GA Khoa học 5 có tích hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 16h:43' 20-09-2026
Dung lượng: 122.6 MB
Số lượt tải: 111
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 16h:43' 20-09-2026
Dung lượng: 122.6 MB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 5
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG (TIẾT 1)
Tuần 1
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số thành phần của đất: chất khoáng, mùn, nước, không khí và một số thành phần
khác.
- Thực hiện và quan sát được thí nghiệm đơn giản để nhận biết trong đất có không khí.
- Quan sát thí nghiệm, tranh ảnh và biểu đồ để nhận biết trong đất có nước, chất khoáng, mùn.
- Kể tên được một số loại đất thường gặp như đất cát, đất thịt, đất sét và bước đầu nhận xét đặc
điểm khác nhau của các loại đất.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tích cực, chủ động tìm thông tin, quan sát hình ảnh, hoàn thành nhiệm vụ học
tập theo yêu cầu của bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: tham gia nhiệm vụ nhóm, trao đổi, chia sẻ trong nhóm và trình bày kết quả
trước lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: dự đoán hiện tượng, giải thích kết quả quan sát, liên hệ kiến thức
với việc chăm sóc đất trồng cây.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực tham gia quan sát, thí nghiệm, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập.
- Trách nhiệm: thực hiện nhiệm vụ của nhóm, giữ gìn đồ dùng thí nghiệm, có ý thức bảo vệ đất
trồng cây.
- Yêu thiên nhiên: trân trọng vai trò của đất, cây trồng và có hành động phù hợp để bảo vệ môi
trường đất.
4. Tích hợp
- Tích hợp NLS 1.1.CB2b: HS sử dụng Google Search hoặc Microsoft Edge để tìm và xem video
thí nghiệm về thành phần không khí, nước trong đất; đối chiếu tư liệu số với kết quả thực hành tại
lớp.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK Khoa học 5; hình 1, 2, 3, 4, 5 của bài học; đồ dùng thí nghiệm gồm cốc thủy tinh chứa
nước, mẫu đất khô, ống nghiệm chứa đất hoặc video, ảnh chụp thí nghiệm; phiếu thí nghiệm; máy
tính, tivi, Internet để minh họa video thí nghiệm.
- HS: SGK, vở ghi, bút, phiếu học tập; mẫu đất nhỏ, tranh ảnh hoặc vật thật về các loại đất theo
hướng dẫn của GV.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu hoạt động: Nêu được một số cây trên cạn được trồng trên đất ở các nơi khác
nhau; hình thành vấn đề cần tìm hiểu về thành phần của đất.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tôi được trồng ở
đâu?”: GV lần lượt đưa ra các bức ảnh có
cây trồng để HS đoán cây đó được trồng ở
đâu.
- HS lắng nghe luật chơi và chuẩn bị tham
gia trò chơi theo điều khiển của GV.
- GV chiếu hình 1 trong SGK và nêu tình
- HS quan sát hình 1, nhận biết cây ngô được
huống: Ở vùng cao nguyên đá, cây ngô được trồng trong khe đất ở vùng cao nguyên đá.
trồng trong các khe đất mà không trồng
được trên đá.
- GV hỏi: Cây rau, cây phi lao, cây ngô
trong các hình có điểm giống nhau là được
trồng ở đâu?
- HS trả lời: Các cây đều được trồng trên đất
hoặc ở nơi có đất.
- GV hỏi tiếp: Vì sao cây ngô có thể mọc
trong khe đất nhưng không thể mọc tốt trên
đá trơ?
- HS nêu dự đoán: Vì trong khe đá có đất,
đất có nước, không khí, chất dinh dưỡng và
giúp rễ cây bám vào.
- GV khen những HS trả lời đúng, ghi nhanh - HS lắng nghe, nhận xét câu trả lời của bạn
các ý: đất, nước, không khí, chất dinh
và bổ sung ý kiến nếu cần.
dưỡng, rễ cây bám.
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài: Cây có thể
sống và phát triển trên các loại đất nhưng
không thể trồng trên đá. Vậy trong đất có
những thành phần nào giúp cây trồng phát
triển?
- HS lắng nghe, ghi bài và xác định nhiệm
vụ học tập: tìm hiểu thành phần của đất.
2. Khám phá: Thành phần của đất (25 phút) - 2.1. Tìm hiểu thành phần không khí có
trong đất
Mục tiêu hoạt động: Nhận biết được trong đất có không khí thông qua thí nghiệm thả đất
khô vào cốc nước.
Mục tiêu tích hợp: HS biết sử dụng Google Search hoặc Microsoft Edge để xem video
thí nghiệm phù hợp, đối chiếu tư liệu số với kết quả thực hành tại lớp.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc khung thông tin trong - HS đọc thông tin, nêu: Trong đất có không
SGK, dựa vào tài liệu đã chuẩn bị và cho
khí, nước, chất khoáng, mùn và một số thành
biết trong đất có những thành phần nào giúp phần khác.
cây trồng phát triển.
- GV giới thiệu thí nghiệm 1: chuẩn bị 1 đĩa - HS quan sát dụng cụ, nhắc lại tên dụng cụ
chứa ít đất, 1 cốc thủy tinh chứa nước, găng và lắng nghe yêu cầu làm việc nhóm 6.
tay; nhắc HS làm việc nhóm 6 và giữ an toàn
khi thực hành.
- GV yêu cầu nhóm trưởng phân công nhiệm - HS nhận nhiệm vụ theo phân công của
vụ: bạn kiểm tra đồ dùng, bạn viết dự đoán, nhóm trưởng và chuẩn bị ghi kết quả vào
bạn thực hiện thao tác thả đất, bạn quan sát, phiếu thí nghiệm.
bạn ghi kết quả, bạn báo cáo.
