Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUẦN 1; 2 VÀ 3 LỚP 5_CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đinh Quốc Nguyễn TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
Người gửi: Đinh Quốc Nguyễn
Ngày gửi: 21h:26' 21-08-2024
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích: 0 người
Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
TUẦN : 01
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
CHÀO NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động trong ngày khai giảng năm học
mới.
- Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
- Nhận diện được sự thay đổi của bản thân thông qua tư liệu, các sản phẩm lưu trữ được.
- Tham gia các hoạt động của Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
2. Năng lực chung
- Thích ứng với cuộc sống: Học sinh hiểu biết hơn về bản thân và môi trường sống thông
qua hoạt động thu gom, sắp xếp các tư liệu để nhận biết sự thay đổi của bản thân; hoạt
động rèn luyện khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
- Thiết kế và tổ chức hoạt động: HS rèn luyện kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh
hoạt động để phát triển năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động thông qua việc tham gia
các hoạt động giáo dục của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân hơn thông qua hoạt động nhận diện sự
thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ; có trách nhiệm
với nhà trường và xã hội thông qua việc tham gia các hoạt động của Đội thiếu niên tiền
phong Hồ Chí Minh.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương bản thân, tôn trọng sự khác biệt của bạn bè
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
- Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị diễn trong lễ khai giảng năm học mới.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đã tập để biểu diễn.
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1) Mục tiêu
– Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ
khai giảng năm học mới.
– Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia văn
1

nghệ chào mừng ngày khai giảng năm học
mới.
2) Tiến trình hoạt động
– GV hướng dẫn HS tham gia các hoạt
động chào năm mới do nhà trường tổ chức
(văn nghệ chào mừng, trang trí trường lớp,
chơi trò chơi, hội đọc sách, đón các em học
sinh lớp 1,…)
– GV chuẩn bị những trái tim (hoặc giấy bìa
màu, bưu thiếp,…) sau khi HS tham gia lễ
khai giảng thì viết lại “Cảm xúc của em khi
là học sinh lớp 5, chia sẻ điều đó với các
bạn, sau đó thả vào hộp cảm xúc của lớp.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần
chú ý thực hiện để thực hiện tốt nội dung
em đã đăng kí rèn luyện, xứng đáng là Đội
viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh.

- HS tham gia lễ khai giảng năm học
mới.

– HS thực hiện nhiệm vụ chia sẻ cảm
xúc sau lễ khai giảng theo hướng dẫn.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Tiếng Việt
BÀI 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi cùng con
trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người
thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt
đẹp của cuộc sống.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình
đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Còn bây giờ” đến “để lớn lên?”.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Chiều dưới chân núi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Giới thiệu chủ điểm
3

* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt
động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội
dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc
dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Chuẩn bị: GV cùng HS trang trí lớp học – Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp học
hoặc góc học tập.
hoặc góc học tập của nhóm bằng tranh,
ảnh khi còn nhỏ của HS và gia đình, bạn
– GV yêu cầu HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc bè,...
khi xem tranh, ảnh về tuổi thơ của mình và – HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem
các bạn.
tranh, ảnh về tuổi thơ của mình và các
bạn.
– HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm
“Khung trời tuổi thơ.
 Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi – HS nêu Gợi nhớ về những kỉ niệm tươi
thơ”.
đẹp của tuổi thơ bên gia đình, bạn bè,
* Giới thiệu bài.
thầy cô,...
– GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn về một  HS nghe giới thiệu chủ điểm: “Khung
hoạt động mà em đã tham gia cùng người trời tuổi thơ”.
thân hoặc bạn bè vào dịp hè.
– HS nêu: Tên, thời gian, địa điểm, người
tham gia, cảm xúc khi được tham gia hoạt
động,…
– HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ với
bạn về một hoạt động mà em đã tham gia
cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp hè
(có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã
– GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới chân
chuẩn bị).
núi”.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh
minh hoạ, liên hệ với nội dung khởi động
 phán đoán nội dung bài đọc.
– Nghe GV giới thiệu bài học.

