Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

1.KHBD TUẦN 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Chí Tâm
Ngày gửi: 15h:20' 16-03-2026
Dung lượng: 10.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 02
(Từ ngày 15/9/2025 đến ngày 19/9/2025)

Thứ, ngày

Buổi

Môn

Tiết

Chào cờ (HĐTN)

2

Tiếng Việt

8

Tiếng Việt

9

Ngoại ngữ

5

Đạo đức

2

Mĩ thuật

2

Toán

6

Ôn tập phép cộng, phép trừ (Tiết 3)

Tiếng Việt

10

LT&C: Danh từ chung, danh từ riêng

Toán

7

Ôn tập phép nhân, phép chia (Tiết 1)

Khoa học

3

Sự chuyển thể của nước - Tiết 1

Tin học
Âm nhạc

2
2

HĐTN

2

LS&ĐL

3

Ngoại ngữ

6

Tiếng Việt

11

Viết: Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài cho bài
văn kể chuyện

Toán

8

Ôn tập phép nhân, phép chia (Tiết 2)

Công nghệ

2

Hoa và cây cảnh quanh em (Tiết 2)

Tiếng Việt

12

Sáng

Tiếng Việt

13

Đọc bài Lên nương
LT&C: Luyện tập về danh từ

Chiều

GDTC
Toán
Ngoại ngữ

3
9
7

Sáng
Thứ Hai
15/9/2025
Chiều

Sáng
Thứ Ba
16/9/2025
Chiều

Sáng
Thứ Tư
17/9/2025
Chiều

Thứ Năm
18/9/2025

Tên bài dạy
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến
yêu (Tham gia học tập nội quy nhà trường)
Đọc: Bài Gieo ngày mới (Tiết 1)
Đọc: Bài Gieo ngày mới (Tiết 2). Sinh hoạt
câu lạc bộ đọc sách. Chủ điểm Tuổi nhỏ làm
việc nhỏ
Người lao động quanh em (Tiết 2)

Chủ đề 1. Em lớn lên cùng mái trường mến
yêu (HĐ 3,4)
Thiên nhiên và con người ở địa phương em
(Tiết 1)

Nghỉ

Ôn tập phép nhân, phép chia (Tiết 3)

Sáng
Thứ Sáu
19/9/2025

Chiều

LS&ĐL

4

Khoa học
Tiếng Việt
Ngoại ngữ
Toán
Tăng cường
GDTC

4
14
8
10

TV (Bồi dưỡng)

2

GDTC

4

SHL (HĐTN)

Thiên nhiên và con người ở địa phương em
(Tiết 2)
Sự chuyển thể của nước - Tiết 2
Viết: Viết bài văn kể chuyện
Số chẵn, số lẻ (Tiết 1)

2

2

ATGT: - An toàn khi đi trên thuyền, phà.
- Hành vi nguy hiểm khi đi thuyền phà.
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến
yêu (Báo cáo kết quả bước đầu những việc làm
đáng tự hào của em).

Thứ Hai ngày 15 tháng 09 năm 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: HĐTN; lớp 4/1
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN CÙNG MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
Tên bài học: SHDC: THAM GIA HỌC TẬP
NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG; số tiết: 03; Tiết: 04
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia học tập nội quy nhà trường.
- Học sinh chia sẻ về cách thực hiện nội quy của em.
2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Chuẩn bị nội quy.
- Tổ chức luyện tập cho sinh nghe phổ biến về nội quy.
2. Học sinh
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự nghe.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia học tập nội quy nhà trường
a. Mục tiêu:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia học tập nội quy nhà trường
- Học sinh chia sẻ về cách thực hiện nội quy của em
b. Cách tiến hành:
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách tổ chức cho - HS tham gia nghe phổ biến về
HS nghe phổ biến về nội quy nhà trường và thực nội quy nhà trường.
hiện việc rèn luyện theo nội quy của nhà trường.
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân thủ nội quy mà - HS lắng nghe.
nhà trường đã đề ra.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ với bạn (có thể chia sẻ - HS chia sẻ
theo nhóm đôi hoặc một số HS của lớp chia sẻ trước
toàn trường) về cách thực hiện nội quy của bản thân
- Kết thúc, nhắc nhở.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Tiếng Việt; lớp 4/1
CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Tên bài học: GIEO NGÀY MỚI; số tiết: 07; Tiết: 1+2
I.Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Trao đổi chia sẻ về việc làm để bắt đầu vào ngày mới của mỗi người trong gia đình;
nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật “em”; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc:
Giống như mọi người, em cũng có cách riêng để bắt đầu ngày mới. Tình yêu và chuỗi cười
giòn tan, trong trẻo của em giúp ngày mới tràn ngập niềm vui. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Mỗi người nên chọn những việc làm phù hợp, có ích để ngày mới bắt đầu có ý nghĩa.
- Tìm đọc được một truyện viết về thiếu nhi làm việc tốt, thiếu nhi chăm ngoan, thiếu
nhi sáng tạo, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về tình cảm, suy nghĩ
hoặc cách ứng xử nếu gặp tình huống tương tự tình huống của nhân vật trong truyện.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn bị được bài
học, tự đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt động nói
và nghe, đọc thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và
biết vận dụng đọc hiểu trong thực tế.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc vừa sức của bản thân.
*Tích hợp: GD tư tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho HS: Cũng như mọi vật,
mọi người, em gieo ngày mới bằng chuỗi cười giòn tan chứa đựng niềm vui”.
Tích hợp GDKNS: Biết yêu lao động, làm những việc đúng với chủ điểm Tuổi nhỏ
làm việc nhỏ.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SHS, SGV, bài giảng điện tử có tranh minh họa.
2. Học sinh:
- Sách, vở, ĐDHT khác.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động mở đầu: 5 phút
a. Mục tiêu: Trao đổi chia sẻ về việc làm để bắt đầu vào ngày mới của mỗi người trong gia đình; nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.