- GV yêu cầu các nhóm viết dự đoán hiện
tượng xảy ra ngay sau khi thả đất vào cốc
nước, sau đó tiến hành thí nghiệm và quan
sát thật nhanh.
- HS dự đoán: có bọt khí nổi lên, nước có
thể đục hơn; sau đó thả đất vào nước và
quan sát hiện tượng.
- GV diễn giải tích hợp NLS 1.1.CB2b: GV
hướng dẫn HS quan sát cách dùng Google
Search hoặc Microsoft Edge với từ khóa “thí
nghiệm chứng minh trong đất có không khí”
hoặc “thí nghiệm thành phần của đất”. GV
nhắc HS chỉ chọn video học tập có nội dung
rõ ràng, không bấm vào quảng cáo hoặc
đường dẫn lạ. Sau khi xem video minh họa,
HS đối chiếu với thí nghiệm thật ở lớp: nếu
cả video và thí nghiệm của lớp đều có bọt
khí nổi lên khi thả đất vào nước thì thông tin
số phù hợp với bằng chứng thực hành. Qua
đó, HS hiểu công cụ số giúp mở rộng quan
sát nhưng kết luận khoa học phải dựa vào
kết quả thí nghiệm và sự hướng dẫn của GV.
- HS quan sát thao tác tìm kiếm của GV, ghi
nhớ từ khóa phù hợp, nhận xét video minh
họa có hiện tượng giống thí nghiệm của lớp
và biết không kết luận chỉ dựa vào thông tin
trên mạng.
- GV kết luận: Hiện tượng xảy ra ngay khi
- HS báo cáo: Khi thả đất vào nước có bọt
thả đất vào cốc nước là có bọt khí nổi lên.
khí nổi lên, chứng tỏ trong đất có không khí.
Thí nghiệm chứng tỏ trong đất có không khí.
2.2. Tìm hiểu thành phần nước có trong đất
Mục tiêu hoạt động: Nhận biết được trong đất có nước thông qua quan sát thí nghiệm đun
ống nghiệm chứa đất.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 3 hoặc
video thí nghiệm, yêu cầu HS mô tả ống
nghiệm chứa đất trước khi đun, khi đun và
sau khi đun.
- HS quan sát hình 3 hoặc video thí nghiệm,
chú ý sự khác nhau giữa ống nghiệm trước
khi đun và sau khi đun.
- GV hỏi: Trước khi đun, ống nghiệm chứa
đất có hiện tượng gì đặc biệt không?
- HS trả lời: Trước khi đun, ống nghiệm
chứa đất chưa có hiện tượng đặc biệt.
- GV hỏi: Sau khi đun, trên thành ống
nghiệm xuất hiện hiện tượng gì?
- HS trả lời: Sau khi đun, có những giọt
nước nhỏ hoặc hơi nước bám vào thành ống
nghiệm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, giải
thích vì sao có những giọt nước nhỏ bám
vào thành ống nghiệm.
- HS thảo luận và nêu: Trong đất có nước,
khi đun nóng nước bay hơi rồi ngưng tụ trên
thành ống nghiệm.
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày;
các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn
thiện câu trả lời.
- HS trình bày, lắng nghe nhóm bạn và bổ
sung ý kiến nếu còn thiếu.
- GV kết luận: Sau khi đun ống nghiệm chứa - HS ghi nhớ: Trong đất có nước; nước là
đất thấy xuất hiện những giọt nước nhỏ bám một thành phần cần thiết đối với cây trồng.
vào thành ống nghiệm. Thí nghiệm chứng tỏ
trong đất có nước.
2.3. Tìm hiểu các thành phần chính của đất
Mục tiêu hoạt động: Nhận biết được thành phần của đất gồm chất khoáng, mùn, nước,
không khí và một số thành phần khác.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát hình 4 và đọc thông
tin về thành phần của đất trong SGK.
- HS quan sát hình 4 và đọc thông tin trong
SGK.
- GV yêu cầu HS kể tên các thành phần được - HS kể tên: nước, không khí, chất khoáng,
thể hiện trên biểu đồ hình 4.
mùn và một số thành phần khác.
- GV hỏi: Ngoài không khí và nước, trong
đất còn có những thành phần nào?
- HS trả lời: Ngoài không khí và nước, trong
đất còn có chất khoáng, mùn và một số
thành phần khác.
- GV hỏi: Thành phần nào có tỉ lệ nhiều
trong đất theo hình 4?
- HS trả lời: Chất khoáng chiếm tỉ lệ nhiều;
mùn và một số thành phần khác cũng có
trong đất.
- GV cho HS quan sát hình 5, yêu cầu HS kể - HS quan sát hình 5, kể tên đất cát, đất thịt,
tên một số loại đất và nhận xét sự khác nhau đất sét và nêu mỗi loại đất có màu sắc, độ
về màu sắc, độ mịn, độ tơi của đất.
mịn, độ tơi khác nhau.
- GV kết luận: Trong đất có nước, không
- HS nhắc lại: Thành phần của đất gồm chất
khí, chất khoáng, mùn và một số thành phần khoáng, mùn, nước, không khí và một số
khác. Tỉ lệ các thành phần trong đất thay đổi thành phần khác.
tùy điều kiện hình thành đất ở từng nơi.
3. Luyện tập - mở rộng, liên hệ (5 phút)
Mục tiêu hoạt động: Củng cố kiến thức về thành phần của đất và vận dụng để nhận biết
một số loại đất.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc thông tin “Em có biết?”
trong SGK và chia sẻ thêm các thông tin
khác về đất mà các em sưu tầm được.
- HS đọc thông tin “Em có biết?” và chia sẻ
thêm thông tin sưu tầm được.