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt
nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– GV đọc mẫu toàn bài.
– GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn.
– GV hướng dẫn đọc:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: phấp phới;
lộng lẫy;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt
trời bắt đầu lặn/ thì tôi đi từ trên núi về nhà/
với một bó củi khô trên vai.//;
• Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi
xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam màu
đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/ trên
chiếc lá to mới rụng.//;
• Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt
trời cuối ngày/ và bên màu xanh biếc tràn
đầy sức sống của những tán lá,/ chúng tôi
tựa vào nhau/ ngắm lũ côn trùng đang tìm
đường về nhà/ và thấy thật yêu mến cuộc
đời này.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó,
ví dụ (VD): đèn dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu
hoả, hoặc dầu lạc,…);...
+ Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để
luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày…”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
• Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
• Đoạn 4: Còn lại.
5

– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài
đọc, kết hợp nghe GV hướng dẫn.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt
động luyện đọc.

– GV nhận xét.
– GV mời HS 1 – 2 HS đọc lại toàn bài
trước lớp.
– GV nhận xét.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa
một số từ khó và hiểu nội dung bài.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo – HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu
bài trước lớp:
1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung cảnh ở
1. Ba mẹ con đi chơi trong rừng. Khung
đó được miêu tả như thế nào?
cảnh ở đó được miêu tả rất đẹp và yên
tĩnh: Khu rừng yên tĩnh đầy những cây
thông to dưới chân một ngọn núi. Mùi
nhựa thông đâu đó rất thơm. Và những
bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh vào
2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm nào về lúc cuối ngày...
 Rút ra ý đoạn 1: Cảnh ba mẹ con trong
tuổi thơ của mình?
khu rừng vào buổi chiều mùa hè đầy thú
vị.
2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi
thơ của mình gắn với những buổi chiều,
khi mặt trời bắt đầu lặn, người mẹ từ trên
núi về nhà với một bó củi khô trên vai;
nhớ ngôi nhà ở chân núi, mái ngói nâu
3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con cánh cam?
thẫm lẫn giữa những tán cây; nhớ ngọn
Những việc làm đó nói lên điều gì?
khói vơ vẩn bay lên từ căn bếp nhỏ; nhớ
hình ảnh mẹ của mình từ vườn về và
nhóm bếp để nấu cơm.)
 Rút ra ý đoạn 2: Những kí ức về tuổi
4. Vì sao người mẹ kể cho các con nghe kí thơ êm đềm của người mẹ vào mỗi buổi
ức đang sống động trong tâm trí mình?
chiều.
3. Khi thấy con cánh cam, ba mẹ con rón
rén ngồi xuống cỏ, thì thầm trò chuyện,

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177

 Giải nghĩa từ: sống động (đầy sức sống
với nhiều dáng vẻ khác nhau với những biểu
hiện mạnh mẽ của sự sống);...
5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm thấy thật
yêu mến cuộc đời này?

– GV nhận xét, bổ sung. GV đánh giá chung
về hoạt động tìm hiểu bài.

hai bạn nhỏ lo lắng về chỗ ngủ của con
cánh cam khi đêm xuống,…
 Rất yêu thiên nhiên, quan tâm và có ý
thức giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên.
4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Người mẹ kể cho các con nghe
kí ức đang sống động trong tâm trí mình
vì đó là những kí ức tươi đẹp của mẹ, mẹ
muốn chia sẻ với các con về cuộc sống
tuổi thơ êm đềm và đầy thú vị của mình
nơi thung lũng, núi rừng trước đây: không
có điện, trường rất xa, chỉ có những cánh
rừng mênh mông bất tận,... nhưng bình
yên và đầy sức sống.)
 Rút ra ý đoạn 3: Cuộc gặp gỡ với con
cánh cam đã gợi ra những kí ức tuổi thơ
của mẹ.
5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Ba mẹ con cảm thấy thật yêu
mến cuộc đời này vì họ cảm nhận được
sức sống mãnh liệt của thiên nhiên, sự
yên bình của cảnh vật,…)
 Rút ra ý đoạn 4: Cảm xúc của ba mẹ
con trước cảnh vật tuyệt đẹp của khu rừng
lúc cuối ngày.
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.

1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu
nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan
trọng, thể hiện giọng đọc phù hợp với từng
nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
7

* Cách tiến hành:
– GV hỏi một vài câu hỏi để nhớ lại nội
dung chính của bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?

