Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUẦN 4; 5 VÀ 6 LỚP 5_CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 09h:20' 25-08-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích: 0 người
Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
TUẦN : 04
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
Văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của em”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của
em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái trường mến yêu.
2. Năng lực chung
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia hoạt động do nhà trường tổ chức và
thực hiện đúng nhiệm vụ của mình trong quá trình tham gia.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Trách nhiệm với công việc được giao trong buổi biểu diễn
văn nghệ.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện sự tin tưởng, hào hứng, cổ vũ động viên các bạn biểu
diễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sân khấu
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a) Mục tiêu
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn
nghệ theo chủ đề “Trường học thân yêu của
em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái
trường mến yêu.
b) Tiến trình hoạt động
– GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn - HS có nhiệm vụ thực hiện theo phân
văn nghệ theo kế hoạch của nhà trường:
công. Các HS khác cổ vũ các bạn với tinh
thần văn minh.
– GV tổ chức cho HS tham gia múa hát tập
1

thể theo chủ đề “Trường học thân yêu của
em” theo kế hoạch của nhà trường.
– GV cho HS chia sẻ nhóm đôi về điều em
cảm thấy thích thú nhất khi tham gia hoạt
động này.
- Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Tiếng Việt
BÀI 7: CHỚM THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
a. Khởi động: Chia sẻ được với bạn 1 – 2 dấu hiệu của thời tiết nơi em ở vào một mùa
trong năm.
b. Khám phá và luyện tập
Đọc:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm
xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc:
Con đường bước đến ngày mai của bạn nhỏ gắn với những năm tháng tuổi thơ, với cảnh
vật mùa thu và những người thân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật
tươi đẹp đã góp phần nuôi dưỡng, chắp cánh cho mỗi người trên con đường bước tới
tương lai. Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được thông báo, quảng cáo hoặc bản tin về hoạt động chào mừng năm học
mới, hoạt động hè hoặc chương trình nghệ thuật dành cho thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc
sách và chia sẻ được với bạn về thông tin và hình thức của thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin đã đọc.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình
đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Tranh, ảnh về áo tơi, giàn trầu, hoa cúc trắng, cánh đồng lúa chín,... (nếu có).
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
3

– Thông báo, quảng cáo hoặc bản tin phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc
và Nhật kí đọc sách.
– Từ điển Tiếng Việt (nếu có).
– Tranh, ảnh về một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Chớm thu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để thực hiện hoạt
động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
hoạ.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS chơi trò chơi Bốn mùa tươi
đẹp để chia sẻ với bạn: HS bốc thăm một mùa
bất kì và chia sẻ về dấu hiệu của thời tiết nơi
em ở vào mùa đó.

– GV giới thiệu bài học: “Chớm thu”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

– HS chơi trò chơi Bốn mùa tươi đẹp
để chia sẻ với bạn:
+ Mùa xuân thời tiết se se lạnh, mùa hè
thời tiết nóng bức,…
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi
động  phán đoán nội dung bài đọc.
– Nghe GV giới thiệu bài học: “Chớm
thu”.

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn
bài thơ, GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước
lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: ngỡ; đẫm;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Trầu già/ giấu nắng đầy cây/
Có bông cúc/ trắng như mây giữa trời/
Có con đường/ cỏ xanh tươi/
Có dòng nước lặng/ chờ người qua
sông.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó,
VD: cuốc (loài chim nhỏ, thường sống ở
những vùng có nước, trong các lùm cây, bụi
rậm, bờ ao, ruộng lúa, bờ tre; cuốc là loài chim
quen thuộc, biểu tượng cho người nông dân
làm việc vất vả khuya sớm); heo may ((gió heo
may) gió hơi lạnh và khô thổi vào mùa thu);
tảo tần ((phụ nữ) làm lụng vất vả, đảm đang
mọi việc nhà trong cảnh sống khó khăn),...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện
đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba, thứ tư.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi
tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một
số từ khó và hiểu nội dung, ý nghĩa của bài
thơ.
– Biết liên hệ bản thân: Nêu được suy nghĩ của
em từ hình ảnh “con đường bước đến ngày
5

– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc
toàn bài thơ, kết hợp nghe GV hướng
dẫn.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
động luyện đọc.

mai” được nhắc đến ở khổ thơ cuối.
* Cách tiến hành:
– Cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 – HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm
để trả lời câu hỏi, có thể ghi lại câu trả lời bằng 4 để trả lời câu hỏi, có thể ghi lại câu
sơ đồ đơn giản.
trả lời.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm
hiểu bài trước lớp:
1. Tìm trong hai khổ thơ đầu những dấu hiệu
1. Dấu hiệu báo mùa thu đến: Không
báo mùa thu đến. Lưu ý: Có thể kết hợp sử
còn tiếng chim cuốc, có gió heo may,
dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.
trầu giấu nắng đầy cây, hoa cúc nở
trắng như mây, cỏ lên xanh tươi, nước
dòng sông lặng trôi.
2. Theo em, vì sao “mùa đơm hạt thóc trên  Rút ra ý đoạn 1: Những dấu hiệu
đồng” được gọi là “mùa vui”?
báo mùa thu đến.
2. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: “Mùa đơm hạt thóc trên
3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả nghĩ về đồng” gọi là “mùa vui” vì thóc đơm hạt
là kết tinh những nỗi vất vả, nhọc nhằn
công lao của những ai? Vì sao?
của người nông dân; thóc được mùa
đem đến no ấm cho mọi người;…
3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác
giả nghĩ về công lao của mẹ cha, của
 Giải nghĩa từ: đơm1 (nảy sinh ra từ cơ thể
đất đai chan hoà  Ý thứ hai của câu
thực vật  nghĩa trong bài: lúa kết hạt); đơm2
hỏi khuyến khích HS trả lời theo suy
(làm cho dính liền  nghĩa trong bài: bóng dáng
nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Vì cha mẹ
của mẹ gắn với đồng ruộng, mùa màng);...
(cũng như những người nông dân) đã
4. “Con đường bước đến ngày mai” được nhắc cần cù, sớm hôm vất vả để tạo ra hạt
gạo, để chăm chút cho từng nhành hoa
đến ở khổ thơ cuối gợi cho em suy nghĩ gì?
tươi thắm;...
 Rút ra ý đoạn 2: Niềm vui, sự gắn
bó của người nông dân với mùa màng,
đất đai.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Tương lai của bạn nhỏ sẽ
đẹp đẽ, tươi sáng hơn nhờ những năm
tháng học tập chăm chỉ, nhờ sự chăm
sóc của mẹ, sự dạy dỗ của cô giáo và
những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp bên

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
bạn bè, người thân,...
 Rút ra ý đoạn 3: Con đường bước
tới ngày mai của bạn nhỏ dệt từ trang
sách, bóng mẹ, dáng cô và những năm
tháng tuổi thơ.
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ
sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12
phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng,
dựa vào cách hiểu để ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc từng đoạn và toàn
bài thơ.
* Cách tiến hành:
– GV đặt một vài câu hỏi để HS nhớ lại nội – HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại
dung chính của bài và xác định giọng đọc.
nội dung chính của bài và xác định
+ Bài đọc nói về điều gì?
giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng trong sáng,
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
tha thiết.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
hình ảnh, dáng vẻ, màu sắc, hoạt động
– GV đọc lại ba khổ thơ cuối:
của các sự vật,…)
Mùa đơm hạt thóc/ trên đồng/
Đơm thêm bóng mẹ/ chờ trông tháng – HS nghe GV đọc lại ba khổ thơ cuối.
ngày/
Mùa vui/ lúa vẽ đường cày/
Vẽ nên vóc dáng/ đôi tay tảo tần.//
Từ trong/ hạt gạo trắng ngần/
Là bao hôm sớm/ ân cần mẹ cha/
7

Từ trong/ thơm thảo nhành hoa/
Là bao tình nghĩa/ chan hoà đất đai.//
Con đường/ bước đến ngày mai/
Dệt từ trang sách/ dặm dài ước mơ/
Dệt từ bóng mẹ,/ dáng cô.../
Cùng bao năm tháng tuổi thơ/ ngọt lành.//
– Tổ chức cho HS tự nhẩm thuộc trong nhóm,
sau đó đọc trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.