- GV yêu cầu HS vận dụng thông tin vừa
đọc để phân biệt, giới thiệu về các loại đất:
đất cát, đất thịt, đất sét.
- HS giới thiệu: đất cát thường rời, đất thịt
tơi và giữ ẩm tốt hơn, đất sét mịn và dính
hơn.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, mỗi
nhóm chọn một loại đất hoặc tranh ảnh về
đất để mô tả đặc điểm.
- HS làm việc nhóm 4, quan sát mẫu đất
hoặc tranh ảnh và ghi nhanh đặc điểm vào
phiếu.
- GV hỏi: Ở địa phương em trồng nhiều loại - HS trả lời theo thực tế: trồng lúa trên đất
cây nào? Loại đất nào thích hợp để các cây phù sa, trồng rau trên đất thịt, trồng cây chịu
trồng đó sống và phát triển tốt?
hạn ở nơi đất cát hoặc đất khô.
- GV nhận xét, khen nhóm mô tả rõ đặc
điểm đất và liên hệ được với cây trồng thực
tế.
- HS lắng nghe nhận xét và điều chỉnh câu
trả lời nếu cần.
- GV kết luận: Mỗi loại đất có đặc điểm
- HS ghi nhớ: Mỗi loại đất có đặc điểm riêng
khác nhau; muốn cây trồng phát triển tốt cần và phù hợp với những cây trồng khác nhau.
hiểu đặc điểm đất và chọn cây trồng phù
hợp.
4. Vận dụng - trải nghiệm (3 phút)
Mục tiêu hoạt động: Biết vận dụng kiến thức đã học để quan sát đất trồng cây ở gia đình
hoặc địa phương.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu lại nhanh 4 thành phần - HS nêu: đất có chất khoáng, mùn, nước,
chính có trong đất đã học ở tiết 1.
không khí và một số thành phần khác.
- GV yêu cầu HS giải thích bằng một câu: Vì - HS trả lời: Vì trong đất có không khí nên
sao bọt khí nổi lên khi thả đất vào nước?
khi gặp nước, không khí thoát ra thành bọt.
- GV yêu cầu HS giải thích bằng một câu: Vì - HS trả lời: Vì trong đất có nước, khi đun
sao sau khi đun ống nghiệm chứa đất lại có nóng nước bay hơi và ngưng tụ thành giọt.
giọt nước bám trên thành ống nghiệm?
- GV giao nhiệm vụ về nhà: quan sát một
mẫu đất trồng cây ở gia đình hoặc địa
phương và ghi lại màu sắc, độ tơi xốp, độ
ẩm của đất.
- HS ghi nhiệm vụ về nhà: quan sát màu sắc,
độ tơi xốp, độ ẩm của mẫu đất.
- GV nhắc HS không tự ý đào bới ở nơi
nguy hiểm, không làm hỏng cây trồng và
cần rửa tay sạch sau khi quan sát đất.
- HS lắng nghe yêu cầu an toàn khi quan sát
đất.
- GV dặn dò: HS tìm hiểu trước vai trò của - HS chuẩn bị nội dung cho tiết học sau.
đất đối với cây trồng để chuẩn bị cho tiết 2.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
- ................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 5
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG (TIẾT 2)
Tuần 1
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng: giữ cho cây đứng vững, cung cấp chất khoáng,
mùn, nước, không khí giúp cây sống và phát triển.
- Quan sát hình ảnh để giải thích rễ cây lấy những chất cần thiết từ đất và vì sao cây không bị đổ.
- Nêu được tác dụng của một số hoạt động làm tăng vai trò của đất đối với cây trồng như làm tơi
đất, bón phân hữu cơ, vun đất vào gốc cây.
- Vận dụng kiến thức để đề xuất việc chăm sóc, bảo vệ đất trồng cây ở gia đình, lớp học và địa
phương.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tích cực, chủ động tìm thông tin, quan sát hình ảnh, hoàn thành nhiệm vụ học
tập theo yêu cầu của bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: tham gia nhiệm vụ nhóm, trao đổi, chia sẻ trong nhóm và trình bày kết quả
trước lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: dự đoán hiện tượng, giải thích kết quả quan sát, liên hệ kiến thức
với việc chăm sóc đất trồng cây.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực tham gia quan sát, thí nghiệm, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập.
- Trách nhiệm: thực hiện nhiệm vụ của nhóm, giữ gìn đồ dùng thí nghiệm, có ý thức bảo vệ đất
trồng cây.
- Yêu thiên nhiên: trân trọng vai trò của đất, cây trồng và có hành động phù hợp để bảo vệ môi
trường đất.
4. Tích hợp
- Tích hợp tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước: HS biết đất giữ nước, cung cấp nước cho cây; có ý
thức không đổ rác, hóa chất, nước bẩn xuống đất để tránh làm ô nhiễm nguồn nước ngầm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK Khoa học 5; hình 6, 7, 8, 9 của bài học; tranh ảnh hoặc video về vai trò của đất đối với
cây trồng; phiếu học tập; bảng phụ hoặc giấy A3 để HS trình bày kết quả.
- HS: SGK, vở ghi, bút, thông tin đã sưu tầm về đất trồng cây ở gia đình hoặc địa phương.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu hoạt động: HS nhắc lại được các thành phần của đất và kết nối với vấn đề về vai
trò của đất đối với cây trồng.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Mở mảnh ghép”: GV - HS lắng nghe luật chơi và tham gia trả lời
lần lượt đưa ra câu hỏi để HS trả lời; mỗi
để mở mảnh ghép.
câu trả lời đúng được mở một mảnh ghép.
- GV nêu câu hỏi 1: Trong đất có những
thành phần nào?
