
- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Nữ Công
Ngày gửi: 14h:09' 08-04-2026
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Nữ Công
Ngày gửi: 14h:09' 08-04-2026
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Hồ Tùng Mậu
Tổ chuyên môn: Tổ KHTN
Họ và tên GV: Bạch Thị Nữ Công
Tuần: 29
Bài 14. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ. NGUYÊN
Tiết: 30
TẮC TẠO RA DÒNG ĐIỆN XOAY
Ngày soạn: 02/04/2026
CHIỀU
Ngày dạy: 07/04/2026
I. DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
a) Về kiến thức
- Mô tả được hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm 1 khi đưa nam châm lại gần,
ra xa hoặc giữ đứng yên trước cuộn dây nối với điện kế.
- Mô tả được hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm 2 khi đóng, mở công tắc của
nam châm điện.
- Nêu được dòng điện xuất hiện trong cuộn dây kín ở các thí nghiệm trên
là dòng điện cảm ứng.
- Rút ra được kết luận: Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn
dây kín biến thiên thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- Vận dụng được kết luận vừa học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm củng cố
và giải thích ngắn gọn một số tình huống đơn giản liên quan đến sự xuất hiện
dòng điện cảm ứng.
b) Về năng lực
Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động quan sát video/thí nghiệm, đọc phiếu học
tập, tự thực hiện phần việc cá nhân và tự đánh giá mức độ hiểu bài của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm, thống nhất kết luận chung
khi sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, tham gia nhận xét và bổ sung ý kiến của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: từ hiện tượng quan sát được, đề xuất giả
thuyết, rút ra nguyên nhân chung của hai thí nghiệm và vận dụng kết luận vào
tình huống mới.
Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: nhận biết được hiện tượng dòng điện
cảm ứng và điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- Tìm hiểu tự nhiên: quan sát, mô tả, so sánh hiện tượng ở TN1 và TN2;
phân tích sự biến thiên số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được vì sao khi nam
châm đứng yên thì không có dòng điện cảm ứng; nêu được cách làm xuất hiện
dòng điện cảm ứng; lựa chọn được đáp án đúng trong các câu hỏi luyện tập ngắn
trên Quizizz/trò chơi học tập.
Năng lực số: Khai thác được video thí nghiệm/mô phỏng thí nghiệm và
công cụ Quizizz/trò chơi học tập để quan sát hiện tượng, luyện tập nhanh, tự
kiểm tra mức độ hiểu bài khi thiết bị thực không bảo đảm hoạt động ổn định.
c) Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, tham gia hoạt động cá nhân và nhóm,
hoàn thành phiếu học tập và câu hỏi luyện tập.
- Trung thực: Ghi nhận đúng hiện tượng quan sát được, báo cáo đúng kết
quả và tự đánh giá đúng mức độ hiểu bài của bản thân.
- Trách nhiệm: Thực hiện đúng yêu cầu làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến
của bạn, sử dụng và giữ gìn thiết bị học tập, học liệu số trong quá trình học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên chuẩn bị
- Tivi/máy chiếu/máy tính để trình chiếu video đặt vấn đề, hình ảnh, video
hoặc mô phỏng thí nghiệm, và tổ chức phần luyện tập nhanh trên Quizizz/trò
chơi học tập.
- Dụng cụ của Bài 14 theo phụ lục thiết bị môn KHTN 9: thanh nam châm
vĩnh cửu, cuộn dây dẫn, điện kế, nam châm điện, nguồn điện, công tắc và dây
nối. Trong thực tế, do một số thiết bị không còn hoạt động ổn định, giáo viên sử
dụng linh hoạt thí nghiệm thực hoặc video/mô phỏng thí nghiệm để bảo đảm học
sinh vẫn quan sát được hiện tượng.
- Phiếu học tập thiết kế theo kĩ thuật khăn trải bàn, tích hợp 3 mức độ
phân hoá nhận thức, dùng cho hoạt động khám phá.
- Rubric đánh giá hoạt động nhóm và phiếu tự đánh giá cá nhân in ở mặt
sau phiếu học tập.
- Bộ 6 câu hỏi trắc nghiệm ngắn trên Quizizz/trò chơi học tập dùng cho
hoạt động vận dụng – củng cố cuối tiết.
2. Học sinh chuẩn bị
- Ôn lại kiến thức lớp 7: dòng điện qua cuộn dây có thể sinh ra từ trường.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cá nhân.
- Sẵn sàng tham gia hoạt động nhóm, quan sát video/thí nghiệm, hoàn
thành phiếu học tập, trả lời câu hỏi trắc nghiệm ngắn và tự đánh giá mức độ hiểu
bài của bản thân.
III. MÔ HÌNH, PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC CHỦ ĐẠO
1. Mô hình dạy học
- 5E: Engage – Explore – Explain – Elaborate – Evaluate.
- Trong đó, tiết dạy được tổ chức theo mạch nhận thức: thấy – làm – nói –
hiểu – vận dụng – tự đánh giá.
2. Phương pháp dạy học
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề.
- Dạy học hợp tác nhóm nhỏ.
3. Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật khăn trải bàn trong hoạt động khám phá – giải thích.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - MỤC I - DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG
1. Hoạt động 1. GẮN KẾT – ĐẶT VẤN ĐỀ (Engage)
a. Mục tiêu
- Gợi nhớ kiến thức cũ: dòng điện qua cuộn dây sinh ra từ trường.
- Tạo hứng thú, hình thành mâu thuẫn nhận thức: từ trường có thể sinh ra
dòng điện hay không.
- Định hướng vào vấn đề cần tìm hiểu: khi nào trong cuộn dây kín xuất
hiện dòng điện cảm ứng.
b. Nội dung
+ Học sinh quan sát video mở đầu có hình ảnh giáo viên, thanh nam
châm, cuộn dây và đồng hồ đo; từ đó trả lời câu hỏi gợi mở để hình thành nhu
cầu khám phá.
c. Sản phẩm
- Dự đoán ban đầu của học sinh:
+ Có thể xuất hiện dòng điện khi nam châm chuyển động.
+ Có thể không có dòng điện khi nam châm đứng yên.
- Học sinh xác định được câu hỏi trọng tâm của bài học.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS tập trung quan sát,
- GV mời cả lớp quan sát video ngắn.
sẵn sàng tham gia hoạt
động.
- GV chiếu video đặt vấn đề.
HS tiếp nhận tình huống
mở đầu của bài học.
- Sau video, GV dẫn dắt: dòng điện qua cuộn dây
sinh ra từ trường, vậy từ trường có thể sinh ra dòng
điện không, và trong điều kiện nào dòng điện xuất
hiện trong cuộn dây kín? Từ đó giới thiệu bài: Bài
14. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng
điện xoay chiều.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, có thể trao đổi nhanh
theo cặp về các câu hỏi gợi mở sau khi xem video.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ cá nhân/trao đổi theo cặp về các câu
hỏi: cuộn dây không nối nguồn điện thì có thể xuất
hiện dòng điện không; khi đưa nam châm lại gần
hoặc ra xa cuộn dây thì hiện tượng thay đổi thế
nào; khi nam châm đứng yên có dòng điện không.