– HS tự nhẩm thuộc  đọc trong
nhóm, trước lớp ba khổ thơ cuối và
toàn bài thơ (có thể thực hiện sau giờ
học).
– HS nghe GV đánh giá về hoạt động
luyện đọc lại.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp
theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin
* Mục tiêu: Hình thành thói quen đọc sách, kĩ
năng chọn lọc và chia sẻ thông tin đọc được.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện – HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp,
lớp, thư viện trường,...) một thông báo, quảng thư viện trường,...) một thông báo,
cáo hoặc bản tin phù hợp với chủ điểm “Khung quảng cáo hoặc bản tin phù hợp với
trời tuổi thơ” theo hướng dẫn của GV trước chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” theo
buổi học khoảng một tuần. HS có thể đọc sách, hướng dẫn của GV.
báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet thông báo, – HS chuẩn bị thông báo, quảng cáo
quảng cáo hoặc bản tin phù hợp dựa vào gợi ý hoặc bản tin để mang tới lớp chia sẻ.
về chủ đề, tên thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin:
+ Về một hoạt động chào mừng năm học mới
+ Về một hoạt động hè của thiếu nhi
+ Về một chương trình nghệ thuật dành cho
thiếu nhi

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
+…
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
* Mục tiêu:
Hình thành kĩ năng chọn lọc thông tin đọc
được, thói quen và kĩ năng ghi chép Nhật kí
đọc sách.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, nhóm, ca – HS viết vào Nhật kí đọc sách những
lớp.
điều em ghi nhớ sau khi đọc thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin: tên thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin; tên tác giả;
thông tin chính; điều ấn tượng;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc
nội dung thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin.
1.2.3. Chia sẻ về thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin đã đọc (20 phút)
* Mục tiêu:
– Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng chia
sẻ thông tin.
– Hợp tác với bạn để thực hiện hoạt động.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, nhóm – HS đọc thông báo, quảng cáo hoặc
nhỏ, cả lớp.
bản tin hoặc trao đổi thông báo, quảng
cáo hoặc bản tin cho bạn trong nhóm
để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về hình
thức của thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin mà em thích.
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc
sách sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/
Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Ghi chép lại các thông tin quan trọng
(05 phút)
9

* Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng nghe – ghi, kĩ năng tóm tắt
thông tin bằng sơ đồ đơn giản.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. (Lưu ý: HS có thể ghi chép một vài thông tin
Việc ghi chép có thể thực hiện song song hoặc quan trọng về thông báo, quảng cáo
sau khi nghe bạn chia sẻ.)
hoặc bản tin được bạn chia sẻ mà em
thích: tên thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin; tên tác giả; thông tin quan
trọng;…
1.2.5. Đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin được bạn chia sẻ mà em thích
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng tìm đọc thông
báo, quảng cáo hoặc bản tin được bạn chia sẻ.
* Cách tiến hành:
– GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc – HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng
thông báo, quảng cáo hoặc bản tin.
dẫn cách tìm đọc thông báo, quảng cáo
Khi đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin, hoặc bản tin.
có một số yêu cầu cần lưu ý:
1. Thông báo:
o Thông báo là một loại văn bản thông
tin thường được sử dụng để truyền đạt thông
tin quan trọng đến một nhóm người hoặc
công chúng. Các loại thông báo bao gồm:
 Thông báo tuyển dụng: Thông báo về
việc tuyển dụng nhân viên mới cho doanh
nghiệp.
 Thông báo sự kiện: Thông báo về việc
tổ chức sự kiện, hội thảo, hoặc cuộc thi.
 Thông báo thay đổi: Thông báo về
việc thay đổi thông tin, chính sách, hoặc quy
trình trong tổ chức.
 Thông báo tạm ngừng hoạt động:
Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động của
doanh nghiệp, dự án, hoặc dịch vụ.
 Thông báo khẩn cấp: Thông báo về
tình hình khẩn cấp, thảm họa, hoặc sự cố.
o Trong thông báo, cần trình bày thông
tin một cách rõ ràng, ngắn gọn, và không
dùng lời nhiều.