b. Cách tiến hành:

- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi chia sẻ về ngày
mới của mỗi người trong gia đình em bắt đầu như thế
nào?

- HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ về ngày mới
của mỗi người trong gia đình em.

- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- HS trình bày
- GV nhận xét
- Cho học sinh xem tranh và nêu các hoạt
+ Tranh 1: bố đang đi ra đồng
động của các nhân vật trong tranh
+ Tranh 2: mẹ đang tát nước bên sông
+ Tranh 3: Cô giáo đang giảng bài

- Gọi HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội + Tranh 4: Bà dệt khăn
- HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét.
dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tên bài - HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội dung bài
học.
học.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 25 phút

2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng

a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật “em”.

b. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài.

+ Lưu ý: Toàn bài đọc với giọng trong sáng, vui tươi;
giọng nhân vật “em” hồn nhiên, trong trẻo, vui tươi;
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ công việc và kết quả
công việc của mỗi người, vật được nhắc đến trong bài

- HS lắng nghe.

thơ, ...

- GV hỏi:
+ Bài đọc của tác giả nào?
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Bài này chia làm mấy đoạn?

+ Tác giả: Ngọc Hà

- 1 HS đọc.
- Bài này có 3 đoạn.

+ Đoạn 1: Ba khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Khổ thơ thứ tư
+ Đoạn 3: Khổ thơ cuối
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó trên màn hình: gieo, - HS đọc đoạn trước lớp (2 – 3 lượt) , cả lớp đọc thầm.
gặt, giòn tan, ...
- HS luyện đọc từ ngữ khó, 2 HS đọc trước
- Luyện đọc cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện
lớp.
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
Heo may/ gió mùa trở lạnh/

- GV nhận xét, chốt lại từng đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.

Bà/ gom/ từng giọt nắng hồng/
Dệt làm chiếc khăn/ thật ấm/
Cháu quàng/ qua suốt ngày đông.//
Bầu trời/ gieo mưa/ rồi nắng/

Cho gió/ hong những đám mây/
Cho cả trời sao/ lấp lánh
Đêm đêm/ ru giấc ngủ say.//
- Tổ chức cho HS đọc nhóm 3, mỗi bạn 1
đoạn.
- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm, cách ngắt
nghỉ hơi cho HS.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc theo tiêu chí
đánh giá:
+ Đọc đúng.
+ Đọc to, rõ ràng.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- Gọi HS đọc bài trước lớp.
- Nhận xét chung.

- HS ngồi theo nhóm 3, nhóm trưởng điều
khiển các bạn trong nhóm đọc. Nhận xét bạn
đọc trong nhóm.
- Đại diện 2 nhóm HS đọc từng đoạn trước lớp.
- HS khác nhận xét.

- 1HS đọc cả bài, cả lớp theo dõi.
- HS nhận xét

2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc. Từ đó rút ra được ý nghĩa .

b. Cách tiến hành:

- Cho HS giải nghĩa từ: gầu, heo may, mùa vàng, chồi
non,

- GV nhận xét, bổ sung.