HS xác định được vấn
đề trung tâm: từ trường
có làm xuất hiện dòng
điện trong cuộn dây kín
hay không và khi nào
xuất hiện.
HS nắm được nhiệm vụ
học tập.
HS nêu được dự đoán
ban đầu về khả năng
xuất hiện dòng điện
trong cuộn dây.
- GV theo dõi, hỗ trợ những HS còn lúng túng.
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày dự đoán trước lớp.
- HS có thể nêu: có dòng điện khi nam châm
chuyển động; không có dòng điện khi nam châm
đứng yên; hiện tượng chỉ xảy ra khi có điều kiện
thích hợp.
- GV ghi nhanh các ý lên bảng:
+ Có dòng điện
+ Không có dòng điện
+ Cần có điều kiện.
- HS nhận xét, bổ sung, đối chiếu ý kiến với bạn.
Bước 4. Đánh giá và kết luận
HS bước đầu hình thành
giả thuyết:
+ Có dòng điện
+ Không có dòng điện
+ Cần điều kiện nhất
định.
HS trình bày suy nghĩ
ban đầu.
HS nêu được các khả
năng khác nhau của hiện
tượng cần tìm hiểu.
Cả lớp thấy rõ các dự
đoán ban đầu để chuẩn
bị cho hoạt động khám
phá tiếp theo.
HS tham gia thảo luận
và hình thành nhu cầu
kiểm chứng bằng thí
nghiệm.
HS có tâm thế tích cực,
sẵn sàng kiểm chứng dự
đoán.
HS xác định được nhiệm
- GV chuyển nhiệm vụ: các nhóm bước vào hoạt
vụ tiếp theo: quan sát thí
động khám phá với phiếu học tập để quan sát hiện nghiệm, hoàn thành
tượng và tìm điều kiện xuất hiện dòng điện cảm
phiếu học tập và tìm
ứng.
điều kiện xuất hiện dòng
điện cảm ứng.
Hoạt động 2. KHÁM PHÁ – GIẢI THÍCH DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG
(Explore + Explain)
a. Mục tiêu
- Quan sát được hiện tượng xuất hiện dòng điện trong cuộn dây kín qua
thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 hoặc video thí nghiệm/mô phỏng.
- Nhận ra và phát biểu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- Hình thành khái niệm dòng điện cảm ứng.
- Phát triển năng lực quan sát, hợp tác nhóm, thảo luận, phân tích và trình
bày kết luận khoa học.
b. Nội dung
- HS quan sát hoặc trực tiếp thực hiện thí nghiệm 1, thí nghiệm 2 hoặc
video thí nghiệm/mô phỏng; theo dõi sự lệch của kim điện kế và phân tích sự
biến thiên số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây kín.
- GV nhận xét các dự đoán, khích lệ ý kiến hợp lí,
chưa kết luận đúng sai.
- HS làm việc nhóm 4-6 người, hoàn thành phiếu học tập theo kĩ thuật
khăn trải bàn, sau đó thảo luận để rút ra kết luận.
c. Sản phẩm
- Phiếu học tập hoàn thành.
HS phát biểu được:
+ Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây kín ở các thí nghiệm trên gọi là
dòng điện cảm ứng.
+ Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây kín biến thiên thì
trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
“Dòng điện cảm ứng là dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi số
đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây đó biến thiên.”
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu học tập, nêu yêu cầu: HS quan
sát hoặc thực hiện TN1, TN2; làm việc cá nhân
trước, sau đó trao đổi nhóm để thống nhất câu
trả lời.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể:
+ Quan sát TN1/video thí nghiệm/mô phỏng
(nam châm lại gần, ra xa, đứng yên trước cuộn
dây)
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HS hiểu nhiệm vụ, cách làm
việc và yêu cầu của phiếu
học tập.
HS xác định rõ nội dung cần
quan sát và phân tích.
+ Quan sát TN2/video thí nghiệm/mô phỏng
(đóng, mở công tắc và khi dòng điện đã ổn
định)
+ Kết hợp Hình 14.2/mô phỏng để phân tích số
đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hoặc trực tiếp thực hiện thí
nghiệm, hoàn thành phần việc cá nhân trên
phiếu học tập.
- Nhóm trao đổi, đối chiếu kết quả, trả lời câu
hỏi trên phiếu và thống nhất kết luận.
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm, nhất là khi HS
còn lúng túng trong việc xác định sự biến thiên
số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây.
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết
quả quan sát và kết luận.
- HS báo cáo: khi nam châm lại gần hoặc ra xa
HS ghi nhận được hiện tượng
ở TN1, TN2 và hoàn thành
phần việc cá nhân.
Phiếu học tập được hoàn
thành; nhóm bước đầu rút ra
điều kiện xuất hiện dòng điện
cảm ứng.
HS được hỗ trợ kịp thời để
hoàn thành nhiệm vụ.
HS trình bày được hiện
tượng và kết luận bước đầu.
HS nêu được dấu hiệu xuất
cuộn dây thì kim điện kế lệch; khi nam châm
đứng yên thì kim không lệch; khi đóng hoặc
mở công tắc nam châm điện thì kim lệch, khi
dòng điện ổn định thì kim không lệch.
hiện dòng điện trong cuộn
dây kín.
HS trả lời được: kim điện kế
lệch chứng tỏ có dòng điện
xuất hiện; khi số đường sức
- GV hỏi làm rõ: Kim điện kế lệch chứng tỏ
từ thay đổi thì có dòng
điều gì? Khi nào có/không có dòng điện? Điểm điện/không đổi thì không có
chung của hai thí nghiệm là gì?
dòng điện; điểm chung là số
đường sức từ xuyên qua tiết
diện cuộn dây kín biến thiên
(thay đổi).
HS biết diễn đạt kết luận
ngắn gọn, chính xác hơn:
- GV hướng dẫn HS dùng thuật ngữ khoa học “Dòng điện cảm ứng là dòng
điện xuất hiện trong cuộn dây
để khái quát.
Bước 4. Đánh giá và kết luận
- GV nhận xét quá trình làm việc nhóm, đánh
giá việc hoàn thành phiếu học tập và phần
trình bày của HS.
- GV chuẩn hóa kiến thức: Dòng điện xuất
hiện trong cuộn dây kín ở các thí nghiệm trên
gọi là dòng điện cảm ứng. Khi số đường sức từ
xuyên qua tiết diện cuộn dây kín biến thiên thì
trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
dẫn kín khi số đường sức từ
xuyên qua tiết diện của cuộn
dây đó biến thiên.”
GV có căn cứ đánh giá năng
lực quan sát, hợp tác, phân
tích và trình bày của HS.
HS nắm được khái niệm
dòng điện cảm ứng và điều
kiện xuất hiện của nó.
HS hoàn thiện kiến thức vào
vở và sẵn sàng cho hoạt động
tiếp theo.
Hoạt động 3. VẬN DỤNG – CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ CUỐI TIẾT
(Elaborate + Evaluate)
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức vừa học để giải thích tình huống mới.
- Củng cố nội dung trọng tâm về dòng điện cảm ứng.
- Tự đánh giá mức độ hiểu bài của bản thân.