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
2. Quảng cáo:
o Quảng cáo là một hình thức truyền
thông để quảng bá sản phẩm, dịch vụ, hoặc
thương hiệu đến khách hàng. Các yêu cầu
khi đọc quảng cáo bao gồm:
 Hiểu rõ mục tiêu: Đọc quảng cáo cần
hiểu rõ mục tiêu của nó, tức là sản phẩm
hoặc dịch vụ nào đang được quảng cáo.
 Phân tích lợi ích: Tìm hiểu lợi ích mà
sản phẩm hoặc dịch vụ đó mang lại cho
người tiêu dùng.
 Nhận biết thông điệp quảng cáo:
Phân biệt giữa thông điệp chính và các chi
tiết khác trong quảng cáo.
3. Bản tin:
o Bản tin là một tài liệu chứa thông tin
mới nhất về một chủ đề cụ thể. Các yêu cầu
khi đọc bản tin bao gồm:
 Xác định chủ đề: Hiểu rõ chủ đề của
bản tin để biết được thông tin cần tìm.
 Tìm hiểu nguồn tin: Kiểm tra nguồn
tin để đảm bảo tính chính xác và đáng tin
cậy của thông tin.
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.

– HS thực hành tìm đọc thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.

– GV cùng HS nhận xét.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

11

Toán
Bài 9. BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BỐN BƯỚC TÍNH
(2 tiết – SGK trang 26)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

– Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố phương pháp giải bài toán

(cũng là phương pháp giải quyết vấn đề).
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán
học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán và hình ảnh cho hoạt động Khởi động; thẻ từ
(hoặc bảng phụ) ghi bước giải của Thực hành 1, hình vẽ bài Luyện tập 3 .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động (5 phút)
 GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn”.
 GV chia lớp thành hai đội, bốn HS/đội.

– GV trình chiếu (hoặc treo) tranh cho HS đọc
các bóng nói (từ trái sang phải).

 GV vấn đáp

Giới thiệu bài.

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

 HS lên sắp xếp theo đúng thứ tự các

bước giải toán.
Đội nào gắn xong trước và đúng thì
thắng cuộc.

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới (15 phút)
Giới thiệu bài toán và cách giải
Bài toán
GV trình chiếu (hoặc treo) đề bài cho HS đọc.
1. Tìm hiểu và tóm tắt bài toán
– HS đọc kĩ đề bài, xác định cái đã cho
và cái phải tìm.
 GV vấn đáp và cùng HS thực hiện tóm tắt
HS thực hiện tóm tắt lên bảng lớp.
lên bảng lớp.
Có thể tóm tắt như sau:

2. Tìm cách giải bài toán Dựa vào tóm tắt, có
thể tìm cách giải theo các cách sau:
 Xuất phát từ những điều bài toán cho biết
– Diện tích nhà đa năng; Diện tích sân
khấu bằng 1/ 10 diện tích nhà đa năng;
Diện tích sàn tập bằng 3/ 4 diện tích nhà
đa năng.)
– Diện tích sân khấu, diện tích sàn tập.
– Tìm giá trị phân số của một số.

– Bài toán cho biết những gì?