- HS giải thích nghĩa.

+ gầu: Vật làm bằng tre, nứa, ... dùng để tát hoặc múc nước.
+ Heo may: Những cơn gió nhẹ, kèm theo chút se lạnh,
thường xuất hiện vào cuối thu.
+ mùa vàng: mong ước lúa được mùa

+ chồi non: ý nói các bạn nhỏ giống như
những mầm cây bé bỏng.
- Tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và - HS thảo luận nhóm đôi đọc lại từng đoạn để
thảo luận trong nhóm đôi để trả lời câu hỏi trả lời các câu hỏi trong bài.
1 – 4.

- Theo dõi HS thảo luận trong 5 phút.
- Tổ chức cho HS chơi chia sẻ câu trả lời - HS tham gia trả lời trước lớp. HS khác nhận
xét, bổ sung.
trước lớp.
+ Câu 1: Ngày mới của mỗi người bắt đầu bằng việc
gì?
 

+ Câu 1: Ngày mới của cha bắt đầu bằng việc dắt trâu ra
đồng, của mẹ bắt đầu bằng việc bắc gầu tát nước, của cô
giáo bắt đầu bằng bài giảng mới, của bà bắt đầu bằng việc
dệt một chiếc khăn quàng cho cháu.

- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
- HS lắng nghe
+ Câu 2: Mỗi hình ảnh dưới đây muốn nói + Câu 2: Mùa vàng ấm áp: nói lên mong ước mùa màng bội
lên điều gì? Nói về 1 – 2 hình ảnh em thu, đem lại cuộc sống ấm no cho con người.
thích.
+ Ước mơ xanh: nói về những ước mơ đẹp của
học sinh.
+ Chồi non vươn lớn: là hình ảnh các bạn học sinh dần lớn
lên, trưởng thành hơn.
+ Hoa trái ngọt lành: nói về thành quả ngọt ngào của thầy
cô đó là những bạn học sinh ngoan.

+ HS nêu theo ý kiến cá nhân về hình ảnh
mình yêu thích
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.

- HS nêu: Những công việc để bắt đầu ngày mới của cha

+ Câu 3: Theo em, nhờ đâu đêm đêm mọi người có
giấc ngủ say?

mẹ, cô giáo và bà và mong ước của mỗi người khi làm việc.
+ Câu 3: Đêm đêm mọi người có giấc ngủ say là nhờ: Bầu
trời gieo mưa rồi nắng. Cho gió hong những đám mây. Cho
cả trời sao lấp lánh
- HS trả lời: Cách gieo ngày mới của bầu trời.

- Đoạn 1 nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.

+ Đoạn 2 nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.

+ Câu 4: Cách gieo ngày mới của bạn nhỏ có gì đặc
biệt? Vì sao?
 

+ Câu 4: Bạn nhỏ gieo ngày mới bằng yêu thương và một
chuỗi cười. Khi chưa đủ sức làm những việc lớn thì tình yêu
và chuỗi cười giòn tan trong trẻo của bạn nhỏ chính là cách
tốt nhất giúp ngày mới của mọi người tràn ngập yêu
thương.

- HS trả lời: Cách gieo ngày mới của bạn nhỏ
- HS trả lời
- HS nêu nội dung, ý nghĩa bài theo ý hiểu

+ Đoạn 3 nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài, ý nghĩa bài - HS lắng nghe.
đọc.

- GV nhận xét, chốt nội dung, ý nghĩa bài đọc: Giống
như mọi người, em cũng có cách riêng để bắt đầu ngày
mới. Tình yêu và chuỗi cười giòn tan, trong trẻo của
em giúp ngày mới tràn ngập niềm vui. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Mỗi người nên chọn những việc làm phù - HS chia sẻ về cảm xúc tươi sáng, trong trẻo của bài thơ
hợp, có ích để ngày mới bắt đầu có ý nghĩa.
“Gieo ngày mới” và thông điệp: Cũng như mọi vật, mọi
*Tích hợp: GDTTCM, ĐĐ, lối sống cho HS: Cũng

như mọi vật, mọi người, em gieo ngày mới bằng chuỗi
giòn tan chứa đựng niềm vui.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 5 phút
+ Qua bài đọc, em có nhận xét gì về bạn nhỏ? Em học
tập được ở bạn nhỏ điều gì?
*GDHS: chăm chỉ, tự giác làm việc nhà phù hợp với
lứa tuổi.
- Nhận xét tiết học.