- Luyện tập nhanh qua câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz/trò chơi học tập
b. Nội dung
- HS tham gia trả lời 6 câu hỏi trắc nghiệm ngắn trên Quizizz/trò chơi học
tập để củng cố kiến thức, như sau:
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Quizizz/trò chơi học tập
Câu 1. Trong thí nghiệm đưa thanh nam châm lại gần một cuộn dây
dẫn kín, hiện tượng nào sau đây xác nhận có dòng điện xuất hiện?
- GV yêu cầu HS ghi bài, chuẩn bị chuyển
sang nội dung tiếp theo.
A. Thanh nam châm bị hút chặt vào cuộn dây dẫn.
B. Cuộn dây phát ra âm thanh vo ve khi nam châm chuyển động.
C. Kim của điện kế nối với cuộn dây bị lệch khỏi vạch số 0.
D. Cuộn dây dẫn nóng lên ngay lập tức khi nam châm đến gần.
Đáp án: C. Kim của điện kế nối với cuộn dây bị lệch khỏi vạch số 0.
Câu 2. Điều kiện cốt lõi để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong một
cuộn dây dẫn kín là gì?
A. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây phải được giữ không
đổi.
B. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây phải biến thiên.
C. Phải có một từ trường cực mạnh đặt gần cuộn dây.
D. Cuộn dây phải được nối trực tiếp với một nguồn điện một chiều.
Đáp án: B. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây phải biến thiên.
Câu 3. Khi giữ thanh nam châm đứng yên hoàn toàn bên trong lòng
một cuộn dây dẫn kín, hiện tượng gì sẽ xảy ra?
A. Kim điện kế lệch sang một bên rồi đứng yên ở đó.
B. Dòng điện cảm ứng đạt giá trị lớn nhất vì từ trường lúc này mạnh nhất.
C. Dòng điện cảm ứng sẽ xuất hiện nhưng rất yếu.
D. Không có dòng điện cảm ứng trong cuộn dây.
Đáp án: D. Không có dòng điện cảm ứng trong cuộn dây.
Câu 4. Trong thí nghiệm với nam châm điện, tại sao dòng điện cảm
ứng lại xuất hiện trong cuộn dây kín vào thời điểm ta vừa đóng công tắc?
A. Vì từ trường của nam châm điện tăng từ không đến có, làm biến thiên
số đường sức từ.
B. Vì nam châm điện lúc đó tự động chuyển động lại gần cuộn dây.
C. Vì điện trở của cuộn dây kín giảm đột ngột khi có từ trường.
D. Vì cuộn dây kín bị nhiễm điện do tiếp xúc với công tắc.
Đáp án: A. Vì từ trường của nam châm điện tăng từ không đến có, làm
biến thiên số đường sức từ.
Câu 5. Nếu ta đặt một cuộn dây kín trong từ trường của một nam
châm điện đang có dòng điện ổn định chạy qua, kim điện kế sẽ như thế
nào?
A. Kim điện kế lệch liên tục về một phía.
B. Kim điện kế lệch nhẹ rồi đứng yên ở một vị trí khác 0.
C. Kim điện kế không lệch.
D. Kim điện kế dao động qua lại quanh vạch số 0.
Đáp án: C. Kim điện kế không lệch.
Câu 6. Cụm từ "biến thiên" trong kết luận về điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng có nghĩa là gì?
A. Là trạng thái luôn giữ ở giá trị lớn nhất.
B. Là sự thay đổi về số lượng (tăng thêm hoặc giảm bớt).
C. Là việc chỉ số đường sức từ tăng lên chứ không được giảm đi.
D. Là sự chuyển động theo một đường thẳng tắp.
Đáp án: B. Là sự thay đổi về số lượng (tăng thêm hoặc giảm bớt).
tập.
- Sau đó, HS hoàn thành phần tự đánh giá cá nhân ở mặt sau phiếu học
c. Sản phẩm
- Kết quả trả lời 6 câu hỏi trên Quizizz/trò chơi học tập.
- Câu trả lời ngắn khi giải thích thêm một số câu hỏi.
- Phiếu tự đánh giá cá nhân 3 mức độ.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: HS tham gia trả lời 5 câu
hỏi trắc nghiệm trên Quizizz/trò chơi học
HS hiểu nhiệm vụ của hoạt
tập để củng cố nội dung vừa học về hiện
động.
tượng, nguyên nhân và điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng.
- GV hướng dẫn HS truy cập Quizizz/trò
chơi học tập hoặc quan sát câu hỏi trên màn HS sẵn sàng tham gia luyện tập.
hình để trả lời.
- GV yêu cầu HS sau khi làm xong đánh dấu
HS xác định được nhiệm vụ
phần tự đánh giá cá nhân ở mặt sau phiếu
tiếp theo sau phần trắc nghiệm.
học tập.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm trên
HS lựa chọn được đáp án và tự
Quizizz/trò chơi học tập.
kiểm tra mức độ nắm bài.
HS củng cố được kiến thức ở
- HS suy nghĩ cá nhân, vận dụng kiến thức
các mức nhận biết, thông hiểu
vừa học để trả lời.
và vận dụng.
- Sau khi hoàn thành, HS tự đánh giá theo 3
Phiếu tự đánh giá cá nhân được
mức: chưa hiểu – cần hỗ trợ; có hiểu – chưa
hoàn thành.
vận dụng được; đã hiểu – vận dụng được.
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV hiển thị kết quả từng câu hoặc kết quả HS quan sát được kết quả của
chung của lớp.
bản thân và của lớp.
- GV gọi một số HS giải thích ngắn gọn các
HS giải thích được hiện tượng
câu trọng tâm, như: vì sao nam châm đứng
dựa trên sự biến thiên số đường
yên thì không có dòng điện cảm ứng; vì sao
sức từ xuyên qua tiết diện cuộn
đóng hoặc mở công tắc của nam châm điện
dây.
lại làm xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Kết quả luyện tập được làm rõ
- HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
và thống nhất.
Bước 4. Đánh giá và kết luận
HS nắm chắc hiện tượng,
- GV chuẩn hóa đáp án, nhấn mạnh nội
nguyên nhân và điều kiện xuất
dung cốt lõi của tiết học.
hiện dòng điện cảm ứng.
- GV thu phiếu để theo dõi mức độ hiểu bài GV có căn cứ để hỗ trợ HS
của HS.
trong các tiết học tiếp theo.
- GV chốt: Muốn trong cuộn dây kín xuất
hiện dòng điện cảm ứng, cần làm cho số
HS ghi nhớ được kết luận trọng
đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây
tâm của tiết học.
kín biến thiên.
V. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học bài, ghi nhớ khái niệm dòng điện cảm ứng và điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng.
- Hoàn thành các câu hỏi, bài tập liên quan đến nội dung Mục I.
- Chuẩn bị cho tiết sau: đọc trước nội dung “II. Hiện tượng cảm ứng
điện từ.”
