Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 11,12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hữu Nhơn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:12' 29-12-2025
Dung lượng: 407.6 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
Trường TH&THCS Huỳnh Tố
Tổ KHTN-TIẾNG ANH
Tuần 9,10
Tiết 9,10

Giáo viên: Bùi Hữu Nhơn
Ngày soạn: 08/9/2025
CHỦ ĐỀ I: VẼ KỸ THUẬT

BÀI 4. BẢN VẼ NHÀ
Môn: Công Nghệ 8
Thời gian thực hiện: 02 tiết

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức
- Tìm hiểu về nội dung đọc bản vẽ nhà, ký hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà,
đọc bản vẽ nhà.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm kiếm thêm về các quy định của bản
vẽ lắp. Tìm hiểu thêm về bản vẽ lắp trong đời sống.
b. Năng lực công nghệ
- Đọc được bản vẽ nhà đơn giản.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ.
- Tích cực giao tiếp hợp tác khi làm việc theo nhóm.
- Có nhu cầu tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa các hình chiếu
phối cảnh của ngôi nhà, các bản vẽ nhà khác.
2. Chuẩn bị của HS
- SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về bản vẽ nhà.
b. Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 5.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình:
Em có biết các ký hiệu trên Hình 5.1 được dùng để kí hiệu các bộ phận nào của ngôi nhà
không?

* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
* Báo cáo - thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án: Các kí hiệu được dùng để kí hiệu các bộ phận:
Hình 5.1a: cửa sổ.
Hình 5.1b: cầu thang trên mặt cắt.
Hình 5.1c: cửa đi.
Hình 5.1d: cầu thang trên mặt bằng.
* Kết luận – nhận định
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Bản vẽ nhà dùng trong thiết kế và thi
công xây dựng ngôi nhà. Để hiểu rõ hơn về nội dung bản vẽ nhà, các kí hiệu quy ước một
số bộ phận của ngôi nhà cũng như cách đọc bản vẽ nhà, chúng ta cùng tìm hiểu bài học
hôm nay - Bài 5. Bản vẽ nhà.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về nội dung bản vẽ nhà
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung của bản vẽ nhà.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I kết hợp quan sát Hình 5.2 SGK tr.28 và trả lời
câu hỏi:
+ Hãy quan sát Hình 5.2 và cho biết các hình a, b, c tương ứng với loại hình biểu diễn nào?

* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, hoàn thành hộp chức năng Khám phá.
- HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát lại nội dung SGK.
- GV hỗ trợ, quan sát.
* Báo cáo - thảo luận:

- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
* Kết luận – nhận định :
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
+ Nội dung bản vẽ nhà
- Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt,...) và các số liệu
xác định hình dạng, kích thước, cấu tạo của ngôi nhà.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về ký hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà
a) Mục tiêu: HS nhận biết được các kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II SGK tr.29 và trả lời câu hỏi:
+ Để vẽ các bộ phận của ngôi nhà, người ta dùng các kí hiệu nào?
- GV trợ giúp HS ghi nhớ hình ảnh các ký hiệu thông qua các đặc trưng của hình vẽ
như: kí hiệu cầu thang có các nhịp để bước, cửa đi mở ra như quay vòng tròn, cửa sổ có
các ô,...
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc thông tin SGK, theo dõi GV chỉ dẫn.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV hỗ trợ, quan sát.
* Báo cáo - thảo luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
* Kết luận – nhận định :
- GV nêu nhận xét, khái quát lại kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đọc bản vẽ nhà
a) Mục tiêu: HS đọc được bản vẽ nhà.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
và trả lời câu hỏi:
+ Hãy kể tên trình tự đọc bản vẽ ngôi nhà.
- GV đọc ví dụ bản vẽ nhà Hình 5.3 SGK
tr.29.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc thông tin SGK.
- HS lắng nghe GV đọc bản vẽ nhà Hình
5.3.
- GV hỗ trợ, quan sát.
* Báo cáo - thảo luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
* Kết luận – nhận định :
- GV nêu nhận xét, chốt kiến thức.