- Về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị tiết 2 của bài: Luyện tập về
danh từ.
1. Hoạt động mở đầu: 5 phút
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho HS .

người, em gieo ngày mới bằng chuỗi giòn tan chứa đựng
niềm vui
- HS nêu: Bắt đầu ngày mới bằng những việc đơn giản phù
hợp với bản thân.

- HS lắng nghe.

Tiết 2

b. Cách tiến hành:

- Gọi 1 HS đọc lại bài thơ Gieo ngày mới
- 1 HS nêu lại nội dung bài Gieo ngày mới

- Nhận xét, tuyên dương.

- HS đọc bài và TLCH

- Lắng nghe và ghi tên bài vào vở

- Dẫn dắt học sinh vào bài.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 25 phút
2.1. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: Phân biệt được giọng của các nhân vật, nhấn giọng các từ ngữ thể hiện hoạt động, suy nghỉ, tình cảm
của nhân vật.

b. Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc lại.
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được - HS nêu lại: Toàn bài đọc với giọng trong sáng, vui tươi;
giọng nhân vật “em” hồn nhiên, trong trẻo, vui tươi; nhấn
giọng đọc toàn bài.
giọng ở những từ ngữ chỉ công việc và kết quả công việc
của mỗi người, vật được nhắc đến trong bài thơ, ...

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Gọi HS đọc lại 3 khổ thơ cuối
+ 3 khổ thơ cuối này chúng ta cần đọc với giọng như
thế nào?

+ giọng nhân vật em trong trẻo, hồn nhiên, vui tươi, hơi cao
giọng, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm
xúc và hoạt động của nhận vật.

- Chiếu màn hình ghi 3 khổ thơ cuối và nhắc nhở HS
đọc đúng giọng.
Heo may/ gió mùa trở lạnh/

- HS quan sát.

- HS chú ý .

Bà/ gom/ từng giọt nắng hồng/
Dệt làm chiếc khăn/ thật ấm/
Cháu quàng/ qua suốt ngày đông.//
Bầu trời/ gieo mưa/ rồi nắng/

Cho gió/ hong những đám mây/
Cho cả trời sao/ lấp lánh
Đêm đêm/ ru giấc ngủ say.//
Em biết thương bà,/ thương mẹ/
Yêu cô,/ yêu cả bầu trời/

- HS đọc trong nhóm đôi 3 khổ thơ cuối

- A,/ em/ sẽ gieo ngày mới/
Giòn tan/ bằng/ một chuỗi cười!//

- 2 HS đọc lại trước lớp.

- HS nhận xét.

- Tổ chức cho HS đọc trong nhóm đôi 3 khổ thơ cuối
- Gọi HS đọc 3 khổ thơ cuối trước lớp.

- 1HS đọc toàn bài, học sinh còn lại đọc thầm bài

- Gọi HS đọc cả bài.

- Đại diện 1 số HS thi đọc thuộc lòng trước
lớp.

- GV cùng HS nhận xét.

- Tổ chức cho HS tự nhẩm đọc thuộc lòng
bài thơ
- Gọi HS thi đọc thuộc lòng trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương HS thuộc bài.

- HS tự nhẩm học thuộc.

2.2. Hoạt động 4: Đọc mở rộng – Sinh hoạt câu lạc bộ sách “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”
a. Mục tiêu: - Tìm đọc được một truyện viết về thiếu nhi làm việc tốt, thiếu nhi chăm ngoan, thiếu nhi sáng tạo, viết
được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về tình cảm, suy nghĩ hoặc cách ứng xử nếu gặp tình huống tương tự
tình huống của nhân vật trong truyện.

b. Cách tiến hành:
* Tìm đọc một truyện viết về: Thiếu nhi làm việc tốt, Thiếu nhi sáng tạo, Thiếu nhi
chăm ngoan.
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2a
- 1 HS đọc bài tập 2a
- GV hướng dẫn HS tìm đọc một số truyện trong tủ
- HS lắng nghe:
sách gia đình, thư viện nhà trường về chủ điểm “Tuổi
Ví dụ: Thiếu nhi làm việc tốt: Đi tìm việc tốt,
nhỏ làm việc nhỏ”
Các em nhỏ và cụ già.
*Tích hợp GDKNS: Biết yêu lao động, làm những
Thiếu nhi sáng tạo: Cậu bé thông minh, Gọi
việc đúng với chủ điểm Tuổi nhỏ làm việc nhỏ.
bưởi
Thiếu nhi chăm ngoan: Ông Trạng thả diều.
* Viết nhật kí đọc sách
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 2b
- HS đọc bài tập
- GV giới thiệu HS viết vào nhật kí đọc
- HS lắng nghe
sách dựa vào những ý tưởng hay những chi
tiết quan trọng vào Nhật kí đọc sách
- Ngoài ra có thể trang trí nhật kí đọc sách
* Chia sẻ về truyện đã đọc
- GV gọi 1 học sinh đọc bài tập 2c
- HS đọc bài tập
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4
- HS thảo luận nhóm 4
cùng chia sẻ về truyện đã đọc cho các bạn
trong nhóm
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm.
- Tổ chức cho các nhóm trình bày.
- Nhận xét – tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 5 phút

