
* Trả lời Câu hỏi và bài tập:
1. Ethylene không phải là alkane do có chứa liên
kết đôi.
2. (A), (B), (C), (G), (H) và (I) là các hydrocarbon
do trong phân tử chỉ chứa carbon và hydrogen.
(A), (G) và (I) là alkane vì là những hydrocarbon
mạch hở, phân tử chỉ chứa liên kết đơn.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về
khái niệm hydrocarbon và alkane.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Cấu tạo phân tử và danh pháp của alkane
5
a. Mục tiêu: HS xây dựng được công thức chung của alkane; viết được cấu tạo (đầy
đủ và rút gọn) các alkane từ C1 đến C4 và gọi tên chúng.
b. Nội dung: HS quan sát bảng về công thức cấu tạo và tên gọi của hợp chất một số
alkane đơn giản, đọc thông tin trong bảng trang 108 và trả lời các câu hỏi mục Hoạt
động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về công thức cấu tạo và tên gọi của hợp chất một số
alkane đơn giản.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Cấu tạo phân tử và danh pháp của
tập
alkane
- GV tổ chức cho HS quan sát và tìm hiểu - Công thức chung: CnH2n+2 (n≥1, là số
thông tin trong bảng 23.1 SGK trang 108.
nguyên, dương).
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin tìm - Tên gọi của một số alkane thường gặp:
hiểu được, thảo luận nhóm đôi và trả lời
Công thức cấu tạo thu gọn
câu hỏi mục Hoạt động SGK trang 108:
CH4
Methane
1. Trong công thức phân tử của alkane, khi
CH3 – CH3
Ethane
tăng thêm một nguyên tử carbon thì số
CH3 – CH2 – CH3
Propane
nguyên tử hydrogen tăng thêm là bao
CH3 – CH2 – CH2 – CH3
Butane
Tên gọi
nhiêu?
2. Hãy cho biết tên gọi của các alkane
trong bảng 23.1 có đặc điểm gì giống và
khác nhau.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài để thực hiện
yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết);
6
ghi lại những HS tích cực, những HS chưa
tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả
lời.
* Trả lời câu hỏi mục Hoạt động:
1. Khi tăng thêm một nguyên tử carbon thì
số nguyên tử hydrogen tăng thêm hai.
2. Tên gọi các alkane có đuôi “ane” giống
nhau, tiếp đầu ngữ của tên gọi khác nhau.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận về cấu tạo phân tử và danh pháp
của alkane.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Phản ứng cháy của alkane
a. Mục tiêu: HS xác định được sản phẩm cháy của alkane và viết được phương trình
hóa học của phản ứng.
b. Nội dung: HS quan sát video, đọc thông tin trong SGK trang 109 và trả lời các câu
hỏi mục Hoạt động và mục Câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sản phẩm cháy của alkane, viết phương trình hóa
học của phản ứng.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
7
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Phản ứng cháy của alkane
- GV tổ chức cho HS quan sát video về phản ứng - Đốt cháy alkane trong không khí
cháy của butane.
thu được sản phẩm chủ yếu là khí
- GV yêu cầu HS: Nhận xét hiện tượng bên trong carbon dioxide và hơi nước.
thành ống nghiệm sau khi đánh lửa bật lửa gas để Ví dụ:
đốt cháy butane. Dự đoán sản phẩm tạo thành.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Quan sát
0
C3H8 + 5O2 t→ 3CO2 + 4H2O
13
0
C4H10 + 2 O2 t→ 4CO2 + 5H2O
hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm sau khi cho
- Do phản ứng cháy tỏa nhiều nhiệt,
nước vôi trong và dự đoán sản phẩm tạo thành.
- GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học alkane được sử dụng làm nhiên
liệu.
thông qua trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học - Một phần nhỏ alkane cháy không
hoàn toàn tạo muội than.
tập
- HS quan sát video, đọc thông tin trong bài để - Alkane khá bền ⇒ Ở điều kiện
thực hiện yêu cầu của GV.
thường không phản ứng với acid,
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại base và nhiều chất khác.
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV (Hoạt động):
1. Xuất hiện hơi nước đọng trên thành ống nghiệm
⇒ sản phẩm cháy có nước.
2. Xuất hiện vẩn đục màu trắng (CaCO3) ⇒ sản
phẩm cháy có CO2.
* Trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài tập:
1. a) PTHH biểu diễn phản ứng cháy của methane
8
và ethane:
0
CH4 + 2O2 t→ CO2 + 2H2O
7
0
C2H6 + 2 O2 t→ 2CO2 + 3H2O
b) PTHH tổng quát:
CnH2n+2 +
3 n+1
t0
O
2 → nCO2 + (n+1)H2O
2
2. Tỉ lệ thể tích 1:1 đồng nghĩa tỉ lệ mol là 1:1.
Đặt x là số mol mỗi chất:
44 (g/mol).x (mol) + 58 (g/mol).x (mol) = 1000 (g)
⇒ x = 9,8 (mol)
Nhiệt lượng tỏa ra:
Q = 9,8 (mol).2220 (kJ/mol) + 9,8 (mol).2870
(kJ/mol)
⇒ Q = 49882 (kJ)
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về phản ứng cháy của alkane.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4. Ứng dụng làm nhiên liệu của alkane
a. Mục tiêu: HS nêu được ứng dụng chủ yếu của alkane.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 110 và trả lời các câu hỏi mục Câu
hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: HS nêu được các ứng dụng chủ yếu của alkane.
d. Tổ chức hoạt động:
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ IV. Ứng dụng làm nhiên liệu của alkane
học tập
Nhiên liệu
Nhiên liệu
Nhiên liệu
- GV yêu cầu HS nhớ lại hình ảnh phần
khí hóa lỏng
lỏng
rắn
mở đầu, yêu cầu HS: Trình bày các
Propane,
ứng dụng chủ yếu của các alkane.
butane dùng trạng thái lỏng trạng thái rắn
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
làm
nhiên dùng
làm dùng
làm
bảng ở phần Câu hỏi và bài tập, thảo
liệu cho bật nhiên
liệu nhiên
liệu
luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi
lửa, bếp gas, (xăng,
dầu dưới
dạng
trong phần này.