VI. PHỤ LỤC SỬ DỤNG TRONG TIẾT DẠY
1. Phiếu học tập
2. Rubric đánh giá hoạt động nhóm
RUBRIC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài 14. Cảm ứng điện từ – Phiếu học tập
Đối tượng đánh giá: 01 nhóm học sinh
Hình thức: Đánh giá trong hoạt động Khám phá – Giải thích (Explore +
Explain)
Thời điểm sử dụng: GV quan sát quá trình làm việc của các nhóm, ghi nhận
mức độ đạt theo rubric ở các tiêu chí: hợp tác nhóm, quan sát hiện tượng, phân
tích nguyên nhân, khái quát kết luận và trình bày báo cáo; kết hợp đối chiếu
phiếu học tập và phần báo cáo của nhóm để đánh giá.
Thang điểm: 20 điểm
1. Bảng rubric (đầy đủ)
Tiêu chí
đánh
Mức 4
giá
Phân công nhiệm
vụ rõ ràng; tất cả
hoặc hầu hết
1. Tổ
thành viên tham
chức và gia; làm việc
hợp tác đúng quy trình cá
nhóm
nhân – trao đổi –
thống nhất; phối
hợp tích cực, tôn
trọng ý kiến nhau
Quan sát đầy đủ
TN1, TN2; mô tả
2. Quan
đúng hiện tượng
sát hiện
ở các trường hợp:
tượng
nam châm lại gần,
và hoàn
ra xa, đứng yên;
thành
đóng/mở công tắc
phần
và khi dòng điện
Nhận
ổn định; trả lời
biết
đúng đầy đủ phần
nhận biết
Xác định đúng và
giải thích rõ: kim
điện kế lệch là có
dòng điện xuất
3. Phân
hiện; khi nam
tích
châm đứng yên
nguyên
hoặc dòng điện
nhân và
ổn định thì không
hoàn
có dòng điện cảm
thành
ứng; nêu đúng
phần
nguyên nhân
Thông
chung là số
hiểu
đường sức từ
xuyên qua tiết
diện cuộn dây kín
biến thiên
4. Khái Phát biểu đúng
quát kết khái niệm dòng
luận và điện cảm ứng;
vận
nêu đúng điều
Mức 3
Mức 2
Có phân
công nhiệm
vụ; đa số
thành viên
tham gia;
thực hiện
tương đối
đúng quy
trình; phối
hợp khá tốt
Thiếu
Có phân
phân
công nhưng công; ít
chưa rõ; chỉ thành viên
một số thành tham gia;
4
viên tham
làm việc
gia tích cực; thiếu hợp
phối hợp
tác, không
còn rời rạc
theo quy
trình
Quan sát
Quan sát còn
chưa đúng
thiếu; mô tả
hoặc bỏ
được một số
sót nhiều;
hiện tượng
mô tả sai
nhưng còn
hiện
4
nhầm hoặc
tượng; trả
thiếu ý; trả
lời rất ít
lời đúng
hoặc
khoảng một
không
nửa
đúng
Quan sát
khá đầy đủ;
mô tả đúng
phần lớn
hiện tượng;
trả lời đúng
phần lớn
câu hỏi
nhận biết
Mức 1
Điểm
tối
đa
Giải thích
đúng phần
lớn ý; xác
định được
nguyên
nhân chung
nhưng diễn
đạt chưa
thật chặt
chẽ
Có ý đúng
nhưng giải
thích còn
mơ hồ; chưa
nêu rõ mối
liên hệ giữa
hiện tượng
và sự biến
thiên số
đường sức
từ
Giải thích
rời rạc, sai
nhiều;
chưa xác
5
định được
nguyên
nhân
chung
Nêu đúng
khái niệm
và điều kiện
xuất hiện
Nêu được
một phần kết
luận nhưng
chưa trọn
Kết luận
4
sai hoặc
chưa hoàn
thành;
dụng
kiện xuất hiện;
vận dụng được để
nêu cách làm xuất
hiện dòng điện
cảm ứng hoặc
giải thích được
tình huống mới
đơn giản
Trình bày mạch
lạc, rõ ý, dùng
5. Trình
đúng thuật ngữ
bày,
khoa học; trả lời
báo cáo
được câu hỏi của
và phản
GV/nhóm khác;
hồi
biết tiếp nhận và
phản hồi ý kiến
Tổng điểm: 20 điểm
Bảng rubric (thu gọn)
nhưng phần
vận dụng
còn chưa
thật đầy đủ
hoặc diễn
đạt chưa
gọn
vẹn; vận
dụng còn
lúng túng
chưa vận
dụng
được
Trình bày
khá rõ; cơ
bản đúng
nội dung;
còn thiếu
một vài
thuật ngữ
hoặc cần
gợi mở
thêm
Trình bày
ngắn, chưa
rõ ý; dùng
thuật ngữ
chưa chính
xác; trả lời
còn lúng
túng
Không
trình bày
được hoặc
3
trình bày
sai, thiếu
mạch lạc
2. Cách cho điểm
GV có thể chấm theo 2 cách:
Cách 1. Chấm nhanh theo mức
Mức 4: đạt tối đa điểm của tiêu chí
Mức 3: đạt khoảng 75% số điểm tiêu chí
Mức 2: đạt khoảng 50% số điểm tiêu chí
Mức 1: đạt khoảng 25% số điểm tiêu chí
Gợi ý quy đổi:
Tiêu chí 4 điểm: M4 = 4; M3 = 3; M2 = 2; M1 = 1
Tiêu chí 5 điểm: M4 = 5; M3 = 4; M2 = 2 hoặc 3; M1 = 1
Tiêu chí 3 điểm: M4 = 3; M3 = 2; M2 = 1; M1 = 0 hoặc 1
Cách 2. Chấm theo mức đạt cuối cùng
18–20 điểm: Hoàn thành rất tốt
14–17 điểm: Hoàn thành tốt
10–13 điểm: Hoàn thành
Dưới 10 điểm: Chưa hoàn thành
3. Phiếu đánh giá cá nhân: 4 thành viên – 3 mức
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN
Bài 14. Cảm ứng điện từ
Nhóm: ...............Lớp: ...............
Cá nhân tự viết tên mình và đánh dấu ✓ vào mức phù hợp với bản thân.
Có hiểu –
Đã hiểu –
Chưa hiểu –
STT
Họ và tên thành viên
chưa vận
vận dụng
cần hỗ trợ
dụng được
được
☐
☐
☐
1
..........................................
☐
☐
☐
2
..........................................
☐
☐
☐
3
..........................................
☐
☐
☐
4
..........................................
☐
☐
☐
5
..........................................
☐
☐
☐
6
..........................................
Gợi ý căn cứ đánh giá
- Chưa hiểu – cần hỗ trợ: chưa xác định đúng hiện tượng, chưa nêu được
khi nào xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- Có hiểu – chưa vận dụng được: nhận ra hiện tượng và nêu được điều
kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng, nhưng còn lúng túng khi giải thích tình
huống mới.
- Đã hiểu – vận dụng được: nêu đúng điều kiện xuất hiện dòng điện cảm
ứng và vận dụng để giải thích hoặc đề xuất cách làm xuất hiện dòng điện cảm
ứng.