– HS trả câu hỏi để nhớ lại nội dung
chính của bài và xác định giọng đọc.
+ Toàn bài đọc với giọng thong thả, vui
tươi.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, trạng thái và cảm xúc của các nhân
– GV đọc lại đoạn 3:
vật, từ ngữ miêu tả cảnh vật,...
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống
– HS nghe đọc lại đoạn 3.
cỏ/ khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng
ánh/ đang bò rất chậm chạp/ trên chiếc lá to
mới rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
– Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của
nó.// – Tôi đáp.//
Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức sống
động trong tâm trí mình.// Bọn trẻ luôn
muốn biết rằng/ mẹ đã sống thế nào/ trong
cái thung lũng không có ánh điện,/ chỉ thắp
sáng bằng đèn dầu.// Mẹ đã đi học thế nào/
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm
khi trường ở rất xa?// Mẹ làm thế nào để trở
đôi.
về nhà/ từ những cánh rừng mênh mông/ bất
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
tận?// Thậm chí là/ mẹ đã ăn gì để lớn lên?//
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– GV yêu cầu HS luyện đọc lại đoạn 3
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
trong nhóm đôi.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
– GV nhận xét.
động luyện đọc lại.
– GV đánh giá chung về hoạt động luyện
đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để đóng vai, kể tiếp cuộc
trò chuyện của ba mẹ con, nội dung cuộc trò
chuyện kết nối với nội dung bài.
– Thể hiện giọng và cảm xúc phù hợp với
từng nhân vật.
– Nhận xét được nội dung đóng vai của
nhóm mình và nhóm bạn.
* Cách tiến hành:

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
– GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt – HS xác định yêu cầu của hoạt động:
động.
Tưởng tượng, kể tiếp cuộc trò chuyện của
ba mẹ con.
– GV gợi ý thực hiện hoạt động:
– HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt động.
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò
chuyện về điều gì?
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm xúc gì
khi trò chuyện về điều đó?
+ ...
– HS thực hiện yêu cầu trong nhóm 3.
– Tổ chức hoạt động nhóm 3, sau đó đóng – 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp để kể
vai trước lớp để kể tiếp cuộc trò chuyện.
tiếp cuộc trò chuyện.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
– GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt và tổng kết hoạt động đọc.
động đọc.
C. VẬN DỤNG (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết
Đọc giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận
riêng của mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm
xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài
hoặc khích lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp
của bài đọc.

HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nhau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................

9

Toán
Bài 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH
(2 tiết – SGK trang 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so

sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được
tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các
thành phần chưa biết trong phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề
liên quan đến các số liệu từ biểu đồ.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám

phá.
HS: SGK, vở bài làm toán.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1. Khởi động
Trò chơi “Đố bạn?”.
Nêu cấu tạo số hoặc đọc số.
Viết số vào bảng con.
(Hoặc ngược lại, GV viết số lên bảng lớp.) (HS đọc số, nói cấu tạo số.)

2. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
– GV có thể vận dụng phương pháp nhóm – HS đọc yêu cầu.

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
các mảnh ghép tổ chức cho HS làm việc. – HS xác định các việc cần làm: Đọc số, viết
số, viết số thành tổng theo các hàng.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm

trình bày.

Bài 2:

– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp

– HS trình bày.
a) 57 308: năm mươi bảy nghìn ba trăm linh
tám. 460 092: bốn trăm sáu mươi nghìn
không
trăm chín mươi hai.
185 729 600: một trăm tám mươi lăm triệu
bảy trăm hai mươi chín nghìn sáu trăm.
b) Sáu mươi tám nghìn không trăm linh
chín:
68 009.
Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn ba
trăm mười: 720 500 310.
c) 14 030 = 10 000 + 4 000 + 30
– HS đọc yêu cầu.

– HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.
sức, khuyến khích HS nói tại sao lại điền
a) 987 < 1 082
b) 541 582 > 541 285
dấu như vậy.
c) 200 + 500 < 200 500
d) 700 000 + 4 000 = 704 000
– HS nói tại sao lại điền dấu như vậy. Ví dụ:
987 < 1 082
Số 987 có ba chữ số; số 1 082 có bốn chữ số
- GV giúp HS hệ thống các cách so sánh
987 bé hơn 1 082
Điền dấu <.
số:
...
• Số có ít chữ số hơn?
• Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh
thế nào?
các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái
sang phải. Cặp chữ số đầu tiên khác nhau Kết luận.
Bài 3:
– GV yêu cầu HS đọc từng câu.
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc – HS đọc từng câu.
viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo – Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
hiệu lệnh của GV (khuyến khích HS giải Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu
thích).
lệnh của GV và HS giải thích.
Ví dụ:
11

a) Đ;
b) S (vì 0 là số tự nhiên bé nhất và không có
số tự nhiên lớn nhất);
c) S (vì chữ số 6 ở hàng chục nghìn có giá
trị là 60 000, ...);
d) Đ (HS nhắc lại quy tắc làm tròn.)
Bài 4:

– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt tính rồi

tính.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
đặt tính và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
tính cho HS thực hiện vào bảng con.)
Bài 5:

– HS nói cách đặt tính và thứ tự tính.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm

cách làm.
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theoa) Tính giá trị của biểu thức chỉ có phép nhân
nhóm (mỗi nhóm/ biểu thức), khuyến và phép chia.
khích HS nói cách làm.
b) Tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn,
có phép cộng, phép trừ và phép nhân.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
a) 9 520 : 70 × 35 = 136 × 35
= 4 760
b) 15 702 – (506 + 208 × 63)
= 15 702 – (506 +13 104) = 15 702 – 13 610
= 2 092
– HS nói cách làm. Ví dụ:
• Biểu thức 9 520 : 70 × 35 chỉ có phép chia
và phép nhân, thực hiện theo thứ tự từ trái
sang phải.
Sau đó lấy kết quả
• Tính 9 520 : 70 trước
nhân với 35.
...
3. Vận dụng – Trải nghiệm
Vui học

– Hoạt động nhóm bốn.

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
– Nhận biết yêu cầu của bài.

– Nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn Gấu
tìm đường về nhà.
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì
Xác định điểm xuất phát và điểm kết
thắng.
thúc.
Cách đi: Theo các số có chữ số ở hàng
chục nghìn giống nhau.
Ví dụ: 75 218
423 071 925
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì
thắng.

Đất nước em

– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình a) Mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
chiếu) biểu đồ lên cho HS quan sát, b)
22 : 11 = 2
khuyến khích HS nói cách làm, mỗi Sản lượng thu hoạch chanh gấp 2 lần bưởi.
nhóm/câu (có thể chỉ vào biểu đồ).
c)
24 + 11 + 22 + 6 = 63
Không kể mít thì tổng sản lượng các loại trái
cây còn lại là 63 nghìn tấn.
61 < 63
Sản lượng mít ít hơn tổng sản lượng trái cây
còn lại.
– HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể kết
hợp thao tác trên biểu đồ).
Ví dụ:
a) HS vừa nói vừa chỉ vào biểu đồ (xác định
theo cột từ thấp đến cao): mãng cầu, bưởi,
chanh, dứa, mít.
– GV có thể nói thêm về những mặt hàng
khác của tỉnh Hậu Giang.
Chẳng hạn: Cam, quýt, xoài, sầu riêng, ...
cũng được trồng nhiều ở tỉnh Hậu Giang.
...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
13

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
Đạo đức
Bài 1: NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Yêu nước: Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
Nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Hoà nhã với bạn bè.
Giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động
của bản thân trong nhóm.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi:
– Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
– Trình bày được ý nghĩa của việc biết ơn những người có công với quê hương, đất
nước.
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác:
Bày tỏ được thái độ phù hợp với các đóng góp của người có công với quê hương, đất
nước và củng cố được ý nghĩa của việc biết ơn người có công với quê hương, đất nước qua
những tình huống cụ thể.
Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội: Chia sẻ được với bạn bè về đóng góp của các
nhân vật có công với quê hương, đất nước tại địa phương em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Bài giảng điện tử, máy chiếu, micro (nếu có).
– Các hình ảnh minh hoạ, tài liệu về người có công với quê hương, đất nước.
– Hoa trắc nghiệm, bộ thẻ cảm xúc (mặt cười, mặt buồn).
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
15

