Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 14,15,16

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Sìn A Minh
Ngày gửi: 21h:17' 30-11-2023
Dung lượng: 50.9 KB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – Tuần 16 (tiết 1)
Bài 45: LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Rèn kĩ năng thực hành chia (thu gọn) cho số có hai chữ số
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ, tiếp thu kiến th ức đ ể
giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè v ề cách tính phép tính
thương có chữ số 0, tính nhẩm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia
đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
3. Phẩm chất.
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và
tập thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan
đến phép chia thương có chữ số 0, chia cho số có 2 chữ số có dư.
- HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1; ngày dạy…../…/…
A. Hoạt động khởi động
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng” để nhắc lại các bước làm tròn
và dự đoán thương và ước lượng - Hs điều khiển cả lớp cùng chơi.
thương

- HS theo dõi làm bài và nhận xét bạn.

- GV trình chiếu các ví dụ:
+ Bạn hãy tìm lỗi sai trong các phép
chia sau:
- Sai ở kết quả phép tính (thiếu chữ số
34567 12
105

0 ở cuối.Kq đúng là 2880)

288

96
07

- Sai ở kết quả phép tính (thiếu chữ số

459790
0 99

45
122

0 sau chữ số 1.Kq đúng là 1022)
- HSTL

090
- Gv nhắc lại: Bắt đầu từ lần chia thứ - HS lắng nghe
2 nếu SBC bé hơn SC thì ta viết chữ
số 0 vào thương rồi mới hạ chữ số
tiếp theo để chia tiếp.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
* Giới thiệu bài: Các con đã biết thực
hiện một số phép chia cho số có 2 chữ
số, hôm nay chúng ta tiếp tục luyện
tập các phép chia cho số có hai chữ
số, và áp dụng vào giải toán nhé.

-Hs viết vào vở

- Gv ghi tên bài lên bảng
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia cho số có hai ch ữ s ố, trong đó
tập trung vào hình thành kĩ năng “ước lượng thương” ( Thông qua các thao tác
“Làm tròn, ước lượng thương và điều chỉnh thương”)
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép chia đã học vào giải quy ết một s ố
tình huống thực tiễn liên quan ( bài 4).
* Cách thực hiện:

Bài 4. HS thảo luận N2 rồi làm bài
vào vở.
- Gọi HS đọc bài 4.

- Hs đọc

- Đề bài toán cho gì và hỏi gì?

- Hs TLCH

- Yêu cầu hs trao đổi N2 và làm bài Cá

- N2 trao đổi nói cho nhau nghe, giải

nhân vào vở BTT

thích cách làm, sửa sai nếu có.

- Chữa bài:
+ Gọi một nhóm trao đổi và chia sẻ

- Hs chia sẻ:

trước lớp.

68 hàng: 1088 chỗ ngồi

+ Y/c nhóm đó 1 bạn trình bày bài

1 hàng : ... chỗ ngồi?

làm và 1 bạn nêu cách thực hiện phép Mỗi hàng có: 16 chỗ ngồi
chia 1088 : 68.

- HS nhận xét, chữa bài

+ GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét

Bài giải

chốt đúng sai, y/c HS chữa bài (nếu

Số chỗ ngồi ở mỗi hàng là:

làm sai)
- Khai thác:

1088: 68= 16 (chỗ ngồi)
Đáp số: 16 chỗ ngồi

+ Bạn nào có lời giải khác không?

- HS TLCH

+ Nếu số hàng giảm xuống 1 nửa thì

- HS trao đổi nhóm 2 tính toán và TLCH

số chỗ ngồi ở mỗi hàng là bao nhiêu?
+ Nếu số hàng tăng lên gấp đôi thì
mỗi hàng có bao nhiêu chỗ ngồi?
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Biết các hoạt động sử dụng đơn vị đo là giây trong cuộc sống.
* Cách thực hiện:
Bài 5. HS thảo luận N2 rồi làm bài
vào vở.
- Gọi HS đọc bài 5.

- Hs đọc

- Hỏi: Đề bài cho gì và hỏi gì?

- Hs TLCH

- Yêu cầu hs trao đổi N2 và làm bài Cá

- N2 trao đổi nói cho nhau nghe, giải

nhân vào vở BTT

thích cách làm, sửa sai nếu có.