VII. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
DUYỆT CỦA CM
DUYỆT CỦA TỔ CM
GIÁO VIÊN
Nguyễn Hữu Bằng
Nguyễn Duy An
Bạch Thị Nữ Công
Tổ chuyên môn: Tổ KHTN
Họ và tên GV: Bạch Thị Nữ Công
Tuần: 29
Bài 14. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ. NGUYÊN
Tiết: 30
TẮC TẠO RA DÒNG ĐIỆN XOAY
Ngày soạn: 02/04/2026
CHIỀU
Ngày dạy: 07/04/2026
I. DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
a) Về kiến thức
- Mô tả được hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm 1 khi đưa nam châm lại gần,
ra xa hoặc giữ đứng yên trước cuộn dây nối với điện kế.
- Mô tả được hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm 2 khi đóng, mở công tắc của
nam châm điện.
- Nêu được dòng điện xuất hiện trong cuộn dây kín ở các thí nghiệm trên
là dòng điện cảm ứng.
- Rút ra được kết luận: Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn
dây kín biến thiên thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- Vận dụng được kết luận vừa học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm củng cố
và giải thích ngắn gọn một số tình huống đơn giản liên quan đến sự xuất hiện
dòng điện cảm ứng.
b) Về năng lực
Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động quan sát video/thí nghiệm, đọc phiếu học
tập, tự thực hiện phần việc cá nhân và tự đánh giá mức độ hiểu bài của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm, thống nhất kết luận chung
khi sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, tham gia nhận xét và bổ sung ý kiến của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: từ hiện tượng quan sát được, đề xuất giả
thuyết, rút ra nguyên nhân chung của hai thí nghiệm và vận dụng kết luận vào
tình huống mới.
Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: nhận biết được hiện tượng dòng điện
cảm ứng và điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- Tìm hiểu tự nhiên: quan sát, mô tả, so sánh hiện tượng ở TN1 và TN2;
phân tích sự biến thiên số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được vì sao khi nam
châm đứng yên thì không có dòng điện cảm ứng; nêu được cách làm xuất hiện
dòng điện cảm ứng; lựa chọn được đáp án đúng trong các câu hỏi luyện tập ngắn
trên Quizizz/trò chơi học tập.
Năng lực số: Khai thác được video thí nghiệm/mô phỏng thí nghiệm và
công cụ Quizizz/trò chơi học tập để quan sát hiện tượng, luyện tập nhanh, tự
kiểm tra mức độ hiểu bài khi thiết bị thực không bảo đảm hoạt động ổn định.
c) Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, tham gia hoạt động cá nhân và nhóm,
hoàn thành phiếu học tập và câu hỏi luyện tập.
- Trung thực: Ghi nhận đúng hiện tượng quan sát được, báo cáo đúng kết
quả và tự đánh giá đúng mức độ hiểu bài của bản thân.
- Trách nhiệm: Thực hiện đúng yêu cầu làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến
của bạn, sử dụng và giữ gìn thiết bị học tập, học liệu số trong quá trình học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên chuẩn bị
- Tivi/máy chiếu/máy tính để trình chiếu video đặt vấn đề, hình ảnh, video
hoặc mô phỏng thí nghiệm, và tổ chức phần luyện tập nhanh trên Quizizz/trò
chơi học tập.
- Dụng cụ của Bài 14 theo phụ lục thiết bị môn KHTN 9: thanh nam châm
vĩnh cửu, cuộn dây dẫn, điện kế, nam châm điện, nguồn điện, công tắc và dây
nối. Trong thực tế, do một số thiết bị không còn hoạt động ổn định, giáo viên sử
dụng linh hoạt thí nghiệm thực hoặc video/mô phỏng thí nghiệm để bảo đảm học
sinh vẫn quan sát được hiện tượng.
- Phiếu học tập thiết kế theo kĩ thuật khăn trải bàn, tích hợp 3 mức độ
phân hoá nhận thức, dùng cho hoạt động khám phá.
- Rubric đánh giá hoạt động nhóm và phiếu tự đánh giá cá nhân in ở mặt
sau phiếu học tập.
- Bộ 6 câu hỏi trắc nghiệm ngắn trên Quizizz/trò chơi học tập dùng cho
hoạt động vận dụng – củng cố cuối tiết.
2. Học sinh chuẩn bị
- Ôn lại kiến thức lớp 7: dòng điện qua cuộn dây có thể sinh ra từ trường.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cá nhân.
- Sẵn sàng tham gia hoạt động nhóm, quan sát video/thí nghiệm, hoàn
thành phiếu học tập, trả lời câu hỏi trắc nghiệm ngắn và tự đánh giá mức độ hiểu
bài của bản thân.
III. MÔ HÌNH, PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC CHỦ ĐẠO
1. Mô hình dạy học
- 5E: Engage – Explore – Explain – Elaborate – Evaluate.
- Trong đó, tiết dạy được tổ chức theo mạch nhận thức: thấy – làm – nói –
hiểu – vận dụng – tự đánh giá.
2. Phương pháp dạy học
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề.
- Dạy học hợp tác nhóm nhỏ.
3. Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật khăn trải bàn trong hoạt động khám phá – giải thích.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - MỤC I - DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG
1. Hoạt động 1. GẮN KẾT – ĐẶT VẤN ĐỀ (Engage)
a. Mục tiêu
- Gợi nhớ kiến thức cũ: dòng điện qua cuộn dây sinh ra từ trường.
- Tạo hứng thú, hình thành mâu thuẫn nhận thức: từ trường có thể sinh ra
dòng điện hay không.
- Định hướng vào vấn đề cần tìm hiểu: khi nào trong cuộn dây kín xuất
hiện dòng điện cảm ứng.
b. Nội dung
+ Học sinh quan sát video mở đầu có hình ảnh giáo viên, thanh nam
châm, cuộn dây và đồng hồ đo; từ đó trả lời câu hỏi gợi mở để hình thành nhu
cầu khám phá.
c. Sản phẩm
- Dự đoán ban đầu của học sinh:
+ Có thể xuất hiện dòng điện khi nam châm chuyển động.
+ Có thể không có dòng điện khi nam châm đứng yên.
- Học sinh xác định được câu hỏi trọng tâm của bài học.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS tập trung quan sát,
- GV mời cả lớp quan sát video ngắn.
sẵn sàng tham gia hoạt
động.
- GV chiếu video đặt vấn đề.
HS tiếp nhận tình huống
mở đầu của bài học.
- Sau video, GV dẫn dắt: dòng điện qua cuộn dây
sinh ra từ trường, vậy từ trường có thể sinh ra dòng
điện không, và trong điều kiện nào dòng điện xuất
hiện trong cuộn dây kín? Từ đó giới thiệu bài: Bài
14. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng
điện xoay chiều.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, có thể trao đổi nhanh
theo cặp về các câu hỏi gợi mở sau khi xem video.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ cá nhân/trao đổi theo cặp về các câu
hỏi: cuộn dây không nối nguồn điện thì có thể xuất
hiện dòng điện không; khi đưa nam châm lại gần
hoặc ra xa cuộn dây thì hiện tượng thay đổi thế
nào; khi nam châm đứng yên có dòng điện không.
HS xác định được vấn
đề trung tâm: từ trường
có làm xuất hiện dòng
điện trong cuộn dây kín
hay không và khi nào
xuất hiện.