– Từ những điều trên, ta tìm được gì?
– Sử dụng quy tắc nào?
– Từ đó, tìm diện tích của nhà kho và các lối
đi như thế nào?
 Xuất phát từ câu hỏi của bài toán
– Bài toán hỏi gì?
– Muốn tìm diện tích nhà kho và các lối đi ta
phải biết gì?
– Để tìm tổng diện tích sân khấu và sàn tập ta
phải tìm gì?
– Dựa và đâu để tìm?
13

– Lấy diện tích nhà đa năng trừ đi tổng
diện tích sân khấu và sàn tập.
– Diện tích nhà kho và các lối đi.
– Diện tích nhà đa năng đã biết và tổng
diện tích sân khấu và sàn tập.
– Tìm diện tích từng nơi.
– Diện tích sân khấu bằng 1/ 10 diện tích
nhà đa năng; diện tích sàn tập bằng 3 /4

diện tích nhà đa năng.
– Sử dụng quy tắc nào?
– Tìm giá trị phân số của một số.
Lưu ý: Có thể kết hợp cả hai cách để tìm cách HS nêu trình tự giải.
giải.
3. Giải bài toán
HS hoàn thiện bài giải.
Bài giải
Diện tích sân khấu là:
600 × 1 10 = 60 (m2 )
Diện tích sàn tập là:
600 × 3 4 = 450 (m2 )
Diện tích sân khấu và sàn tập là:
60 + 450 = 510 (m2 )
Diện tích nhà kho và các lối đi là:
600 – 510 = 90 (m2 )
Đáp số: 90 m2 .
4. Kiểm tra lại
– GV khuyến khích HS giải thích tại sao lại – Dựa vào hướng dẫn trong SGK, HS
lựa chọn phép tính như vậy.
nhóm đôi tự kiểm tra lại rồi trình bày.
3. Luyện tập – Thực hành (15 phút)
Thực hành
Bài 1:
HS (nhóm đôi) đọc kĩ đề bài, nhận
biết
cái phải tìm, cái đã cho và yêu cầu bài
toán, rồi thực hiện.
Bài toán có 3 yêu cầu:
 Bài toán có mấy yêu cầu?
a) Trả lời các câu hỏi.
b) Sắp xếp các bước tính cho phù hợp.
c) Giải bài toán.
– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi
tiếp sức, khuyến khích HS giải thích tại sao
chọn các bước tính theo thứ tự này.
GV có thể cho HS sắp xếp các thẻ phụ (hoặc
nối trên bảng phụ).
Lưu ý: Bước 2 và Bước 3 có thể đổi cho nhau c)
Bài giải
(Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
346 : 2 = 173
đó).
Nửa chu vi sân bóng đá là 173 m.
(173 – 37) : 2 = 68
Chiều rộng sân bóng đá là 68 m.
68 + 37 = 105
Chiều dài sân bóng đá là 105 m.
105 × 68 = 7 140
Diện tích sân bóng đá là 7 140 m2.

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

15

Đạo đức
BÀI 2: EM BIẾT ƠN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu:
Yêu nước: Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
Nhân ái : Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học: Tìm được những cách giải quyết khác nhau cho cùng một
vấn đề (qua hoạt động sắm vai).
Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập (qua hoạt
động thảo luận nhóm).
3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được lời nói, việc làm cụ thể phù hợp
với lứa tuổi thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Đồng tình với lời nói, việc
làm thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước; không đồng tình với lời
nói, việc làm không thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
Năng lực điều chỉnh hành vi:
– Thể hiện được lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước bằng lời
nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
– Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương,
đất nước.
Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội: Sưu tầm được hình ảnh và đóng góp của
một số Danh nhân văn hoá thế giới của Việt Nam.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng; bảng nhóm được thiết kế sẵn (Hoạt
động Kiến tạo tri thức mới 3 và Luyện tập 1).
– Các hình ảnh minh hoạ, tài liệu về các Danh nhân văn hoá thế giới của Việt Nam.
– Hoa trắc nghiệm/bộ thẻ cảm xúc.

