Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Tiết 53, 54 ôn tập học kỳ I Số học 6 CHUẨN

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hương
Ngày gửi: 22h:20' 07-12-2010
Dung lượng: 115.0 KB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn 3/12/2010. Ngày dạy
Tuần 18, Tiết 53 : ÔN TẬP HỌC KÌ I
A .Mục tiêu :
Ôn tập các kiến thức căn bản về tập hợp , mối quan hệ giữa các tập N , N*, Z , số và chữ số. Thứ tự trong N, trong Z, số liền trước, liền sau . Biểu diễn một số trên trục số .
Ôn tập về tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9, Số nguyên tố, hợp số , các ước chung , bội chung, ƯCLN, BCNN .
Rèn luyện kỹ năng so sánh các số nguyên, biểu diễn các số trên trục số, tìm các số trong một tổng chia hết cho 2 , cho 3, cho 5, cho 9 , tìm ƯCLN, BCNN của 2 hay nhiều số.
Rèn luyện khả năng hệ thống hóa và vận dụng vào bài toán thực tế cho hs .
B .Chuẩn bị :
GV: Giáo án bài ôn tập
HS: xem lại các kiến thức có liên quan như mục tiêu .
C .Hoạt động dạy và học :
I .Ổn định tổ chức : 6B : 6C:
II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học.
III . Dạy bài mới :ÔN TẬP HỌC KÌ I

HOẠT ĐỘNG CỦA GV& HS
GHI BẢNG


GV.Cách viết tập hợp thường dùng ? Kí hiệu ?
HS :Diễn đạt cách viết , dạng kí hiệu .

GV : Tìm ví dụ ?
Mỗi phần tử của tập hợp được ngăn cách như thế nào ?
GV : Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ?
Củng cố khái niệm tập con .
GV : Khi nào tập hợp A được gọi là con của tập hợp B ?
GV: Xác định tập con ở ví dụ bên ? Tại sao ?
GV : Thế nào là hai tập hợp bằng nhau ?
Chú ý tìm phản ví dụ .


G/V : Giao của hai tập hợp là gì ? Cho ví dụ ?

Củng cố các tập số đã học và mối quan hệ giữa chúng .
G/V : Thế nào là N, tập N*, tập Z ? biểu diễn các tập hợp đó ?
G/V : Xác định mối quan hệ giữa chúng ?
Bài cho HS khá : Tìm n N
n+5  n +2

Củng cố dấu hiệu chia hết dựa theo bài tập
như phần ví dụ bên .
G/V : Lưu ý giải thích tại sao .


G/V : Củng cố cách tìm số nguyên tố hợp số dựa vào tính chất chia hết của tổng và các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9 .


Bài 213/SBT-17:Cĩ 133 , 80 bút, 170 tập giáy chia đều vào các phần thưởng, thừa 13 vở, 8 bút, 2 giấy. Tìm số phần thưởng?




Bài 216/SBT. H đọc đề, ghi tóm tắt, nêu hướng giải quyết, sau đo một em lên bảng làm.
IV . Hướng dẫn học ở nhà :
Ôn tập lại các kiến thức đã ôn .
Làm các bài tập
I . Ôn tập chung về tập hợp :
a. Cách viết tập hợp, kí hiệu :
Vd : Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4
A = {0;1;2;3}
b. Số phần tử của tập hợp :
Vd : Tập hợp các số tự nhiên x sao cho : x + 5 = 3 .
c. Tập hợp con :
Ví dụ : A = .
B = .
Suy ra : AB.
Cho tập hợp M = {3,7}
Ta có các cách viết:
{7}( M ; 7( M
d. Giao của hai tập hợp :
Vd : A = , B = .
AB = .
II . Tập N ; tập Z :
a. Khái niệm về tập N, tập Z .
N = .
N* = .
Z = .
b. Thứ tự trong tập hợp N, trong Z


III .Ôn tập về tính chất chia hết ,dấu
hiệu chia hết, số nguyên tố và hợp số :
Ví dụ 1 : Điền chữ số vào dấu * để :
a) 1*5* chia hết cho 5 và 9 ?
b) *46* chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9 .
Ví dụ 2 : Các số sau là số nguyên tố hay hợp số ? Giải thích ?
a) 717 = a
b) 6. 5 + 9. 31 = b .
 
Gửi ý kiến