- HS trả lời: Trong đất có chất khoáng, mùn,
nước, không khí và một số thành phần khác.
- GV nêu câu hỏi 2: Thành phần nào thường - HS trả lời: Chất khoáng chiếm tỉ lệ nhiều
chiếm tỉ lệ nhiều trong đất?
trong đất.
- GV nêu câu hỏi 3: Mùn được hình thành
chủ yếu từ đâu?
- HS trả lời: Mùn được hình thành chủ yếu
do xác động vật, thực vật phân hủy với sự
tham gia của sinh vật trong đất.
- GV nêu câu hỏi 4: Kể tên một số loại đất
mà em biết.
- HS kể: đất cát, đất thịt, đất sét, đất phù sa,
đất đỏ.
- GV mở hết 4 mảnh ghép để xuất hiện hình - HS quan sát hình cây mọc trên đất, suy
cây mọc trên đất, sau đó nêu vấn đề: Cây có nghĩ và chuẩn bị tìm hiểu vai trò của đất đối
thể sống và phát triển nhờ các thành phần
với cây trồng.
của đất. Vậy đất có vai trò như thế nào đối
với cây trồng?
2. Khám phá: Vai trò của đất đối với cây trồng (12 phút)
Mục tiêu hoạt động: Nêu được vai trò của đất đối với cây trồng: cung cấp chất khoáng,
mùn, nước, không khí và giúp cây đứng vững.
Mục tiêu tích hợp: HS biết đất giữ nước, cung cấp nước cho cây; có ý thức không đổ
rác, hóa chất, nước bẩn xuống đất để tránh ô nhiễm nguồn nước ngầm.
*Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc khung thông tin “Chất
khoáng, mùn cung cấp dinh dưỡng cho cây
trồng, giúp cây trồng sống và phát triển”.
- HS đọc khung thông tin và xác định đất
cung cấp chất cần thiết cho cây trồng.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan
sát bộ rễ cây và thông tin ở hình 6; trả lời
câu hỏi: Rễ cây lấy những gì từ đất?
- HS quan sát hình 6, thảo luận nhóm đôi và
trả lời: Rễ cây lấy chất khoáng, mùn, nước,
không khí từ đất.
- GV hỏi: Vì sao cây có thể đứng vững,
không bị đổ?
- HS trả lời: Rễ cây bám vào đất, đất giữ rễ
nên cây có thể đứng vững, không bị đổ.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, yêu cầu
HS dùng các từ khóa: rễ cây, nước, không
khí, chất khoáng, mùn, đứng vững, phát
triển.
- HS trình bày: Đất cung cấp nước, không
khí, chất khoáng, mùn và giúp rễ cây bám
chắc để cây sống, phát triển.
- GV diễn giải tích hợp tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước: Đất có các khe hở giữ nước và
không khí; nhờ đó rễ cây hút được nước,
chất khoáng và cây phát triển. Nếu chúng ta
đổ rác, dầu mỡ, hóa chất, nước bẩn xuống
đất, chất bẩn có thể thấm qua đất, làm đất bị
ô nhiễm và ảnh hưởng đến nước ngầm. Khi
nguồn nước trong đất bị bẩn, cây trồng khó
phát triển, con người và sinh vật cũng bị ảnh
hưởng. Vì vậy, bảo vệ đất sạch cũng là bảo
vệ nguồn nước. HS cần bỏ rác đúng nơi quy
định, không đổ nước bẩn vào bồn cây, tưới
cây vừa đủ nước, nhắc người thân sử dụng
phân bón và thuốc bảo vệ thực vật đúng
cách để tránh ô nhiễm đất và nước.
- HS lắng nghe, liên hệ việc bảo vệ đất với
bảo vệ nguồn nước ngầm; nêu việc làm phù
hợp như không vứt rác xuống đất, không đổ
nước bẩn vào bồn cây, tưới cây tiết kiệm và
đúng cách.
- GV kết luận: Rễ cây lấy chất khoáng, mùn, - HS nhắc lại kết luận: Đất giữ cho cây đứng
nước và không khí từ đất; đất giúp cây đứng vững, cung cấp chất khoáng, mùn, nước,
vững, sống và phát triển. Bảo vệ đất sạch là không khí cho cây sống và phát triển.
góp phần bảo vệ nguồn nước cho cây trồng
và con người.
3. Luyện tập: Trình bày vai trò của đất đối với cây trồng (8 phút)
Mục tiêu hoạt động: Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng và liên hệ loại đất
phù hợp với cây trồng ở các vùng khác nhau.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung vừa tìm - HS thảo luận nhóm 4, thống nhất nội dung
hiểu ở hình 6, thảo luận nhóm 4 và trình bày trình bày về vai trò của đất với cây trồng.
vai trò của đất đối với cây trồng.
- GV gợi ý HS có thể dùng sơ đồ tư duy với - HS lập sơ đồ tư duy hoặc ghi các ý chính
các nhánh: giúp cây đứng vững; cung cấp
theo gợi ý của GV.
chất khoáng, mùn; cung cấp nước; cung cấp
không khí.
- GV cho HS đọc thông tin “Em có biết?” và
quan sát hình 7, hình 8 để nhận biết mỗi
vùng miền có loại đất khác nhau phù hợp
với cây trồng khác nhau.
- HS đọc thông tin “Em có biết?”, quan sát
hình 7, hình 8 và nhận xét đất ở các vùng
khác nhau phù hợp với các cây trồng khác
nhau.
- GV hỏi: Đất đỏ bazan ở phía tây vùng Nam - HS trả lời: Đất đỏ bazan có thể trồng cây
Trung Bộ có thể trồng những cây công
công nghiệp như cao su, cà phê, hồ tiêu.
nghiệp nào?