…
dầu nến paraffin.
Alkane
hỏa,
ở Alkane
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
diesel,
nhiệm vụ học tập
liệu phản lực).
-
ở
nhiên
HS nhớ lại những ứng dụng của
alkane đã học, đọc thông tin trong bài
để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực,
những HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời:
* Trả lời câu hỏi của GV (Câu hỏi và
bài tập):
1. DKSP.
2. a) Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy
hoàn toàn 1 gam mỗi alkane:
10
1g
kJ
+ Methane: 16 g /mol .891 mol =55,69 kJ
1g
kJ
+ Ethane: 30 g /mol .1561 mol =52,03 kJ
1g
kJ
+ Propane: 44 g /mol .2220 mol =50,45 kJ
1g
kJ
+ Butane: 58 g /mol .2878 mol =49,62kJ
b) Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy
hoàn toàn 1 g methane là lớn nhất.
* Trả lời câu hỏi mục Câu hỏi và bài
tập:
+
Hydrocarbon:
CH4,
CH2=CH2,
CH3CH2CH3, CH3CH=CH2.
+ Dẫn xuất hydrocarbon: CH3Cl,
CH3CH2OH,
CH3COOH,
CH3NH2,
CH2COOCH2CH3.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa
ra kết luận về cách phân loại hợp chất
hữu cơ.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane;
công thức phân tử và danh pháp của alkane; phản ứng cháy của alkane; một số ứng
dụng của alkane.
11
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm hydrocarbon, alkane; công thức phân
tử và danh pháp của alkane; phản ứng cháy của alkane; một số ứng dụng của alkane.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Alkane thuộc loại
A. hydrocarbon.
B. dẫn xuất hydrocarbon.
C. acid
D. base.
Câu 2. Tên gọi của CH4 là
A. ethane.
B. methane.
C. propane.
D. butane.
Câu 3. Công thức phân tử của propane là
A. CH4.
B. C2H6.
C. C3H8.
D. C4H10.
Câu 4. Liên kết giữa các phân tử alkane là
A. liên kết acid.
B. liên kết đôi.
C. liên kết ba.
D. liên kết đơn.
Câu 5. Chất nào sau đây là alkane?
A. CH2=CH2.
B. CH3-CH2-OH.
C. CH≡CH.
D. CH3-CH3.
Câu 6. Tại sao alkane được sử dụng là nhiên liệu?
A. Vì khi cháy alkane tỏa nhiều nhiệt.
B. Vì alkane dễ bốc cháy ở nhiệt độ thường.
C. Vì alkane có liên kết đôi kém bền.
D. Vì alkane là hợp chất vô cơ.
Câu 7. Alkane không được sử dụng làm
A. xăng.
B. thuốc.
C. dầu hỏa.
D. nến.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
12
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
A
B
C
D
D
A
B
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức đã học để
- Nêu công thức chung của alkane.
- Chỉ ra thông tin đúng hoặc sai khi nói về alkane.
- Tính được lượng sản phẩm tạo thành của phản ứng cháy.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi GV giao.
c. Sản phẩm: HS nêu được công thức chung của alkane, chỉ ra thông tin đúng hoặc
sai khi nói về alkane, tính được lượng sản phẩm tạo thành của phản ứng cháy.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Alkane là hợp chất hữu cơ
A. Chỉ chứa các liên kết C-C.
B. Chỉ chứa các liên kết C-H.
C. Chứa các liên kết C-C và C-H.
D. Chứa các liên kết C-C, C-O, C-H và O-H.
Câu 2. Công thức phân tử chung của alkane có dạng
A. CnH2n.
B. CnH2n+2.
C. CnH2n-2.
D. CnHn.
Câu 3. Phản ứng cháy của alkane tạo sản phẩm là CO 2 và H2O, ngoài ra có thể có C
và CO. Đúng hay sai?
Câu 4. Alkane có thể là nhiên liệu ở cả dạng khí, lỏng và rắn. Đúng hay sai?
13
Câu 5. Nêu ví dụ cụ thể của một alkane: viết tên chất, công thức phân tử và cho biết
ứng dụng của chất này.
Câu 6. Tính số mol CO2 và H2O được tạo ra khi đốt cháy hoàn toàn methane chứa
trong bình 200 L (đkc).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
Câu 1. C.
Câu 2. B.
Câu 3. Đúng.
Câu 4. Đúng.
Câu 5. Propane. Công thức phân tử: C 3H8. Propane được dùng làm nhiên liệu dưới
dạng khí hóa lỏng.
0
Câu 6. CH4 + 2O2 t→ CO2 + 2H2O
nCH =
4
200 L
≈ 8 mol
24,79 mol/ L
Vậy số mol CO2 bằng 8 mol và số mol H2O bằng 16 mol.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức về
alkane.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 24 – Alkene.
14
15
 









Các ý kiến mới nhất