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. Hoạt động Khởi động: Tiếng hát măng non (5 phút)
– Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối
vào bài học Người có công với quê hương, đất nước.
– Nội dung: Nghe và hát bài hát Kim Đồng (Nhạc và lời: Phong Nhã) và trả lời câu hỏi.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tham gia của HS.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Đàm thoại.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS nghe và hát bài hát, 1. HS lắng yêu cầu của GV, tham gia sôi
kết hợp với vỗ tay hoặc múa minh hoạ theo nổi.
video.
Trước khi thực hiện, GV nêu câu hỏi định
hướng.
(Nhân vật nào được nhắc đến trong bài
hát? Mọi người đã bày tỏ tình cảm như thế 2. HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu
nào với nhân vật này?)
hỏi.
2. Sau khi nghe/hát bài hát, GV nêu yêu cầu
* Câu trả lời mong đợi:
để HS suy nghĩ và trả lời:
– Bài hát nhắc đến anh Kim Đồng, tên
– Bài hát nhắc đến nhân vật nào?
thật là Nông Văn Dền, sinh năm 1929,
– Kể các đóng góp của nhân vật này cho người dân tộc Nùng, ở thôn Nà Mạ, xã
quê hương, đất nước.
Xuân Hoà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao
– Hãy nêu cảm nhận của em khi nghe và hát Bằng (nhấn mạnh ý anh hùng nhỏ tuổi,
người dân tộc thiểu số).
bài hát này.
– Đóng góp: Anh Kim Đồng theo cách
mạng làm liên lạc, là một trong 5 đội viên
đầu tiên của Đội Thiếu niên tiền phong.
Trong một lần đi liên lạc về giữa đường
gặp địch phục kích, Kim Đồng nhanh trí
nhử cho địch nổ súng về phía mình. Nhờ
tiếng súng báo động ấy, các anh cán bộ ở
gần đó đã nhanh chóng thoát lên rừng.
Kim Đồng đã anh dũng hi sinh vào ngày
15/2/1943, khi anh vừa tròn 14 tuổi. Anh
được Nhà nước ta phong tặng danh hiệu
“Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân
3. GV tổ chức cho HS nhận xét lẫn nhau sau dân”.
mỗi câu trả lời. GV nhận xét câu trả lời của – Cảm nhận: Cảm thấy biết ơn và tự hào
HS và thái độ tham gia hoạt động của HS về anh Kim Đồng.
(hứng thú) và tổng kết lại hoạt động để kết
3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng nghe GV
nối vào bài học.
Gợi ý: Trong suốt chiều dài lịch sử dựng nhận xét, tổng kết hoạt động, giới thiệu
nước và giữ nước của dân tộc, có biết bao bài mới.
người dân Việt Nam đã hi sinh máu xương,
cống hiến cuộc đời mình cho sự bình yên và
phát triển của đất nước. Đó là những ai?
Chúng ta nên có thái độ như thế nào đối với
họ?

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
B. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
KTTTM 1. Quan sát tranh và nêu đóng góp của những người có công với quê hương,
đất nước
– Mục tiêu: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm; Hoà nhã
với bạn bè; Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân
trong nhóm; Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất
nước.
– Nội dung: Tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
– Sản phẩm: Kết quả làm việc nhóm; thái độ khi làm việc nhóm (hoà nhã với bạn bè,
xác định nhiệm vụ).
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Trực quan, Kể chuyện,
Đàm thoại, Kĩ thuật Tia chớp, kĩ thuật Công não hoặc Trình bày một phút, XYZ.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV phát tài liệu giấy cho HS đọc về các 1. HS lập nhóm theo yêu cầu của GV; cử
nhân vật, hoặc trước đó, dán các thông tin nhóm trưởng, đặt tên nhóm; đưa ra nội
này ở góc học tập.
quy của nhóm, phản hồi về nhiệm vụ mà
– GV chia HS theo nhóm 4 hoặc 6 để tham nhóm và mỗi thành viên phụ trách.
gia trò chơi “Nhanh tay – nhớ tài”. Luật
chơi: GV chiếu video chứa hình ảnh của
những người có công với quê hương, đất
nước (6 tranh trong SGK, trang 6 – 7), yêu
cầu nhóm HS viết vào bảng nhóm tên của
người có công với quê hương, đất nước theo
thứ tự xuất hiện. Các nhóm hoàn thành sẽ
dán kết quả theo thứ tự trên bảng. Nhóm
đúng và nhanh nhất là nhóm chiến thắng.
– GV tổ chức cho HS nhận xét về kết quả 2. HS lắng nghe nhiệm vụ, tham gia hoạt
thực hiện trò chơi.
động và bày tỏ ý kiến.
2. GV cho các nhóm HS bắt thăm tranh và * Câu trả lời mong đợi:
giới thiệu về tên, đóng góp của người có – Tranh 1: Hai Bà Trưng (Trưng Trắc,
công với quê hương, đất nước trong tranh Trưng Nhị) lãnh đạo cuộc khởi nghĩa
tương ứng. Với mỗi tranh, GV mời 1 – 2 HS đánh đổ ách thống trị của nhà Hán, giành
trả lời và cho HS nhận xét lẫn nhau.
độc lập cho dân tộc.
– Tranh 2: Vua Lý Thái Tổ (Lý Công
Uẩn) là người có công lập ra nhà Lý. Ông
đã dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long, giúp
đất nước phát triển hơn.
– Tranh 3: Trần Quốc Toản với lá cờ thêu
sáu chữ vàng “Phá cường địch, báo hoàng
ân”, chỉ huy “đội quân thiếu niên” thời
nhà Trần, tham gia chống giặc Nguyên
Mông.
– Tranh 4: Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân Võ Thị Sáu – người chiến sĩ
kiên cường, dũng cảm trong kháng chiến
17