- GV hỏi: Đất phù sa ở vùng đồng bằng, nơi - HS trả lời: Đất phù sa phù hợp trồng lúa,
có sông lớn chảy qua, phù hợp với những
ngô, khoai và nhiều cây nông nghiệp khác.
cây nông nghiệp nào?
- GV kết luận: Vai trò của đất đối với cây
- HS ghi nhớ: Đất có vai trò quan trọng đối
trồng là cung cấp nước, không khí, chất dinh với cây trồng và cần chọn cây phù hợp với
dưỡng và giữ cho cây đứng vững; mỗi loại đất.
đất phù hợp với một số loại cây trồng nhất
định.
4. Vận dụng: Hoạt động làm tăng vai trò của đất (12 phút)
Mục tiêu hoạt động: Trình bày được một số hoạt động làm thay đổi thành phần đất và tác
dụng của các hoạt động đó đối với cây trồng.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận nhóm 2, quan sát
việc làm của máy móc và con người trong
hai bức tranh ở hình 9.
- HS quan sát hình 9a, 9b, thảo luận nhóm 2
và ghi kết quả vào phiếu học tập.
- GV yêu cầu HS trả lời: Hoạt động đang
diễn ra trong mỗi hình làm thay đổi thành
phần nào của đất?
- HS trả lời: Hình 9a làm thay đổi thành
phần không khí trong đất; hình 9b làm thay
đổi chất dinh dưỡng trong đất.
- GV hỏi: Hoạt động làm tơi đất có tác dụng - HS trả lời: Làm tơi đất giúp đất thoáng khí,
gì đối với đất và rễ cây?
tơi xốp, rễ cây dễ phát triển và hút nước,
chất khoáng tốt hơn.
- GV hỏi: Hoạt động bón phân hữu cơ cho
đất có tác dụng gì đối với đất và cây trồng?
- HS trả lời: Bón phân hữu cơ làm tăng mùn,
bổ sung dinh dưỡng, giúp cây phát triển tốt.
- GV yêu cầu HS kể thêm những hoạt động - HS kể: vun xới đất, xây dựng hệ thống dẫn
làm tăng vai trò của đất đối với cây trồng mà nước tưới, ủ rơm rạ và rau củ dưới đất, tạo
em biết.
rãnh thoát nước, phủ rơm giữ ẩm, nhổ cỏ.
- GV kết luận: Làm tơi đất làm tăng không - HS ghi nhớ: Hoạt động của con người có
khí trong đất, giúp đất tơi xốp; bón phân hữu thể làm thay đổi thành phần đất và tác động
cơ làm tăng chất khoáng và mùn, giúp cây
đến chất lượng của đất đối với cây trồng.
trồng có thể sống và phát triển tốt hơn.
5. Tổng kết - vận dụng trải nghiệm (5 phút)
Mục tiêu hoạt động: Hệ thống hóa kiến thức bài học và vận dụng để chăm sóc, bảo vệ đất
trồng cây.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc mục “Em đã học” và
nêu lại hai nội dung chính của bài học.
- HS đọc mục “Em đã học”, nêu: thành phần
của đất gồm chất khoáng, mùn, nước, không
khí; đất giữ cho cây đứng vững và cung cấp
chất cần thiết cho cây.
- GV yêu cầu HS đọc mục “Em có thể”, giải - HS đọc mục “Em có thể”, giải thích: xới
thích tác dụng của việc xới đất và vun đất
đất giúp đất tơi xốp, thoáng khí; vun đất
vào gốc cây trồng.
giúp gốc cây vững hơn.
- GV hỏi: Qua bài học này, em học được
những gì về thành phần của đất và vai trò
của đất đối với cây trồng?
- HS trả lời: Đất có nhiều thành phần và có
vai trò quan trọng đối với cây trồng.
- GV yêu cầu HS nêu một việc em có thể
- HS nêu việc làm: nhổ cỏ, xới nhẹ đất, tưới
làm để chăm sóc đất trồng cây ở nhà hoặc ở nước vừa đủ, bỏ rác đúng nơi, bón phân hữu
trường.
cơ, phủ lá khô giữ ẩm.
- GV nhắc HS khi thực hiện xới đất, vun đất - HS lắng nghe và ghi nhớ yêu cầu an toàn
cần có người lớn hoặc thầy cô hướng dẫn,
khi chăm sóc cây trồng.
không dùng dụng cụ sắc nhọn khi chưa được
phép.
- GV dặn dò: HS tìm hiểu thông tin cho bài - HS ghi nhiệm vụ chuẩn bị cho bài học sau.
2 “Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi
trường đất”.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
- ................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 5
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (TIẾT 1)
Tuần 2
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất do con người và do hiện tượng tự nhiên.
- Trình bày được một số tác hại của ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và sức khỏe con người.
- Nêu được một số biện pháp phòng chống ô nhiễm đất như tái chế phế liệu, xử lí chất thải, sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật đúng cách và ngăn chặn xâm nhập mặn.
- Liên hệ được một số việc làm ở gia đình, địa phương có thể gây ô nhiễm đất và nêu ý nghĩa của
việc phân loại rác thải sinh hoạt.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tích cực, chủ động tìm hiểu thông tin, quan sát hình ảnh, hoàn thành nhiệm vụ
học tập theo yêu cầu.
- Giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm và lắng
nghe nhận xét của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích tình huống thực tế, đề xuất việc làm phù hợp để bảo vệ
môi trường đất.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực quan sát, trao đổi, ghi chép và hoàn thành phiếu học tập.
- Trách nhiệm: có ý thức thực hiện nhiệm vụ nhóm, giữ gìn môi trường đất ở gia đình, nhà trường
và địa phương.