- Chữa bài:
+ Gọi một nhóm trao đổi và chia sẻ

- Hs chia sẻ:

trước lớp.
+ Y/c nhóm đó 1 bạn trình bày bài

Bài giải:

làm và 1 bạn nêu cách thực hiện đổi

1 giờ 5 phút = 65 phút;

đơn vị đo thời gian: 1 giờ 5 phút = 65

33km 215m= 33215m

phút, 33km 215m= 33215m và phép

Trung bình mỗi phút người đó đi được:

chia: 33215: 65 =511

33215: 65 =511 (m)

+ GV y/c HS nhận xét, GV nhận xét
chốt đúng sai, y/c HS chữa bài (nếu

Đáp số: 511m
- HS nhận xét, chữa bài

làm sai)
- Khai thác:

- HS TLCH

+Với quãng đường như vậy nhưng ô

- HS trao đổi nhóm 2 tính toán và TLCH

tô chỉ đi trong 35 phút thì trung bình
mỗi phút ô tô đi được bao nhiêu mét?
+ Với quãng đường không đổi, người

- HS trao đổi nhóm 2 tính toán và TLCH

đi xe đạp đi nhanh gấp đôi thì thời
gian tăng gấp đôi hay giảm đi một
nửa?

- HSTL

*Chốt: Bài 5 giúp em biết thêm điều - HS lắng nghe
gì?
- Nhận xét tiết học

- HSTL

* Củng cố dặn dò:
- Qua bài học ngày hôm nay, các con

- HSTL

biết thêm được điều gì?
-Khi đặt tính và tính các con cần lưu ý - HS lắng nghe
điều gì?
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – Tuần 16 (tiết 2,3)
Bài 46: LUYỆN TẬP CHUNG (2 TIẾT )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện được phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai
chữ số.
- Vận dụng chia một số cho một tích vào thực hành tính nhẩm, tính hợp lý qua
một số ví dụ đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ, tiếp thu kiến th ức đ ể
giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè v ề cách tính phép tính
thương có chữ số 0, tính nhẩm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia
đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
3. Phẩm chất.
Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và
tập thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: SGK; Phiếu bài tập, một số tình huống đơn giản liên quan đến phép
chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương.

2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Hoạt động mở đầu
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” - LPHT lên điều khiển lớp
để ôn lại cách cách chia nhẩm cho số
tròn chục dựa vào phép chia đó. Ví
dụ: HS A nêu: 12: 4= 3, mời bạn B:

- HS trả lời

120: 40= 3; 1200: 40= 30;...

- HS trả lời.

+ Các em đã thực hiện như thế nào để
tìm thương?

- HS lắng nghe

- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chia sẻ, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu: HS thực hiện thành thạo phép chia nhẩm cho số có hai chữ số, chia
số có nhiều chữ số cho số có 2 chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS chia sẻ cách thực hiện và chốt lại

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 cách cách làm.
tính nhẩm và hoàn thành bài

- HS thực hiện vào vở:

- GV quan sát hỗ trợ HS.

a. 56: 2= 28

b. 45: 9= 5 c. 32: 4= 8

- GV tổ chức cho HS thi đua lấy thêm

560: 20= ?

450: 90= ? 320: 40= ?

ví dụ tương tự, nhóm nào lấy được 5600: 20= ? 4500: 90= ? 3200: 40= ?
nhiều ví dụ chính xác hơn, nhóm đó
thắng cuộc.
- Gv bổ sung, sửa bài (nếu cần).
- GV chốt đáp án.

- Củng cố cách chia nhẩm cho số tròn
chục dựa vào phép chia đã cho.
Bài 2: Chọn dấu <;=;> thích hợp cho
mỗi dòng

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS làm bài trên PBT:

- Yêu cầu HS tính nhẩm rồi chọn dấu 38x6

240 45x8

480 83x7

560

thích hợp với mỗi .

480 36x9

360 78x5

400

64x8

- Yêu cầu HS chia sẻ tại sao chọn dấu
(>) mà không chọn dấu (<)... cho bạn
nghe.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
* Kết luận: Củng cố cách so sánh 2 vế
của biểu thức để chọn điền dấu cho
đúng.
Bài 3: Đặt tính rồi tính
92:23

605:51

5781:47

454:78

1155:15

7026:23
236:59

- HS đọc yêu cầu.