HS nắm được nhiệm vụ
học tập.
HS nêu được dự đoán
ban đầu về khả năng
xuất hiện dòng điện
trong cuộn dây.
- GV theo dõi, hỗ trợ những HS còn lúng túng.
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày dự đoán trước lớp.
- HS có thể nêu: có dòng điện khi nam châm
chuyển động; không có dòng điện khi nam châm
đứng yên; hiện tượng chỉ xảy ra khi có điều kiện
thích hợp.
- GV ghi nhanh các ý lên bảng:
+ Có dòng điện
+ Không có dòng điện
+ Cần có điều kiện.
- HS nhận xét, bổ sung, đối chiếu ý kiến với bạn.
Bước 4. Đánh giá và kết luận
HS bước đầu hình thành
giả thuyết:
+ Có dòng điện
+ Không có dòng điện
+ Cần điều kiện nhất
định.
HS trình bày suy nghĩ
ban đầu.
HS nêu được các khả
năng khác nhau của hiện
tượng cần tìm hiểu.
Cả lớp thấy rõ các dự
đoán ban đầu để chuẩn
bị cho hoạt động khám
phá tiếp theo.
HS tham gia thảo luận
và hình thành nhu cầu
kiểm chứng bằng thí
nghiệm.
HS có tâm thế tích cực,
sẵn sàng kiểm chứng dự
đoán.
HS xác định được nhiệm
- GV chuyển nhiệm vụ: các nhóm bước vào hoạt
vụ tiếp theo: quan sát thí
động khám phá với phiếu học tập để quan sát hiện nghiệm, hoàn thành
tượng và tìm điều kiện xuất hiện dòng điện cảm
phiếu học tập và tìm
ứng.
điều kiện xuất hiện dòng
điện cảm ứng.
Hoạt động 2. KHÁM PHÁ – GIẢI THÍCH DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG
(Explore + Explain)
a. Mục tiêu
- Quan sát được hiện tượng xuất hiện dòng điện trong cuộn dây kín qua
thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 hoặc video thí nghiệm/mô phỏng.
- Nhận ra và phát biểu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- Hình thành khái niệm dòng điện cảm ứng.
- Phát triển năng lực quan sát, hợp tác nhóm, thảo luận, phân tích và trình
bày kết luận khoa học.
b. Nội dung
- HS quan sát hoặc trực tiếp thực hiện thí nghiệm 1, thí nghiệm 2 hoặc
video thí nghiệm/mô phỏng; theo dõi sự lệch của kim điện kế và phân tích sự
biến thiên số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây kín.
- GV nhận xét các dự đoán, khích lệ ý kiến hợp lí,
chưa kết luận đúng sai.
- HS làm việc nhóm 4-6 người, hoàn thành phiếu học tập theo kĩ thuật
khăn trải bàn, sau đó thảo luận để rút ra kết luận.
c. Sản phẩm
- Phiếu học tập hoàn thành.
HS phát biểu được:
+ Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây kín ở các thí nghiệm trên gọi là
dòng điện cảm ứng.
+ Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây kín biến thiên thì
trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
“Dòng điện cảm ứng là dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi số
đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây đó biến thiên.”
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu học tập, nêu yêu cầu: HS quan
sát hoặc thực hiện TN1, TN2; làm việc cá nhân
trước, sau đó trao đổi nhóm để thống nhất câu
trả lời.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể:
+ Quan sát TN1/video thí nghiệm/mô phỏng
(nam châm lại gần, ra xa, đứng yên trước cuộn
dây)
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HS hiểu nhiệm vụ, cách làm
việc và yêu cầu của phiếu
học tập.
HS xác định rõ nội dung cần
quan sát và phân tích.
+ Quan sát TN2/video thí nghiệm/mô phỏng
(đóng, mở công tắc và khi dòng điện đã ổn
định)
+ Kết hợp Hình 14.2/mô phỏng để phân tích số
đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hoặc trực tiếp thực hiện thí
nghiệm, hoàn thành phần việc cá nhân trên
phiếu học tập.
- Nhóm trao đổi, đối chiếu kết quả, trả lời câu
hỏi trên phiếu và thống nhất kết luận.
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm, nhất là khi HS
còn lúng túng trong việc xác định sự biến thiên
số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây.
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết
quả quan sát và kết luận.
- HS báo cáo: khi nam châm lại gần hoặc ra xa
HS ghi nhận được hiện tượng
ở TN1, TN2 và hoàn thành
phần việc cá nhân.
Phiếu học tập được hoàn
thành; nhóm bước đầu rút ra
điều kiện xuất hiện dòng điện
cảm ứng.
HS được hỗ trợ kịp thời để
hoàn thành nhiệm vụ.
HS trình bày được hiện
tượng và kết luận bước đầu.
HS nêu được dấu hiệu xuất
cuộn dây thì kim điện kế lệch; khi nam châm
đứng yên thì kim không lệch; khi đóng hoặc
mở công tắc nam châm điện thì kim lệch, khi
dòng điện ổn định thì kim không lệch.
hiện dòng điện trong cuộn
dây kín.
HS trả lời được: kim điện kế
lệch chứng tỏ có dòng điện
xuất hiện; khi số đường sức
- GV hỏi làm rõ: Kim điện kế lệch chứng tỏ
từ thay đổi thì có dòng
điều gì? Khi nào có/không có dòng điện? Điểm điện/không đổi thì không có
chung của hai thí nghiệm là gì?
dòng điện; điểm chung là số
đường sức từ xuyên qua tiết
diện cuộn dây kín biến thiên
(thay đổi).
HS biết diễn đạt kết luận
ngắn gọn, chính xác hơn:
- GV hướng dẫn HS dùng thuật ngữ khoa học “Dòng điện cảm ứng là dòng
điện xuất hiện trong cuộn dây
để khái quát.
Bước 4. Đánh giá và kết luận
- GV nhận xét quá trình làm việc nhóm, đánh
giá việc hoàn thành phiếu học tập và phần
trình bày của HS.
- GV chuẩn hóa kiến thức: Dòng điện xuất
hiện trong cuộn dây kín ở các thí nghiệm trên
gọi là dòng điện cảm ứng. Khi số đường sức từ
xuyên qua tiết diện cuộn dây kín biến thiên thì
trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
dẫn kín khi số đường sức từ
xuyên qua tiết diện của cuộn
dây đó biến thiên.”
GV có căn cứ đánh giá năng
lực quan sát, hợp tác, phân
tích và trình bày của HS.
HS nắm được khái niệm
dòng điện cảm ứng và điều
kiện xuất hiện của nó.
HS hoàn thiện kiến thức vào
vở và sẵn sàng cho hoạt động
tiếp theo.
Hoạt động 3. VẬN DỤNG – CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ CUỐI TIẾT
(Elaborate + Evaluate)
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức vừa học để giải thích tình huống mới.
- Củng cố nội dung trọng tâm về dòng điện cảm ứng.
- Tự đánh giá mức độ hiểu bài của bản thân.