- Yêu thiên nhiên: biết trân trọng đất, cây trồng, nguồn nước và có hành động phù hợp để bảo vệ
môi trường sống.
4. Tích hợp
- Tích hợp NLS 3.1.CB2a: HS sử dụng Canva hoặc PowerPoint để thiết kế poster số kêu gọi các
biện pháp bảo vệ môi trường đất tại địa phương.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK Khoa học 5; hình 1, 2, 3 trong bài học; tranh ảnh, video về ô nhiễm môi trường đất;
bảng ô chữ khởi
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG (TIẾT 1)
Tuần 1
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số thành phần của đất: chất khoáng, mùn, nước, không khí và một số thành phần
khác.
- Thực hiện và quan sát được thí nghiệm đơn giản để nhận biết trong đất có không khí.
- Quan sát thí nghiệm, tranh ảnh và biểu đồ để nhận biết trong đất có nước, chất khoáng, mùn.
- Kể tên được một số loại đất thường gặp như đất cát, đất thịt, đất sét và bước đầu nhận xét đặc
điểm khác nhau của các loại đất.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tích cực, chủ động tìm thông tin, quan sát hình ảnh, hoàn thành nhiệm vụ học
tập theo yêu cầu của bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: tham gia nhiệm vụ nhóm, trao đổi, chia sẻ trong nhóm và trình bày kết quả
trước lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: dự đoán hiện tượng, giải thích kết quả quan sát, liên hệ kiến thức
với việc chăm sóc đất trồng cây.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực tham gia quan sát, thí nghiệm, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập.
- Trách nhiệm: thực hiện nhiệm vụ của nhóm, giữ gìn đồ dùng thí nghiệm, có ý thức bảo vệ đất
trồng cây.
- Yêu thiên nhiên: trân trọng vai trò của đất, cây trồng và có hành động phù hợp để bảo vệ môi
trường đất.
4. Tích hợp
- Tích hợp NLS 1.1.CB2b: HS sử dụng Google Search hoặc Microsoft Edge để tìm và xem video
thí nghiệm về thành phần không khí, nước trong đất; đối chiếu tư liệu số với kết quả thực hành tại
lớp.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK Khoa học 5; hình 1, 2, 3, 4, 5 của bài học; đồ dùng thí nghiệm gồm cốc thủy tinh chứa
nước, mẫu đất khô, ống nghiệm chứa đất hoặc video, ảnh chụp thí nghiệm; phiếu thí nghiệm; máy
tính, tivi, Internet để minh họa video thí nghiệm.
- HS: SGK, vở ghi, bút, phiếu học tập; mẫu đất nhỏ, tranh ảnh hoặc vật thật về các loại đất theo
hướng dẫn của GV.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu hoạt động: Nêu được một số cây trên cạn được trồng trên đất ở các nơi khác
nhau; hình thành vấn đề cần tìm hiểu về thành phần của đất.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tôi được trồng ở
đâu?”: GV lần lượt đưa ra các bức ảnh có
cây trồng để HS đoán cây đó được trồng ở
đâu.
- HS lắng nghe luật chơi và chuẩn bị tham
gia trò chơi theo điều khiển của GV.
- GV chiếu hình 1 trong SGK và nêu tình
- HS quan sát hình 1, nhận biết cây ngô được
huống: Ở vùng cao nguyên đá, cây ngô được trồng trong khe đất ở vùng cao nguyên đá.
trồng trong các khe đất mà không trồng
được trên đá.
- GV hỏi: Cây rau, cây phi lao, cây ngô
trong các hình có điểm giống nhau là được
trồng ở đâu?
- HS trả lời: Các cây đều được trồng trên đất
hoặc ở nơi có đất.
- GV hỏi tiếp: Vì sao cây ngô có thể mọc
trong khe đất nhưng không thể mọc tốt trên
đá trơ?
- HS nêu dự đoán: Vì trong khe đá có đất,
đất có nước, không khí, chất dinh dưỡng và
giúp rễ cây bám vào.
- GV khen những HS trả lời đúng, ghi nhanh - HS lắng nghe, nhận xét câu trả lời của bạn
các ý: đất, nước, không khí, chất dinh
và bổ sung ý kiến nếu cần.
dưỡng, rễ cây bám.
- GV dẫn dắt và giới thiệu bài: Cây có thể
sống và phát triển trên các loại đất nhưng
không thể trồng trên đá. Vậy trong đất có
những thành phần nào giúp cây trồng phát
triển?
- HS lắng nghe, ghi bài và xác định nhiệm
vụ học tập: tìm hiểu thành phần của đất.
2. Khám phá: Thành phần của đất (25 phút) - 2.1. Tìm hiểu thành phần không khí có
trong đất
Mục tiêu hoạt động: Nhận biết được trong đất có không khí thông qua thí nghiệm thả đất
khô vào cốc nước.
Mục tiêu tích hợp: HS biết sử dụng Google Search hoặc Microsoft Edge để xem video
thí nghiệm phù hợp, đối chiếu tư liệu số với kết quả thực hành tại lớp.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc khung thông tin trong - HS đọc thông tin, nêu: Trong đất có không
SGK, dựa vào tài liệu đã chuẩn bị và cho
khí, nước, chất khoáng, mùn và một số thành
biết trong đất có những thành phần nào giúp phần khác.
cây trồng phát triển.
- GV giới thiệu thí nghiệm 1: chuẩn bị 1 đĩa - HS quan sát dụng cụ, nhắc lại tên dụng cụ
chứa ít đất, 1 cốc thủy tinh chứa nước, găng và lắng nghe yêu cầu làm việc nhóm 6.
tay; nhắc HS làm việc nhóm 6 và giữ an toàn
khi thực hành.