1865:65-- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS thực hiện bài tập vào vở.

- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính.

92 23

- GV quan sát hỗ trợ HS.

23
92 4

605 51

5781 47

7026

95 11

108 123

12

44

141

126

0

11

305
0
- Thu vở 1 số HS nhận xét.
- Nhắc lại: Trong các lượt chia, lượt 236 59

454 78

1155 15

64 5

105 77

chia nào có số bị chia bé hơn số chia, 1865 65
khi đó thương có chữ số 0.

236 4

- Củng cố cách đặt tính và thực hiện 565 28
phép chia cho số có hai chữ số trong

0

0

45

trường hợp có chữ số 0 ở thương
( quy trình chia, phân biệt số bị chia,
thương, số dư trong mỗi lần chia,
lượt chia nào thương xuất hiện số 0 ).
Bài 4: a. Yêu cầu HS thực hiện các
phép tính theo từng cột rồi nhận xét
kết quả của 2 phép tính
160: (4x8)

96: (3x8)

105:

(5x7)
160: 4: 8

- HS thảo luận nhóm 2 thực hiện các
96: 3: 8

105: 5: 7

phép tính
160: (4x8)=5 96: (3x8)= 4

105:

(5x7)=3
160: 4: 8= 5

96: 3: 8 = 4

105: 5: 7= 3

- Nêu nhận xét: Kết quả của 2 phép tính
trong mỗi cột như nhau.
- GV chốt cách chia một số cho một

- Rút ra dự đoán: Khi chia một số cho

tích.

một tích ta có thể chia số đó cho thừa số
thứ nhất rồi lấy kết quả tìm được chia

b. HS vận dụng chia một số cho một

cho thừa số thứ hai.

tích.

- HS thảo luận khi nào cần vận dụng

270: (9x6) 420: (7x3) 144: (2x8)

cách thực hiện chia một số cho một tích.

- GV nhận xét, biểu dương các bạn có

- HS làm việc cá nhân tính nhẩm, nêu

kết quả nhanh, chính xác.

kết quả: 270: (9x6)= 5 420: (7x3)= 42

- Nhắc nhở HS ghi nhớ khi nào cần

144: (2x8)= 9

vận dụng cách thực hiện chia một số

- HS theo dõi ( sửa sai ).

cho một tích.

- Lắng nghe.

TIẾT 2:
Bài 5:

- 1HS đọc, lớp theo dõi.

- Gọi HS đọc bài tập.

- Các nhóm chia sẻ.

- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi.

+ Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời: Trong 12 ngày, ban tổ chức
+ Bài toán hỏi điều gì?

nhận được 1308 bài dự thi.

- GV tóm tắt:

- HS trả lời: Hỏi trung bình 1 ngày bạn

12 ngày: 1308 bài dự thi

tổ chức nhận được bao nhiêu bài dự thi?

1 ngày : .... bài dự thi?

- HS suy nghĩ, chia sẻ cách thực hiện.

+ Vậy để tìm được tìm số bài dự thi
ban tổ chức nhận được gtrong 1 ngày
ta phải làm thế nào?

- Các nhóm thực hiện:

- GV nhận xét, hướng dẫn.

Bài giải:

- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm 4. Trung bình mỗi ngày ban tổ chức nhận
- Yêu cầu các nhóm trình bày bài giải
trước lớp.

được số bài dự thi là:
1308: 12= 109 (bài)

- GV nhận xét, khuyến khích các em

Đáp số: 109 bài dự thi

nói và viết lời giải rõ ràng theo suy - 1,2 nhóm trình bày, các nhóm khác
nghĩ của mình.

theo dõi và nhận xét.

Bài 6:
- Gọi HS đọc bài tập.
- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi.
+ Bài toán cho biết gì?

- 1HS đọc, lớp theo dõi.
- Các nhóm chia sẻ.

+ Bài toán hỏi điều gì?

- HS trả lời: Mỗi chuyến tàu chở được 45

- GV tóm tắt:

hành khách, có 160 hành khách.

