Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 22. Quang hợp ở thực vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 16h:42' 26-09-2026
Dung lượng: 293.1 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
Bài 22: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Số tiết: 04
Tiết thep ppct: 4,5,6,7
Ngày soạn: 09/09/2026
Tuần dạy: 2,3,4

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây:
+ Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp.
+ Nêu được khái niệm nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp. Viết được phương trình quang
hợp (ở dạng chữ).
+ Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được mối quan hệ giữa trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về quá trình quang hợp thông qua SGK và các
nguồn học liệu khác.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong
khi thảo luận tìm hiểu về quá trình quang hợp, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được
tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu về quá trình quang hợp và giải thích được ý nghĩa thực tiễn của
việc trồng và bảo vệ cây xanh.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá
cây. Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp; nêu được khái niệm, nguyên liệu,
sản phẩm của quang hợp; viết phương trình quang hợp dạng chữ; vẽ được sơ đồ diễn tả quang
hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Tìm hiểu tự nhiên: Phân tích; thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về vai trò quang hợp
đối với tự nhiên và các sinh vật khác.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý
nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
2.3. Năng lực số:
+ [1.1.TC1b]: Tìm kiếm các thí nghiệm ảo về quang hợp để quan sát sự tạo thành tinh bột.
+ [5.3.TC1b]: Tuân theo quy trình nhận thức số để giải thích phương trình tổng quát của quang
hợp.
+ [1.2.TC1b]: Phân tích vai trò của lá cây qua các hình ảnh kĩ thuật số về cấu tạo khí khổng.
2.4. Tích hợp BĐKH và PCTT:
- Tìm hiểu các hiện tượng thiên tai như lũ lụt và hạn hán ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất
của sinh vật.
2.5. Tích hợp năng lực AI:
- 7.C4.1: Phân tích được các vấn đề đạo đức nảy sinh từ dữ liệu huấn luyện AI.
1

3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân .
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ .
- Trung thực, cẩn thận trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Khoa học tự nhiên 7
- Các phiếu học tập
- Tranh hình 22.1-22.3
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định vấn đề cần học.
b. Nội dung: là phần câu hỏi giới thiệu bài.
Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho cơ thể và nhiều sinh vật khác trên
Trái Đất. Khả năng kì diệu đó được gọi là quang hợp. Vậy quang hợp diễn ra ở đâu trong cơ
thể thực vật? Thực vật thực hiện được quá trình đó bằng cách nào?
c. Sản phẩm học tập:
- Quang hợp ở cơ thể thực vật thường diễn ra chủ yếu ở lá cây.
- Thực vật thực hiện quá trình này bằng cách sử dụng năng lượng ánh sáng Mặt Trời, nước và
khí carbon dioxide để tổng hợp chất hữu cơ cho cơ thể sử dụng và giải phóng oxygen ra ngoài
môi trường.
d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: đọc nội dung phần câu hỏi giới thiệu bài sgk tr 101 và
trả lời câu hỏi.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS đọc sách và hoàn thành câu trả lời.
 Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: GV nhận xét và kết luận: Vậy hôm nay chúng ta tìm hiểu một số vấn đề liên quan
đến Quang hợp ở thực vật nhé.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Khái quát về Quang hợp.
a. Mục tiêu: + Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp.
+ Nêu được khái niệm nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp. Viết được phương
trình quang hợp (ở dạng chữ).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, nghiên cứu thông tin ở mục I, quan sát hình
ảnh 22.1-22.2 sgk tr 101-102 và hoàn thành các phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1

1/Quan sát hình ảnh 22.1 rồi hoàn thành nội dung theo mẫu bảng

2

Bảng 22.1
Nguyên liệu (Chất lấy vào)

Sản phẩm (Chất tạo ra)

Các yếu tố tham gia

?

?

?

2/Dựa vào kết quả câu 1, phát biểu khái niệm và viết phương trình tổng quát quá trình quang
hợp (ở dạng chữ).
Phiếu học tập số 2

Quan sát Hình 22.2 và đọc thông tin trên để trả lời câu hỏi: Những chất nào được trao đổi giữa
tế bào lá với môi trường và dạng năng lượng nào được chuyển hóa trong quá trình quang hợp ?

* Tích hợp BĐKH-PCTT
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 1:
1/
Nguyên liệu (Chất lấy vào)

Sản phẩm (Chất tạo ra)

Các yếu tố tham gia

- Carbon dioxide

- Oxygen

- Ánh sáng mặt trời
3

- Nước, chất khoáng

- Glucose → Tinh bột

- Diệp lục

2/ - Khái niệm quang hợp: Quang hợp là quá trình lá cây sử dụng nước và khí carbon dioxide
nhờ năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thu để tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng
oxygen.
- Phương trình của quang hợp:

*Phiếu học tập số 2:
- Những chất được trao đổi giữa tế bào lá với môi trường là: Tế bào lá lấy vào nước và carbon
dioxide và thải ra môi trường khí oxygen.
- Dạng năng lượng được chuyển hóa qua quá trình quang hợp: Chuyển hóa quang năng (năng
lượng ánh sáng Mặt Trời) thành hóa năng tích trữ trong các liên kết hóa học của hợp chất hữu
cơ (glucose, tinh bột).
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
I. Khái quát về quang hợp
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, nghiên cứu
thông tin ở mục I, quan sát hình ảnh 22.1-22.2 1. Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ
từ các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng. Trong đó
sgk tr 101-102 và hoàn thành các phiếu học tập.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
năng lượng ánh sáng mặt trời được lục lạp ở lá cây
HS: Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học hấp thụ, chuyển hóa thành dạng năng lượng tích trữ
tập.
trong các hợp chất hữu cơ (glucose, tinh bột) và giải
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
phóng khí oxygen.
 Bước 3: HS báo cáo kết quả:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả lời.
2. Phương trình chữ:
HS: Đại diện nhóm trình bày.
 Bước 4: GV nhận xét và kết luận:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm,
nhận xét hoạt động của các nhóm và chốt nội
dung về Quang hợp.
3. Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa
*Gợi ý:
năng lượng trong quang hợp
- Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực
hiện quá trình quang hợp
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong quá
- Các chất vô cơ được lá cây sử dụng để tổng hợp trình quang hợp có mối quan hệ chặt chẽ và luôn
glucose trong quang hợp
diễn ra đồng thời.
- Dạng năng lượng đã được chuyển hóa trong quá
trình quang hợp.
* Tích hợp BĐKH-PCTT: BĐKH ảnh hưởng
đến QH ở thực vật.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.