- GV yêu cầu nhóm trưởng phân công nhiệm - HS nhận nhiệm vụ theo phân công của
vụ: bạn kiểm tra đồ dùng, bạn viết dự đoán, nhóm trưởng và chuẩn bị ghi kết quả vào
bạn thực hiện thao tác thả đất, bạn quan sát, phiếu thí nghiệm.
bạn ghi kết quả, bạn báo cáo.
- GV yêu cầu các nhóm viết dự đoán hiện
tượng xảy ra ngay sau khi thả đất vào cốc
nước, sau đó tiến hành thí nghiệm và quan
sát thật nhanh.
- HS dự đoán: có bọt khí nổi lên, nước có
thể đục hơn; sau đó thả đất vào nước và
quan sát hiện tượng.
- GV diễn giải tích hợp NLS 1.1.CB2b: GV
hướng dẫn HS quan sát cách dùng Google
Search hoặc Microsoft Edge với từ khóa “thí
nghiệm chứng minh trong đất có không khí”
hoặc “thí nghiệm thành phần của đất”. GV
nhắc HS chỉ chọn video học tập có nội dung
rõ ràng, không bấm vào quảng cáo hoặc
đường dẫn lạ. Sau khi xem video minh họa,
HS đối chiếu với thí nghiệm thật ở lớp: nếu
cả video và thí nghiệm của lớp đều có bọt
khí nổi lên khi thả đất vào nước thì thông tin
số phù hợp với bằng chứng thực hành. Qua
đó, HS hiểu công cụ số giúp mở rộng quan
sát nhưng kết luận khoa học phải dựa vào
kết quả thí nghiệm và sự hướng dẫn của GV.
- HS quan sát thao tác tìm kiếm của GV, ghi
nhớ từ khóa phù hợp, nhận xét video minh
họa có hiện tượng giống thí nghiệm của lớp
và biết không kết luận chỉ dựa vào thông tin
trên mạng.
- GV kết luận: Hiện tượng xảy ra ngay khi
- HS báo cáo: Khi thả đất vào nước có bọt
thả đất vào cốc nước là có bọt khí nổi lên.
khí nổi lên, chứng tỏ trong đất có không khí.
Thí nghiệm chứng tỏ trong đất có không khí.
2.2. Tìm hiểu thành phần nước có trong đất
Mục tiêu hoạt động: Nhận biết được trong đất có nước thông qua quan sát thí nghiệm đun
ống nghiệm chứa đất.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 3 hoặc
video thí nghiệm, yêu cầu HS mô tả ống
nghiệm chứa đất trước khi đun, khi đun và
sau khi đun.
- HS quan sát hình 3 hoặc video thí nghiệm,
chú ý sự khác nhau giữa ống nghiệm trước
khi đun và sau khi đun.
- GV hỏi: Trước khi đun, ống nghiệm chứa
đất có hiện tượng gì đặc biệt không?
- HS trả lời: Trước khi đun, ống nghiệm
chứa đất chưa có hiện tượng đặc biệt.
- GV hỏi: Sau khi đun, trên thành ống
nghiệm xuất hiện hiện tượng gì?
- HS trả lời: Sau khi đun, có những giọt
nước nhỏ hoặc hơi nước bám vào thành ống
nghiệm.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, giải
thích vì sao có những giọt nước nhỏ bám
vào thành ống nghiệm.
- HS thảo luận và nêu: Trong đất có nước,
khi đun nóng nước bay hơi rồi ngưng tụ trên
thành ống nghiệm.
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày;
các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn
thiện câu trả lời.
- HS trình bày, lắng nghe nhóm bạn và bổ
sung ý kiến nếu còn thiếu.
- GV kết luận: Sau khi đun ống nghiệm chứa - HS ghi nhớ: Trong đất có nước; nước là
đất thấy xuất hiện những giọt nước nhỏ bám một thành phần cần thiết đối với cây trồng.
vào thành ống nghiệm. Thí nghiệm chứng tỏ
trong đất có nước.
2.3. Tìm hiểu các thành phần chính của đất
Mục tiêu hoạt động: Nhận biết được thành phần của đất gồm chất khoáng, mùn, nước,
không khí và một số thành phần khác.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát hình 4 và đọc thông
tin về thành phần của đất trong SGK.
- HS quan sát hình 4 và đọc thông tin trong
SGK.
- GV yêu cầu HS kể tên các thành phần được - HS kể tên: nước, không khí, chất khoáng,
thể hiện trên biểu đồ hình 4.
mùn và một số thành phần khác.
- GV hỏi: Ngoài không khí và nước, trong
đất còn có những thành phần nào?
- HS trả lời: Ngoài không khí và nước, trong
đất còn có chất khoáng, mùn và một số
thành phần khác.
- GV hỏi: Thành phần nào có tỉ lệ nhiều
trong đất theo hình 4?
- HS trả lời: Chất khoáng chiếm tỉ lệ nhiều;
mùn và một số thành phần khác cũng có
trong đất.
- GV cho HS quan sát hình 5, yêu cầu HS kể - HS quan sát hình 5, kể tên đất cát, đất thịt,
tên một số loại đất và nhận xét sự khác nhau đất sét và nêu mỗi loại đất có màu sắc, độ
về màu sắc, độ mịn, độ tơi của đất.
mịn, độ tơi khác nhau.
- GV kết luận: Trong đất có nước, không
- HS nhắc lại: Thành phần của đất gồm chất
khí, chất khoáng, mùn và một số thành phần khoáng, mùn, nước, không khí và một số
khác. Tỉ lệ các thành phần trong đất thay đổi thành phần khác.
tùy điều kiện hình thành đất ở từng nơi.