45 hành khách : 1 chuyến tàu

- HS trả lời: Hỏi 160 hành khách muốn

160 hành khách : .... chuyến tàu?

ra đảo thì cần ít nhất bao nhiêu chuyến

+ Vậy để tìm được tìm số chuyến tàu tàu?
chở 160 hành khách ta phải làm thế - HS suy nghĩ, chia sẻ cách thực hiện.
nào?
- GV nhận xét, hướng dẫn.
- Yêu cầu HS làm bài tập cá nhân

- Yêu cầu các em trình bày bài giải

- Các nhóm thực hiện:

trước lớp.
- GV nhận xét, khuyến khích các em

Bài giải:
Ta có: 160: 45= 3 (dư 25)

nói và viết lời giải rõ ràng theo suy Vậy cần ít nhât 4 chuyến tàu để chở hết
nghĩ của mình.

160 hành khách ra đảo.

- GV khuyến khích HS liên hệ thực tế,

Đáp số: 4 chuyến tàu

chẳng hạn nếu 4 chuyến tàu ra đảo
thì nên sắp xếp hành khách như thế - HS suy nghĩ trả lời: nên sắp xếp hành
nào?

khách ở mỗi chuyến tương đối đồng

- Nếu tất cả HS khối 4 của trường đều (ví dụ là 40 hành khách 1 chuyến)
mình muốn ra đảo thì cần ít nhất bao - HS suy nghĩ, tim]nhs toán và trả lời.
nhiêu chuyến tàu?
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 7:
- Gọi HS đọc bài tập.
- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi.

- HS chia sẻ, tính số hạt gạo tiết kiệm

+ Bài toán cho biết điều gì?

được và hoàn thành bảng.

+ Bài toán hỏi điều gì?

Số hạt

- Yêu cầu HS làm bài.

gạo

- GV khuyến khích HS suy nghĩ và đưa

Cân nặng

ra lập luận của mình, lí giải cho mỗi

(g)

lựa chọn.

100 500 100
2

10

0

0

20

20000

- Lớp theo dõi, nhận xét

- GV hỏi: Tinh đến năm 2022 . Việt
Nam có khoảng 99 triệu dân. Em thử

- HS tính toán và chia sẻ.

tính xem nếu mỗi người tiết kiệm 1

99000000x 2= 198000000 (g)

hạt gạo thì sẽ tiết kiệm được khoảng

Đổi: 198000000 g= 198000 kg

bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
- GDHS ý thức tiết kiệm trong cuộc

- HS ghi nhớ, thực hiện.

100000

sống.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố, dặn dò:
+ Qua bài học hôm nay, các em biết
thêm về điều gì?
+ Khi thực hiện được phép chia cho
số có hai chữ số (trong trường hợp có
chữ số 0 ở thương) em cần lưu ý
những gì?
+ Về nhà, em hãy tìm tình huống thực
tế liên quan đến phép chia đã học,
hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.........................................................................................................................................................................
................................................................................................. .......................................................................
..............................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN – Tuần 16 (tiết 4,5)
Bài 47: ƯỚC LƯỢNG TÍNH (2 TIẾT )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết ước lượng tính (cộng, trừ, nhân, chia) bằng kĩ thuật làm tròn số.
- Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè v ề cách tính ước lượng
tính.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các tình huống khác nhau đối v ới
bài toán liên quan đến ước lượng.
3. Phẩm chất.
- Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và
tập thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Kế hoạch bài dạy, SGK toán tập 1, một số tình huống đơn giản liên quan
đến ước lượng.
2. HS: SGK, VBT tập 1, ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động (5p)
- Ôn tập liên quan đến làm tròn số. Trò - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chơi: Ai nhanh ai đúng.

chỗ

- GV đưa các tình huống, yêu cầu HS lựa
chọn đáp án đúng
a. Số mà sau khi làm tròn đến hàng chục - HS suy nghĩ cá nhân và chọn đáp án
được số 80 là:
A. 89

B. 76

đúng.
C. 87

D. 85

a. Số mà sau khi làm tròn đến hàng chục

b. Số mà sau khi làm tròn đến hàng nghìn được số 80 là:

được số 7000 là:
A. 60836

B. 608306

A. 89
C. 6836

B. 76

C. 87

D. 85

D. b. Số mà sau khi làm tròn đến hàng nghìn

68306

được số 7000 là:

- GV nhận xét, biểu dương.