chống Pháp.
– Tranh 5: Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa, một trong những nhà khoa học đặt
nền móng cho nền công nghiệp quốc
phòng non trẻ của Việt Nam (chế tạo
thành công súng Bazoka – loại vũ khí chủ
yếu dùng đánh xe tăng, tàu chiến; chế tạo
thành công súng không giật SKZ để bắn
phá pháo đài kiên cố, đầu đạn xuyên
thủng bê tông; chống nhiễu của máy bay
B-52 và nâng cấp độ bay cao của tên lửa
SAM-2,…).
– Tranh 6: Anh hùng Lao động – Giáo sư
– Viện sĩ – bác sĩ Tôn Thất Tùng nổi
tiếng ở Việt Nam và thế giới về phương
pháp mổ gan khô; là người thực hiện
thành công ca mổ tim đầu tiên ở Việt
Nam; người đặt nền móng cho việc
nghiên cứu tác hại của dioxin đến con
người và môi trường tại Việt Nam,…).
3. HS thảo luận theo nhóm đôi, ghi kết
quả vào giấy nháp.

3. GV tổ chức cho HS kể thêm tên và đóng
góp của những người có công với quê
hương, đất nước theo kĩ thuật XYZ – 222
(làm việc theo nhóm đôi, mỗi người nêu
được 2 ý kiến trong 2 phút).
GV mời đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
4. GV tạo điều kiện cho các nhóm nhận xét
lẫn nhau. GV đánh giá quá trình và kết quả
làm việc của các nhóm.
4. HS nhận xét các nhóm theo hướng dẫn
5. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước của GV.
khi chuyển sang hoạt động tiếp theo.
5. HS lắng nghe GV nhận xét, tổng kết
hoạt động, chuyển ý sang hoạt động tiếp
theo.

Đinh Quốc Nguyễn Trường TH Sông Nhạn - Cẩm Mỹ - Đồng Nai 0792999177
tác,…
KTTTM 2. Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm; Xác định
được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm; Trình bày
được ý nghĩa của việc biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
– Nội dung: Ý nghĩa của việc biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ khi làm việc nhóm (hoà nhã với bạn bè, xác
định nhiệm vụ).
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Trực quan, Kể chuyện,
Đàm thoại, Kĩ thuật Tia chớp, kĩ thuật Công não hoặc Trình bày một phút, XYZ.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS đọc câu chuyện “Mẹ 1. HS lắng nghe nhiệm vụ và phản hồi về
Việt Nam anh hùng” theo nhóm 4. HS đọc việc hiểu yêu cầu của nhiệm vụ.
phân đoạn câu chuyện trong nhóm và trả lời
câu hỏi:
– Mẹ Thứ đã có những đóng góp gì cho quê
hương, đất nước?
– Theo em, vì sao phải biết ơn những người
có công với quê hương, đất nước?
2. HS làm việc theo nhóm, đọc câu
2. GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc câu chuyện, chuyện và trả lời câu hỏi.
mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi sau
khi nghe đọc câu chuyện.
* Câu trả lời mong đợi:
– Mẹ Thứ đã có nhiều đóng góp cho quê
hương, đất nước: nuôi giấu chiến sĩ cách
mạng; canh gác nhiều cuộc họp quan
trọng của cán bộ, chiến sĩ; là hậu phương
vững chắc để chồng con ra chiến trường
bảo vệ Tổ quốc.
– Phải biết ơn những người có công với
quê hương, đất nước vì:
+ Họ là những tấm gương về lòng yêu
nước, dũng cảm và sáng tạo,… xứng đáng
cho các thế hệ noi theo và học tập.
+ Vì họ giúp cho cuộc sống xã hội tốt đẹp
hơn, trong đó, c...
 
Gửi ý kiến