- Đại diện các nhóm trình bày.
- Nhận xét.

- GV tổ chức cho HS làm bài tập trắc nghiệm:0.1

- HS làm bài tập trắc nghiệm.

Câu 1: Trong bài “Gieo ngày mới” ngày
mới của cha bắt đầu bằng công việc gì?
A. Bắc gầu tát nước
B. Dắt trâu ra đồng
C. Giảng bài mới

Câu 2: Bạn nhỏ trong bài “Gieo ngày mới”
gieo ngày mới thế nào?
A. Bằng yêu thương và một chuỗi cười
B. Đi học và nghe giảng bài
- HS lắng nghe.
C. Phụ giúp ba mẹ làm việc
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GDHS: Mỗi người nên chọn một việc phù hợp, có ích - Lắng nghe và thực hiện.
để bắt đầu một ngày mới

- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
bè về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.

- HS về chuẩn bị bài học tiết sau: Danh từ chung, danh
từ riêng

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Đạo đức; lớp 4/1
CHỦ ĐIỂM 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Tên bài học: NGƯỜI LAO ĐỘNG QUANH EM; số tiết: 02; Tiết: 02
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung
quanh; biết vì sao phải biết ơn người lao động.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu thêm những đóng góp của
những người lao động ở xung quanh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt
động của bản thân trong nhóm.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động.
- Nhân ái: Thể hiện được sự quý trọng bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
*Tích hợp GDLTCM yêu nước: Chú của Bin làm nghề kiệm lâm. Đây là một nghề rất
quan trọng góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn thiên tai lũ lụt,… Vì vậy
các em phải biết tôn trọng nghề nghiệp của họ, cũng là cách thể hiện lòng yêu nước của
mình.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SGK, bài giảng Power Point.
2. Học sinh:
- SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: 5 phút
a. Mục tiêu

- Tạo hứng thú học tập cho HS
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS lắng nghe bài hát Em muốn làm - HS lắng nghe bài hát
nghề gì?
- Những nghề nghiệp nào được nhắc đến trong - HS trả lời
bài hát?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Người lao
- HS lắng nghe
động quanh em (tiết 2)
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 25 phút
2.1. Hoạt động 6: Xử li tình huống
a. Mục tiêu
- HS vận dụng kiến thức đã học để củng cố và nêu những đóng góp và lí do phải biết ơn
người lao động.
b. Cách tiến hành
- Gọi HS đọc tình huống
- 1HS đọc
- Chia lớp thành nhóm 6 nhóm (4HS).
- HS chia nhóm xử lí tình huống
+ Nhóm 1, 2, 3 thảo luận và đóng vai xử lí tình
huống 1.
+ Nhóm 4, 5, 6 thảo luận và đóng vai xử lí tình
huống 2.
- Gọi các nhóm lên xử lí tình huống
- Các nhóm đóng vai trước lớp
- Tổ chức HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét, kết luận: Phải biết ơn người lao - Lắng nghe
động vì họ đã giúp cho cuộc sống, xã hội tốt
đẹp hơn. Mọi của cải trong xã hội có được là
nhờ người lao động. Biết ơn người lao động là
hành vi văn minh, lịch sự, được mọi người yêu
quý.
*Tích hợp GDLTCM yêu nước: Chú của Bin - HS lắng nghe và ghi nhớ.
làm nghề kiệm lâm. Đây là một nghề rất quan
trọng góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,
ngăn chặn thiên tai lũ lụt,… Vì vậy các em
phải biết tôn trọng nghề nghiệp của họ, cũng là
cách thể hiện lòng yêu nước của mình.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 5 phút
3.1. Hoạt động 7: Chia sẻ và ghi sổ tay
a. Mục tiêu
- HS ôn lại kiến thức, thái độ với đóng góp của người lao động và lí do phải biết ơn người
lao động.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi: Chia sẻ về
- HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ
đóng góp của một người lao động mà em biết?
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp

- Nhận xét
- GV hướng dẫn HS ghi sổ tay về công việc và
đóng góp một số nghề nghiệp mà em yêu thích
Ví dụ:
Tên nghề Mô tả công Đóng góp của
việc
nghề
Bác sĩ
Khám, chữa
Chăm sóc sức
bệnh
khỏe cho con
người.
- Sau khi viết xong sổ tay, yêu cầu HS chia sẻ
thông tin với bạn.
- Tổ chức HS đọc câu ca dao Ăn quả nhớ kẻ
trồng cây.
- Gọi HS nêu suy nghĩ của mình về câu ca dao.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GDHS: Biết ơn người lao động.
- Nhận xét tiết học.
- HS về nhà hoàn thiện sổ tay.
- Chuẩn bị bài: Em biết ơn người lao động.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

- HS chia sẻ trước lớp
- Lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện

- HS chia sẻ.
- HS đọc.
- HS nêu theo ý hiểu.
- Lắng nghe và thực hiện.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Toán; lớp 4/1
Tên bài học: ÔN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ; số tiết: 03; Tiết: 03
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh thực hiện được phép cộng, phép trừ ( Tính nhẩm và tính viết) trong phạm vi
100000 (không nhớ và có nhớ 3 lượt và không liên tiếp); tìm thành phần chưa biết trong
phép cộng và phép trừ.
- Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng, quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ trong thực hành tính toán và giải quyết vấn đề đơn giản.
- Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học và mô hình hóa toán học
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Kế hoach dạy học, bài giảng Powerpoint, tivi.
2. Học sinh:
- SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: 2 phút
- Hát
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ
học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở
bài trước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi “Đố bạn” Tính nhẩm nhanh các
phép tính:

80 000 + 1 000 = ?        
6 000 – 3 000 = ? 
350 + 30 = ?     
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.

2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 10 phút
a. Mục tiêu: Vận dụng được tính chất giao hoán, tính
chất kết hợp của phép cộng, quan hệ giữa phép cộng và
phép trừ trong thực hành tính và giải toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân
c. Cách tiến hành:
*Bài 8: Giải bài toán theo tóm tắt sau:10'

- GV yêu cầu HS đọc tóm tắt và nêu đề bài.

- Tham gia trò chơi.

- HS lắng nghe.

- 2 HS đọc và nêu đề bài: Cả hai bể chứa 625l nước. Bể
A chứa 250l nước. Hỏi bể B chứa nhiều hơn bể A bao
nhiêu l nước

- HS giải bài toán:
- Hướng dẫn HS tìm cách giải
- GV yêu cầu HS giải bài toán.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
 

Bài giải
Bể B chứa số lít nước là:
625 – 250 = 375 (l)

Bể B chứa nhiều hơn bể A số lít nước là:
375 – 250 = 125 (l)
Đáp số: 125 l nước

- Gọi HS sửa bài
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.1. Hoạt động 1:Vui học 10'
a. Mục tiêu:
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải
quyết vấn đề đơn giản.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm.

c. Cách tiến hành:

- 1 HS đọc đề bài

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 6 – 7 tìm hiểu bài và cách
giải theo các bước:

+ Bước 1: Làm tròn tiền từng món hàng đến
hàng chục nghìn( đối với số có 5 chữ số),
hàng nghìn ( đối với số có 4 chữ số)
+ Bước 2: Nhẩm tính tổng số tiền mua hàng.
+ Bước 3: So sánh với 100000 đồng xem có
đủ tiền mua không?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét tuyên dương.

- Thảo luận nhóm 6 – 7 làm bài.

Ví dụ: Mua quả bóng và cái nón
Quả bóng 54500đ làm tròn thành 55000đ,
cái nón 31500 đ làm tròn thành 32000đ;
tổng tiền hàng 55000 + 31000 = 86000đ ->
đủ mua.
- HS lắng nghe.

2.2. Hoạt động 2: Thử thách.10'

a. Mục tiêu:
- Giúp HS rèn luyện tư duy, phát triển năng
lực toán học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:cá nhân, nhóm đôi.
c. Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh, nhận biết
yêu cầu của bài.
- GV gọi ý HS tìm hiểu quy luật của các
hình ảnh.
- Yêu cầu
 
Gửi ý kiến