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh lời nói, việc làm cụ thể biết ơn người có công với quê hương, đất nước
phù hợp với lứa tuổi.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống về lời nói, việc làm cụ thể biết ơn người có công
với quê hương, đất nước phù hợp với lứa tuổi.
– Bài hát Biết ơn chị Võ Thị Sáu (Nhạc và lời: Nguyễn Đức Toàn).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động Luyện tập (35 phút)
– Mục tiêu:
Yêu nước: Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước; Nhân ái : Thể
hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm; Giao tiếp và hợp tác: Có
thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập (qua hoạt động thảo luận nhóm); Năng
lực tự chủ và tự học: Tìm được những cách giải quyết khác nhau cho cùng một vấn đề
(qua hoạt động sắm vai); Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Đồng
tình với lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước;
không đồng tình với lời nói, việc làm không thể hiện lòng biết ơn người có công với quê
hương, đất nước; Năng lực điều chỉnh hành vi: Thể hiện được lòng biết ơn những người
có công với quê hương, đất nước bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi,
Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương, đất
nước.
– Nội dung: Các ý kiến và tình huống về những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa
tuổi thể hiện lòng biết ơn đối với đóng góp của người có công và nhắc nhở bạn bè, người
thân có thái độ, hành vi biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, tiểu phẩm sắm vai (HS tích cực tham gia hoạt động, xử
lí các tình huống phù hợp, bày tỏ suy nghĩ và thái độ phù hợp, đưa ra nhiều cách giải
quyết cho tình huống).
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Dạy học giải quyết vấn
đề, Đàm thoại, Đóng vai.
– Tổ chức thực hiện:
Luyện tập 1. Nhận xét ý kiến
1. GV có thể linh hoạt cho HS làm việc cá 1. HS lắng nghe nhiệm vụ và phản hồi về
nhân hoặc theo nhóm. GV hướng dẫn HS việc hiểu yêu cầu của nhiệm vụ.
chuẩn bị và thực hiện: Viết các ý kiến viết
lên hình bông hoa; bảng nhóm được thiết
kế dạng chia đôi, một bên là vườn hoa,
một bên là bãi đất trống. HS đồng tình với
ý kiến nào thì dán bông hoa viết ý kiến đó
vào vườn hoa, không đồng tình thì dán
17

bông hoa ở khu vực đất trống. Sau khi
dán, nhóm thảo luận về cách lựa chọn của
mình.
Các ý kiến:
– Ý kiến 1: Nói lời cảm ơn người có công
với quê hương, đất nước là thể hiện lòng
biết ơn đối với họ.
– Ý kiến 2: Chỉ thể hiện lòng biết ơn
người có công với quê hương, đất nước
vào ngày lễ kỉ niệm.
– Ý kiến 3: Phấn đấu học tập và rèn luyện
để trở thành công dân có ích cho đất nước
cũng là việc làm thể hiện lòng biết ơn
người có công với quê hương, đất nước.
– Ý kiến 4: Quan tâm, giúp đỡ gia đình
những người có công với quê hương, đất
nước là trách nhiệm riêng của chính
quyền.
– Ý kiến 5: Cần thể hiện lòng biết ơn
người có công với quê hương, đất nước
bằng thái độ chân thành, tôn trọng.
– Ý kiến 6: Nhắc nhở người khác có thái
độ, hành vi biết ơn những người có công
với quê hương, đất nước là trách nhiệm
của người lớn.
2. GV tổ chức cho HS trình bày kết quả
(có thể dùng kĩ thuật Phòng tranh, hoặc
mỗi nhóm cử một thành viên sang nhóm
khác chia sẻ,…). Với mỗi ý kiến lần lượt
được nêu, GV có thể nêu câu hỏi: Vì sao
em đồng tình hoặc không đồng tình với
những ý kiến này? để tạo cơ hội cho HS
giải thích và bày tỏ thái độ với từng ý
kiến, có thể nêu ví dụ minh hoạ. GV nhắc
lại ý kiến có nhiều HS trả lời chưa phù
hợp để điều chỉnh nhận thức và thái độ
cho HS.

2. HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi khi
tương tác với GV, các HS khác.
* Câu trả lời mong đợi:
– Đồng tình với ý kiến 1, 3, 5; không đồng
tình với ý kiến 2, 4, 6.
– Không đồng tình với ý kiến 2 vì cần thể
hiện lòng biết ơn người có công với quê
hương, đất nước mọi nơi, mọi lúc, không
phải chỉ vào ngày lễ kỉ niệm.
– Không đồng tình với ý kiến 4 vì quan tâm,
giúp đỡ gia đình những người có công với
quê hương, đất nước là trách nhiệm chung
của mọi người, HS nhỏ tuổi cũng có thể
thực hiện bằng những việc làm phù hợp.
– Không đồng tình với ý kiến 6 vì ai cũng có
trách nhiệm nhắc nhở người khác có thái độ,
hành vi thể hiện lòng biết ơn những người
có công với quê hương, đất nước.
3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng nghe GV
nhận xét.
4. HS lắng nghe GV tổng kết hoạt động,
chuyển ý sang hoạt động tiếp theo.

3. GV tổ chức cho HS nhận xét lẫn nhau,
GV nhận xét, động viên HS.

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
4. GV kết luận trước khi chuyển sang
hoạt động tiếp theo.
Gợi ý:
Biết ơn người có công với quê hương, đất
nước là trách nhiệm của mỗi công dân, cần
được thực hiện mọi nơi, mọi lúc. Ai cũng
có trách nhiệm nhắc nhở người khác thể
hiện lòng biết ơn những người có công với
quê hương, đất nước bằng thái độ, hành vi
phù hợp.
Luyện tập 2. Bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình
1. GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân 1. HS lắng nghe hướng dẫn của GV và nhận
(linh hoạt thay đổi hình thức so với hoạt nhiệm vụ.
động trước đó). Với mỗi tình huống lần
lượt được nêu, GV hướng dẫn HS giơ thẻ
mặt cười (thể hiện đồng tình) hoặc mặt
buồn (thể hiện không đồng tình).
Gợi ý khác: GV có thể linh hoạt sử dụng
hình thức khác tuỳ điều kiện lớp học (HS
thả tim, dùng tay thể hiện dấu X,… tương
ứng với các tình huống) hoặc GV yêu cầu
HS sắm vai mô phỏng tình huống và sau
đó cả lớp bày tỏ thái độ tương ứng với
tình huống.
– Tình huống 1: Biết tin một em nhỏ học
cùng trường có bố mẹ đã mất khi tình
nguyện tham gia phòng chống dịch bệnh,
Bin nói với Cốm: “Mình cùng giúp đỡ em
nhỏ này nhé!”. Cốm đáp: “Không. Đó
không phải cách thể hiện lòng biết ơn”.
– Tình huống 2: Na vừa quen một người
bạn nước ngoài mới đến sống cùng khu
phố. Na quyết định tìm hiểu và giới thiệu
với bạn về một số nghệ nhân ở quê mình.
– Tình huống 3: Nhân dịp kỉ niệm ngày
Giải phóng miền Nam, thống nhất đất
nước (30/4), khu phố của Bin tổ chức
thăm hỏi các gia đình có công trong cuộc
kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Bin đã 2. HS thực hiện giơ bảng theo hướng dẫn
xin phép bố mẹ cùng tham gia.
của GV và trả lời câu hỏi khi tham gia tương
2. Sau mỗi tình huống, GV nêu câu hỏi Vì tác với GV.
sao em đồng tình hoặc không đồng tình? * Câu trả lời mong đợi:
để tạo cơ hội cho HS giải thích và bày tỏ
thái độ...
 
Gửi ý kiến