- Luyện tập nhanh qua câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz/trò chơi học tập
b. Nội dung
- HS tham gia trả lời 6 câu hỏi trắc nghiệm ngắn trên Quizizz/trò chơi học
tập để củng cố kiến thức, như sau:
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Quizizz/trò chơi học tập
Câu 1. Trong thí nghiệm đưa thanh nam châm lại gần một cuộn dây
dẫn kín, hiện tượng nào sau đây xác nhận có dòng điện xuất hiện?
- GV yêu cầu HS ghi bài, chuẩn bị chuyển
sang nội dung tiếp theo.
A. Thanh nam châm bị hút chặt vào cuộn dây dẫn.
B. Cuộn dây phát ra âm thanh vo ve khi nam châm chuyển động.
C. Kim của điện kế nối với cuộn dây bị lệch khỏi vạch số 0.
D. Cuộn dây dẫn nóng lên ngay lập tức khi nam châm đến gần.
Đáp án: C. Kim của điện kế nối với cuộn dây bị lệch khỏi vạch số 0.
Câu 2. Điều kiện cốt lõi để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong một
cuộn dây dẫn kín là gì?
A. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây phải được giữ không
đổi.
B. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây phải biến thiên.
C. Phải có một từ trường cực mạnh đặt gần cuộn dây.
D. Cuộn dây phải được nối trực tiếp với một nguồn điện một chiều.
Đáp án: B. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây phải biến thiên.
Câu 3. Khi giữ thanh nam châm đứng yên hoàn toàn bên trong lòng
một cuộn dây dẫn kín, hiện tượng gì sẽ xảy ra?
A. Kim điện kế lệch sang một bên rồi đứng yên ở đó.
B. Dòng điện cảm ứng đạt giá trị lớn nhất vì từ trường lúc này mạnh nhất.
C. Dòng điện cảm ứng sẽ xuất hiện nhưng rất yếu.
D. Không có dòng điện cảm ứng trong cuộn dây.
Đáp án: D. Không có dòng điện cảm ứng trong cuộn dây.
Câu 4. Trong thí nghiệm với nam châm điện, tại sao dòng điện cảm
ứng lại xuất hiện trong cuộn dây kín vào thời điểm ta vừa đóng công tắc?
A. Vì từ trường của nam châm điện tăng từ không đến có, làm biến thiên
số đường sức từ.
B. Vì nam châm điện lúc đó tự động chuyển động lại gần cuộn dây.
C. Vì điện trở của cuộn dây kín giảm đột ngột khi có từ trường.
D. Vì cuộn dây kín bị nhiễm điện do tiếp xúc với công tắc.
Đáp án: A. Vì từ trường của nam châm điện tăng từ không đến có, làm
biến thiên số đường sức từ.
Câu 5. Nếu ta đặt một cuộn dây kín trong từ trường của một nam
châm điện đang có dòng điện ổn định chạy qua, kim điện kế sẽ như thế
nào?
A. Kim điện kế lệch liên tục về một phía.
B. Kim điện kế lệch nhẹ rồi đứng yên ở một vị trí khác 0.
C. Kim điện kế không lệch.
D. Kim điện kế dao động qua lại quanh vạch số 0.
Đáp án: C. Kim điện kế không lệch.
Câu 6. Cụm từ "biến thiên" trong kết luận về điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng có nghĩa là gì?
A. Là trạng thái luôn giữ ở giá trị lớn nhất.
B. Là sự thay đổi về số lượng (tăng thêm hoặc giảm bớt).
C. Là việc chỉ số đường sức từ tăng lên chứ không được giảm đi.
D. Là sự chuyển động theo một đường thẳng tắp.
Đáp án: B. Là sự thay đổi về số lượng (tăng thêm hoặc giảm bớt).
tập.
- Sau đó, HS hoàn thành phần tự đánh giá cá nhân ở mặt sau phiếu học
c. Sản phẩm
- Kết quả trả lời 6 câu hỏi trên Quizizz/trò chơi học tập.
- Câu trả lời ngắn khi giải thích thêm một số câu hỏi.
- Phiếu tự đánh giá cá nhân 3 mức độ.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: HS tham gia trả lời 5 câu
hỏi trắc nghiệm trên Quizizz/trò chơi học
HS hiểu nhiệm vụ của hoạt
tập để củng cố nội dung vừa học về hiện
động.
tượng, nguyên nhân và điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng.
- GV hướng dẫn HS truy cập Quizizz/trò
chơi học tập hoặc quan sát câu hỏi trên màn HS sẵn sàng tham gia luyện tập.
hình để trả lời.
- GV yêu cầu HS sau khi làm xong đánh dấu
HS xác định được nhiệm vụ
phần tự đánh giá cá nhân ở mặt sau phiếu
tiếp theo sau phần trắc nghiệm.
học tập.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trả lời 5 câu hỏi trắc nghiệm trên
HS lựa chọn được đáp án và tự
Quizizz/trò chơi học tập.
kiểm tra mức độ nắm bài.
HS củng cố được kiến thức ở
- HS suy nghĩ cá nhân, vận dụng kiến thức
các mức nhận biết, thông hiểu
vừa học để trả lời.
và vận dụng.
- Sau khi hoàn thành, HS tự đánh giá theo 3
Phiếu tự đánh giá cá nhân được
mức: chưa hiểu – cần hỗ trợ; có hiểu – chưa
hoàn thành.
vận dụng được; đã hiểu – vận dụng được.
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV hiển thị kết quả từng câu hoặc kết quả HS quan sát được kết quả của
chung của lớp.
bản thân và của lớp.
- GV gọi một số HS giải thích ngắn gọn các
HS giải thích được hiện tượng
câu trọng tâm, như: vì sao nam châm đứng
dựa trên sự biến thiên số đường
yên thì không có dòng điện cảm ứng; vì sao
sức từ xuyên qua tiết diện cuộn
đóng hoặc mở công tắc của nam châm điện
dây.
lại làm xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Kết quả luyện tập được làm rõ
- HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
và thống nhất.
Bước 4. Đánh giá và kết luận
HS nắm chắc hiện tượng,
- GV chuẩn hóa đáp án, nhấn mạnh nội
nguyên nhân và điều kiện xuất
dung cốt lõi của tiết học.
hiện dòng điện cảm ứng.
- GV thu phiếu để theo dõi mức độ hiểu bài GV có căn cứ để hỗ trợ HS
của HS.
trong các tiết học tiếp theo.
- GV chốt: Muốn trong cuộn dây kín xuất
hiện dòng điện cảm ứng, cần làm cho số
HS ghi nhớ được kết luận trọng
đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây
tâm của tiết học.
kín biến thiên.
V. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học bài, ghi nhớ khái niệm dòng điện cảm ứng và điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng.
- Hoàn thành các câu hỏi, bài tập liên quan đến nội dung Mục I.
- Chuẩn bị cho tiết sau: đọc trước nội dung “II. Hiện tượng cảm ứng
điện từ.”