A. 60836

- GV dẫn vào Khám phá

68306

B. 608306

C. 6836

D.

- Lắng nghe và nhắc lại cách làm tròn số
2. Hình thành kiến thức mới:(8p)
* Mục tiêu:
- HS ước lượng tính (cộng, trừ, nhân, chia) bằng kĩ thuật làm tròn số.
- Biết cách ước lượng tính (cộng, trừ, nhân, chia) bằng kĩ thuật làm tròn số.
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- GV đưa tranh

- Quan sát tranh

+ Lớp 4A đã sưu tầm được tổng cộng - HS: 1 em đọc thông tin rồi chia sẻ với
khoảng bao nhiêu tấm thiệp hoa thược bạn cùng nhóm.
dược và tấm thiệp hoa hồng?
- GV giúp HS thảo luận tìm kiếm giả pháp. + Làm tròn các số 34 và 67 đến hành chục
rồi ước lượng kết quả của tổng.
+ Vậy tổng 34+ 67 có kết quả ước lượng
- Yêu cầu làm tương tự với các ví dụ GV

là: 30+ 70= 100

nêu. Ví dụ: Làm tròn các số 35, 29 đến

- 2 HS nhắc lại cách ước lượng tổng

hàng chục rồi ước lượng kết quả của

+ HS nhẩm nhanh rồi trả lời.

tổng

- HS nhắc lại

- GV chốt lại KT về biểu thức về cách ước
lượng tổng
3. Hoạt động thực hành luyện tập:(22p)
* Mục tiêu: HS làm tròn các số hạng (đến hàng chục, hàng trăm) rồi ước lượng kết
quả của tổng.
* Cách tiến hành:.
Bài 1: GV nêu bài tập

- 2 HS đọc bài tập

- Yêu cầu HS làm cá nhân

- Nêu yêu cầu của bài.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
* Trả lời, ta có:
a) Làm tròn các số 27 và 52 đến hàng
chục được 30 và 50. Vậy tổng 52 và 27 có
kết quả ước lượng là: 50 + 30 = 80. (HS 1)
+ (HS2,3) trả lời ngắn gọn:
. Tổng 86 + 98 có kết quả ước lượng là:
90+100= 190
. Tổng 73 + 56 có kết quả ước lượng là:
70+60= 130
b) Làm tương tự như bài a
+ (3 HS) trả lời ngắn gọn:
. Tổng 472 + 326 có kết quả ước lượng là:
500+300= 800
. Tổng 623 + 401 có kết quả ước lượng là:

- GV nhận xét, sửa lỗi.

600+400= 1000

+ Qua bài tập 1, các em được luyện tập kĩ

Tổng 359 + 703 có kết quả ước lượng là:

năng gì?

400+700= 1100

- GV nhận xét, nêu lại quy trình thực hiện

- HS trả lời cá nhân

làm tròn số và ước lượng tổng.
Bài 2: Nêu bài tập

- HS làm cá nhân – Trao đổi KT chéo

- Gọi HS đọc bài tập.
- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi.

- HS đọc yêu cầu của bài

+ Bài tập cho biết gì?
- HS nêu: Trong 3 ngày T7, CN, T2 số
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

người đến tham quan một hội chợ lần
lượt là: 5826 người; 4770 người; 3125

+ Vậy để tính xem có khoảng bao nhiêu

người.

người đến tham quan hội chợ đó ta phải

- HS nêu: Làm tròn số đến hàng nghìn rồi

làm thế nào?

tính xem có bao nhiêu người đến tham

- GV nhận xét, hướng dẫn.

quan hội chợ trong 3 ngày đó.

- Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm 2.

- HS trả lời: Trước hết ta phải làm tròn

- Nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của các số 5826; 4770; 3125 đến hàng nghìn.
HS

Sau đó ước lượng số người đến tham
quan hội chợ trong 3 ngày.
- HS TL nhóm 2 và làm bài vào vở.
- HS lắng nghe, sửa bài
- Thống nhất đáp án:
Ngày

Thứ

Chủ

Thứ

bảy

nhật

hai

- Chữa bài, nhận xét cách trình bày

Số người

5826

4770

3125

TIẾT 2:

Làm tròn số 6000

5000

3000

Bài 3: Nêu bài tập

đến

- Bài tập cho biết gì?

nghìn

hàng

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Ước lượng số người đến tham quan hội

- Yêu cầu HS đọc mẫu, phân tích mẫu

chợ trong cả 3 ngày là:

- HD HS làm bài.