4

Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về Vai trò của lá cây với chức năng quang hợp.
a. Mục tiêu: Nhận biết của lá trong quá trình quang hợp.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, nghiên cứu thông tin ở mục II, quan sát hình
ảnh 22.3 sgk tr 102-103 và hoàn thành phiếu học tập.
Phiếu học tập số 3

 1/ Đọc thông tin trên và quan sát Hình 22.3 rồi hoàn thành nội dung theo mẫu Bảng 22.2.

Bộ phận

Đặc điểm

Vai trò trong quang hợp

Phiến lá
Lục lạp
Khí khổng
Gân lá
2/ Ở các loài cây có lá biến đổi như xương rồng, cành giao,… bộ phận nào trên cây sẽ thực
hiện quá trình quang hợp?
c. Sản phẩm học tập:
*Phiếu học tập số 3:
1/ Hoàn thành nội dung theo mẫu Bảng 22.2:
Bộ phận

Đặc điểm

Vai trò trong quang hợp

Phiến lá

Dạng bản mỏng

Giúp tăng diện tích bề mặt → Hấp thu được nhiều ánh sáng hơn.

Lục lạp

Chứa diệp lục

Hấp thu và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.

Gân lá

Có nhiều ở phiến - Vận chuyển nguyên liệu (nước, muối khoáng) đến các tế bào
lá
lá để thực hiện quá trình quang hợp.
- Vận chuyển sản phẩm của quang hợp (glucose, tinh bột) đến
bộ phận khác của cây để sử dụng hoặc dự trữ.

5

Khí
khổng

Có nhiều ở lớp Là nơi carbon dioxide (nguyên liệu của quá trình quang hợp) từ
biểu bì (trên bề bên ngoài vào trong lá và khí oxygen đi từ trong lá ra ngoài môi
mặt lá)
trường.

2/ Ở các loài cây có lá biến đổi như xương rồng, cành giao,… thì thân cây, cành cây sẽ chứa
chất diệp lục để thực hiện quá trình quang hợp.

d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, nghiên cứu thông tin ở mục II, quan sát
hình ảnh 22.3 sgk tr 102-103 và hoàn thành phiếu học tập.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
 Bước 3: HS báo cáo kết quả:
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày phần trả lời.
HS: Đại diện nhóm trình bày.
 Bước 4: GV nhận xét và kết luận:
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận xét hoạt động của
các nhóm và chốt lại nội dung về vai trò của lá với chức năng Quang hợp.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.

Nội dung
II. Vai trò của lá
cây với chức
năng quang hợp
- Lá cây là cơ
quan chủ yếu thực
hiện chức năng
quang hợp. Bên
trong lá có nhiều
lục lạp, có khả
năng hấp thu và
biến đổi năng
lượng ánh sáng.

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện lại những kiến thức về quang hợp ở thực vật.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong bài này?
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yc HS thực hiện nhiệm vụ như mục Nội dung.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành theo yêu cầu.
 Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS báo cáo kết quả, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau:
6

1/Giải thích được vì sao nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống được bình thường dù
không có ánh nắng mặt trời. Giải thích được ý nghĩa của việc để cây xanh trong phòng khách.
2/Vận dụng được những hiểu biết về vai trò của lá cây đối với quang hợp để có biện pháp
chăm sóc và bảo vệ lá cây nói riêng và cây trồng nói chung.
c. Sản phẩm học tập:
1/Nhiều loại cây cảnh trồng ở chậu để trong nhà mà vẫn xanh tốt vì nhiều loại cây cảnh có nhu
cầu ánh sáng không cao, cây ưa bóng vì thế trồng trong nhà cây vẫn quang hợp được và xanh
tốt .
Ví dụ: thiết mộc lan; cây lưỡi hổ; vạn niên thanh;....
2/ - Vai trò của lá cây đối với quang hợp: Lá chính là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện chức
năng quang hợp chủ yếu của cây xanh.
- Biện pháp bảo vệ lá cây nói riêng và cây trồng nói chung:
+ Bón phân, tưới nước hợp lí để bộ lá nói riêng và cây trồng nói chung được sinh trưởng và
phát triển bình thường.
+ Trồng cây đúng thời vụ để đảm bảo điều kiện khí hậu tốt nhất cho cây sinh trưởng và phát
triển.
+ Sử dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh phá hoại an toàn, hiệu quả.
+ Tuyển chọn và sử dụng các giống cây trồng có năng suất và phẩm chất tốt.
d. Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết các vấn đề GV
đặt ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả nhiệm vụ: là sản phẩm của HS.
Bước 4: GVnhận xét bài làm, chọn một số bài làm tốt (có thể cho điểm).
DUYỆT CỦA TTCM

GIÁO VIÊN SOẠN

DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG

7
 
Gửi ý kiến