VI. PHỤ LỤC SỬ DỤNG TRONG TIẾT DẠY
1. Phiếu học tập
2. Rubric đánh giá hoạt động nhóm
RUBRIC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài 14. Cảm ứng điện từ – Phiếu học tập
Đối tượng đánh giá: 01 nhóm học sinh
Hình thức: Đánh giá trong hoạt động Khám phá – Giải thích (Explore +
Explain)
Thời điểm sử dụng: GV quan sát quá trình làm việc của các nhóm, ghi nhận
mức độ đạt theo rubric ở các tiêu chí: hợp tác nhóm, quan sát hiện tượng, phân
tích nguyên nhân, khái quát kết luận và trình bày báo cáo; kết hợp đối chiếu
phiếu học tập và phần báo cáo của nhóm để đánh giá.
Thang điểm: 20 điểm
1. Bảng rubric (đầy đủ)
Tiêu chí
đánh
Mức 4
giá
Phân công nhiệm
vụ rõ ràng; tất cả
hoặc hầu hết
1. Tổ
thành viên tham
chức và gia; làm việc
hợp tác đúng quy trình cá
nhóm
nhân – trao đổi –
thống nhất; phối
hợp tích cực, tôn
trọng ý kiến nhau
Quan sát đầy đủ
TN1, TN2; mô tả
2. Quan
đúng hiện tượng
sát hiện
ở các trường hợp:
tượng
nam châm lại gần,
và hoàn
ra xa, đứng yên;
thành
đóng/mở công tắc
phần
và khi dòng điện
Nhận
ổn định; trả lời
biết
đúng đầy đủ phần
nhận biết
Xác định đúng và
giải thích rõ: kim
điện kế lệch là có
dòng điện xuất
3. Phân
hiện; khi nam
tích
châm đứng yên
nguyên
hoặc dòng điện
nhân và
ổn định thì không
hoàn
có dòng điện cảm
thành
ứng; nêu đúng
phần
nguyên nhân
Thông
chung là số
hiểu
đường sức từ
xuyên qua tiết
diện cuộn dây kín
biến thiên
4. Khái Phát biểu đúng
quát kết khái niệm dòng
luận và điện cảm ứng;
vận
nêu đúng điều
Mức 3
Mức 2
Có phân
công nhiệm
vụ; đa số
thành viên
tham gia;
thực hiện
tương đối
đúng quy
trình; phối
hợp khá tốt
Thiếu
Có phân
phân
công nhưng công; ít
chưa rõ; chỉ thành viên
một số thành tham gia;
4
viên tham
làm việc
gia tích cực; thiếu hợp
phối hợp
tác, không
còn rời rạc
theo quy
trình
Quan sát
Quan sát còn
chưa đúng
thiếu; mô tả
hoặc bỏ
được một số
sót nhiều;
hiện tượng
mô tả sai
nhưng còn
hiện
4
nhầm hoặc
tượng; trả
thiếu ý; trả
lời rất ít
lời đúng
hoặc
khoảng một
không
nửa
đúng
Quan sát
khá đầy đủ;
mô tả đúng
phần lớn
hiện tượng;
trả lời đúng
phần lớn
câu hỏi
nhận biết
Mức 1
Điểm
tối
đa
Giải thích
đúng phần
lớn ý; xác
định được
nguyên
nhân chung
nhưng diễn
đạt chưa
thật chặt
chẽ
Có ý đúng
nhưng giải
thích còn
mơ hồ; chưa
nêu rõ mối
liên hệ giữa
hiện tượng
và sự biến
thiên số
đường sức
từ
Giải thích
rời rạc, sai
nhiều;
chưa xác
5
định được
nguyên
nhân
chung
Nêu đúng
khái niệm
và điều kiện
xuất hiện
Nêu được
một phần kết
luận nhưng
chưa trọn
Kết luận
4
sai hoặc
chưa hoàn
thành;
dụng
kiện xuất hiện;
vận dụng được để
nêu cách làm xuất
hiện dòng điện
cảm ứng hoặc
giải thích được
tình huống mới
đơn giản
Trình bày mạch
lạc, rõ ý, dùng
5. Trình
đúng thuật ngữ
bày,
khoa học; trả lời
báo cáo
được câu hỏi của
và phản
GV/nhóm khác;
hồi
biết tiếp nhận và
phản hồi ý kiến
Tổng điểm: 20 điểm
Bảng rubric (thu gọn)
nhưng phần
vận dụng
còn chưa
thật đầy đủ
hoặc diễn
đạt chưa
gọn
vẹn; vận
dụng còn
lúng túng
chưa vận
dụng
được
Trình bày
khá rõ; cơ
bản đúng
nội dung;
còn thiếu
một vài
thuật ngữ
hoặc cần
gợi mở
thêm
Trình bày
ngắn, chưa
rõ ý; dùng
thuật ngữ
chưa chính
xác; trả lời
còn lúng
túng
Không
trình bày
được hoặc
3
trình bày
sai, thiếu
mạch lạc
2. Cách cho điểm
GV có thể chấm theo 2 cách:
Cách 1. Chấm nhanh theo mức
Mức 4: đạt tối đa điểm của tiêu chí
Mức 3: đạt khoảng 75% số điểm tiêu chí
Mức 2: đạt khoảng 50% số điểm tiêu chí
Mức 1: đạt khoảng 25% số điểm tiêu chí
Gợi ý quy đổi:
Tiêu chí 4 điểm: M4 = 4; M3 = 3; M2 = 2; M1 = 1
Tiêu chí 5 điểm: M4 = 5; M3 = 4; M2 = 2 hoặc 3; M1 = 1
Tiêu chí 3 điểm: M4 = 3; M3 = 2; M2 = 1; M1 = 0 hoặc 1
Cách 2. Chấm theo mức đạt cuối cùng
18–20 điểm: Hoàn thành rất tốt
14–17 điểm: Hoàn thành tốt
10–13 điểm: Hoàn thành
Dưới 10 điểm: Chưa hoàn thành
3. Phiếu đánh giá cá nhân: 4 thành viên – 3 mức
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN
Bài 14. Cảm ứng điện từ
Nhóm: ...............Lớp: ...............
Cá nhân tự viết tên mình và đánh dấu ✓ vào mức phù hợp với bản thân.
Có hiểu –
Đã hiểu –
Chưa hiểu –
STT
Họ và tên thành viên
chưa vận
vận dụng
cần hỗ trợ
dụng được
được
☐
☐
☐
1
..........................................
☐
☐
☐
2
..........................................
☐
☐
☐
3
..........................................
☐
☐
☐
4
..........................................
☐
☐
☐
5
..........................................
☐
☐
☐
6
..........................................
Gợi ý căn cứ đánh giá
- Chưa hiểu – cần hỗ trợ: chưa xác định đúng hiện tượng, chưa nêu được
khi nào xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- Có hiểu – chưa vận dụng được: nhận ra hiện tượng và nêu được điều
kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng, nhưng còn lúng túng khi giải thích tình
huống mới.
- Đã hiểu – vận dụng được: nêu đúng điều kiện xuất hiện dòng điện cảm
ứng và vận dụng để giải thích hoặc đề xuất cách làm xuất hiện dòng điện cảm
ứng.
VII. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
DUYỆT CỦA CM
DUYỆT CỦA TỔ CM
GIÁO VIÊN
Nguyễn Hữu Bằng
Nguyễn Duy An
Bạch Thị Nữ Công
 









Các ý kiến mới nhất