6000

5000

+

3000

=

14000

(người)
- 1 HS đọc đề
- Các nhóm chia sẻ:
- Bài tập cho các thừa số
- Yêu cầu làm tròn các thừa số đến hàng
chục rồi ước lượng kết quả của tích.
- 2 HS đọc mẫu, lớp đọc thầm, chia sẻ
- GV chấm bài, chỉnh sửa các lỗi cho HS

cách làm tròn só đến hàng chục sau đó

Bài 4:

ước lượng tích.

- Gọi HS đọc bài tập.

- HS làm bài cá nhân vào vở sau đó đổi v ở

- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi.

kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
- Tích 87x3. Làm tròn số 87 đến hàng

- Bài tập cho biết gì?

chục ta được 90. Vậy tích của 87x3 có kết
quả ước lượng là 90x3=270.

- Bài tập hỏi gì?

- Tương tự các câu còn lại là:
Tích 19 x 8 có kết quả ước lượng là:

- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu mua hàng

20 x 8= 160
Tích 81 x 92 có kết quả ước lượng là:
80 x 90= 7200
Tích 578 x 54 có kết quả ước lượng là:
600 x 50= 30000

- Nhận xét, đánh giá bài làm của HS
- Chữa bài, nhận xét.

HS trả lời: Bài toán cho biết cô Hà có
100000 đồng, mua kem đánh răng 29000
đồng, dầu gội 41800 đồng, sữa tắm
37500 đồng,
- HS trả lời: Bài toán yêu cầu HS tính xem
cô Hà có đủ tiền mua các mặt hàng đó
không?
- HS làm bài cá nhân
Mặt hàng

Bảng giá

Giá làm tròn
đến H.nghìn

Kem Đ.răng

29000

29000 đồng

đồng
Dầu

gội 41800

đầu

đồng

Sữa tắm

37500

42000 đồng
38000 đồng

đồng
Tổng tiền

109000

đồng
- Trả lời: Cô Hà chỉ có 100000 đồng nên
không thể đủ tiền để đồng thời mua các
mặt hàng trên.
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 5:
- Gọi HS đọc bài tập.

- HS đọc yêu cầu đề bài.

- Yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi.

- HS chia sẻ, suy nghĩ tìm ra cách giải.

+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài toán hỏi điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài.

- HS thực hiện làm tròn số 23708 đến
hàng nghìn, nhận được số 24000. Nhẩm 1
năm có 12 tháng vậy năm ngoái mỗi
tháng bán được 24000: 12= 2000 chiếc xe

- Gọi HS chia sẻ bài giải.

máy.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS làm bài vào vở:

* Củng cố, dặn dò:

- 1,2 HS chia sẻ bài làm. Lớp theo dõi,

+ Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Người

nhận xét.

tiêu dùng thông thái.
+ GV nêu tên T/C, luật chơi, cách chơi
- Lớp chơi theo nhóm 4. Các nhóm, mỗi
nhóm được giao một số tiền. Trong giỏ có
các tấm thẻ ghi tên các mặt hàng và giá
tiền cảu các mặt hàng đó. Nhiệm vụ của
- Nhận xét kết quả của các nhóm, biểu các nhóm là: dự kiến mua gì, số lượng bao
dương nhóm xuất sắc.

nhiêu. Ước lượng số tiền phải trả. Kiểm

+ Qua bài học hôm nay, các em biết thêm tra xem có đủ tiền không. Điều chỉnh dự
về điều gì? Nhắn bạn cần lưu ý những gì? kiến.

+ Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế - Các nhóm chia sẻ kết quả của nhóm
liên quan đến ước lượng tính (cộng, trư, mình.
nhân, chia) bằng cách làm tròn số, hôm - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm tiêu dùng
sau chia sẻ với các bạn.

thông thái nhất.

- Giáo dục HS tính tiết kiệm, tiêu dùng
thông minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.........................................................................................................................................................................
................................................................................................. .......................................................................
.......................................................
 
Gửi ý kiến