+ Trình tự đọc bản vẽ nhà là: khung tên, hình biểu diễn, kích thước, các bộ phận.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học và vận dụng được đọc bản vẽ nhà.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm (Phụ lục 1):
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.31: Đọc bản vẽ nhà trên
Hình 5.2 theo trình tự ở Bảng 5.2. (Phụ lục 2)
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV theo dõi và hướng dẫn cho HS đọc bản vẽ nhà trên.
* Báo cáo - thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- GV cho HS chấm điểm bài làm cho nhau.
* Kết luận – nhận định :
- GV nhận xét và đánh giá bài của HS.
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng vận dụng đọc bản vẽ nhà.
b) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK
tr.31: Sưu tầm một số bản vẽ mặt bằng ngôi nhà hoặc căn hộ đơn giản và nêu nhận xét về
cách bố trí phòng.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng.
* Báo cáo - thảo luận:
- Một số bản vẽ mặt bằng ngôi nhà hoặc căn hộ đơn giản.
- Nhận xét về cách bố trí phòng.
* Kết luận – nhận định :
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá
- Thu hút được sự tham gia
tích cực của người học
- Gắn với thực tế
- Tạo cơ hội thực hành cho
người học

Phương pháp đánh giá
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong
cách học khác nhau của người
học
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia tích
cực của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

V. HỒ SƠ DẠY HỌC
Phụ lục 1: Câu hỏi trắc nghiệm phần luyện tập
Câu 1: Tên gọi của kí hiệu dưới
A. Cầu thang trên mặt bằng.
B. Cửa đi đơn một cánh.

Công cụ đánh giá
Ghi Chú
- Báo cáo thực hiện PHT
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi và bài
tập
- Trao đổi, thảo luận

đây là gì?

C. Cửa sổ kép.
D. Cầu sổ đơn.
Câu 2: Mặt đứng là
A. Hình chiếu vuông góc các
nhà lên mặt phẳng chiếu đứng
chiếu cạnh, được dùng.
B. Hình cắt bằng của ngôi nhà.
C. Hình biểu diễn nhận được
cắt vuông góc với mặt đất cắt
chiều ngang của ngôi nhà.
D. Đáp án khác.
Câu 3: Quan sát hình 5.2 và
tương ứng với loại hình biểu

mặt ngoài của ngôi
hoặc mặt phẳng
khi dùng mặt phẳng
theo chiều dọc hay
cho biết hình b)
diễn nào?

A. Mặt đứng.
B. Mặt bằng.
C. Mặt cắt.
D. Mặt ngang.
Câu 4: Hình cắt mặt bằng của ngôi nhà được gọi là?
A. Mặt cắt.
B. Mặt đứng.
C. Mặt ngang.
D. Mặt bằng.
Câu 5: Khi đọc bản vẽ nhà, sau khi đọc nội
dung ghi trong khung tên ta cần làm gì ở
bước tiếp theo?
A. Phân tích hình biểu diễn.
B. Phân tích kích thước của ngôi nhà.
C. Xác định kích thước của ngôi nhà.
D. Xác định các bộ phận của ngôi nhà.
Phụ lục 2: Đọc bản vẽ nhà trên Hình 5.2 theo
trình tự ở Bảng 5.2.

Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1
D

Câu 2
A

Câu 3
C

Kết quả đọc bản vẽ ngôi nhà mái bằng
Trình tự đọc

Nội dung

Câu 4
D

Câu 5
A

Kết quả đọc
Bản vẽ ngôi nhà mái bằng

1. Khung tên
2. Hình biểu diễn

- Tên gọi ngôi nhà.
- Tỉ lệ.
- Tên gọi các hình biểu diễn.

3. Kích thước

- Kích thước chung.
- Kích thước từng bộ phận.

4. Các bộ phận

- Số phòng.
- Số cửa đi và cửa sổ.
- Các bộ phận khác.

- Nhà mái bằng.
- 1:100.
- Mặt đứng.
- Mặt bằng.
- Mặt cắt 1 – 1.
- 14400 x 7000 x 4200.
- Phòng khách – bếp ăn: 6200 x 4800.
- Phòng ngủ 1: 4800 x 3600.
- Phòng ngủ 2: 2800 x 3000.
- Phòng vệ sinh: 4800 x 2200.
- Hành lang: 9400 x 2200.
- Mái cao: 600.
- Bức tường cao: 3000.
- Nền cao: 600.
- 1 phòng khách – bếp ăn, 2 phòng ngủ và 1
nhà vệ sinh.
- 1 cửa sổ 2 cánh, 3 cửa sổ 1 cánh, 5 cửa sổ
đơn.
- Hành lang.
 
Gửi ý kiến