3. Luyện tập - mở rộng, liên hệ (5 phút)
Mục tiêu hoạt động: Củng cố kiến thức về thành phần của đất và vận dụng để nhận biết
một số loại đất.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc thông tin “Em có biết?”
trong SGK và chia sẻ thêm các thông tin
khác về đất mà các em sưu tầm được.
- HS đọc thông tin “Em có biết?” và chia sẻ
thêm thông tin sưu tầm được.
- GV yêu cầu HS vận dụng thông tin vừa
đọc để phân biệt, giới thiệu về các loại đất:
đất cát, đất thịt, đất sét.
- HS giới thiệu: đất cát thường rời, đất thịt
tơi và giữ ẩm tốt hơn, đất sét mịn và dính
hơn.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, mỗi
nhóm chọn một loại đất hoặc tranh ảnh về
đất để mô tả đặc điểm.
- HS làm việc nhóm 4, quan sát mẫu đất
hoặc tranh ảnh và ghi nhanh đặc điểm vào
phiếu.
- GV hỏi: Ở địa phương em trồng nhiều loại - HS trả lời theo thực tế: trồng lúa trên đất
cây nào? Loại đất nào thích hợp để các cây phù sa, trồng rau trên đất thịt, trồng cây chịu
trồng đó sống và phát triển tốt?
hạn ở nơi đất cát hoặc đất khô.
- GV nhận xét, khen nhóm mô tả rõ đặc
điểm đất và liên hệ được với cây trồng thực
tế.
- HS lắng nghe nhận xét và điều chỉnh câu
trả lời nếu cần.
- GV kết luận: Mỗi loại đất có đặc điểm
- HS ghi nhớ: Mỗi loại đất có đặc điểm riêng
khác nhau; muốn cây trồng phát triển tốt cần và phù hợp với những cây trồng khác nhau.
hiểu đặc điểm đất và chọn cây trồng phù
hợp.
4. Vận dụng - trải nghiệm (3 phút)
Mục tiêu hoạt động: Biết vận dụng kiến thức đã học để quan sát đất trồng cây ở gia đình
hoặc địa phương.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu lại nhanh 4 thành phần - HS nêu: đất có chất khoáng, mùn, nước,
chính có trong đất đã học ở tiết 1.
không khí và một số thành phần khác.
- GV yêu cầu HS giải thích bằng một câu: Vì - HS trả lời: Vì trong đất có không khí nên
sao bọt khí nổi lên khi thả đất vào nước?
khi gặp nước, không khí thoát ra thành bọt.
- GV yêu cầu HS giải thích bằng một câu: Vì - HS trả lời: Vì trong đất có nước, khi đun
sao sau khi đun ống nghiệm chứa đất lại có nóng nước bay hơi và ngưng tụ thành giọt.
giọt nước bám trên thành ống nghiệm?
- GV giao nhiệm vụ về nhà: quan sát một
mẫu đất trồng cây ở gia đình hoặc địa
phương và ghi lại màu sắc, độ tơi xốp, độ
ẩm của đất.
- HS ghi nhiệm vụ về nhà: quan sát màu sắc,
độ tơi xốp, độ ẩm của mẫu đất.
- GV nhắc HS không tự ý đào bới ở nơi
nguy hiểm, không làm hỏng cây trồng và
cần rửa tay sạch sau khi quan sát đất.
- HS lắng nghe yêu cầu an toàn khi quan sát
đất.
- GV dặn dò: HS tìm hiểu trước vai trò của - HS chuẩn bị nội dung cho tiết học sau.
đất đối với cây trồng để chuẩn bị cho tiết 2.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
- ................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 5
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG (TIẾT 2)
Tuần 1
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng: giữ cho cây đứng vững, cung cấp chất khoáng,
mùn, nước, không khí giúp cây sống và phát triển.
- Quan sát hình ảnh để giải thích rễ cây lấy những chất cần thiết từ đất và vì sao cây không bị đổ.
- Nêu được tác dụng của một số hoạt động làm tăng vai trò của đất đối với cây trồng như làm tơi
đất, bón phân hữu cơ, vun đất vào gốc cây.
- Vận dụng kiến thức để đề xuất việc chăm sóc, bảo vệ đất trồng cây ở gia đình, lớp học và địa
phương.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tích cực, chủ động tìm thông tin, quan sát hình ảnh, hoàn thành nhiệm vụ học
tập theo yêu cầu của bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: tham gia nhiệm vụ nhóm, trao đổi, chia sẻ trong nhóm và trình bày kết quả
trước lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: dự đoán hiện tượng, giải thích kết quả quan sát, liên hệ kiến thức
với việc chăm sóc đất trồng cây.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực tham gia quan sát, thí nghiệm, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập.
- Trách nhiệm: thực hiện nhiệm vụ của nhóm, giữ gìn đồ dùng thí nghiệm, có ý thức bảo vệ đất
trồng cây.
- Yêu thiên nhiên: trân trọng vai trò của đất, cây trồng và có hành động phù hợp để bảo vệ môi
trường đất.
4. Tích hợp
- Tích hợp tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước: HS biết đất giữ nước, cung cấp nước cho cây; có ý
thức không đổ rác, hóa chất, nước bẩn xuống đất để tránh làm ô nhiễm nguồn nước ngầm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK Khoa học 5; hình 6, 7, 8, 9 của bài học; tranh ảnh hoặc video về vai trò của đất đối với
cây trồng; phiếu học tập; bảng phụ hoặc giấy A3 để HS trình bày kết quả.
- HS: SGK, vở ghi, bút, thông tin đã sưu tầm về đất trồng cây ở gia đình hoặc địa phương.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu hoạt động: HS nhắc lại được các thành phần của đất và kết nối với vấn đề về vai
trò của đất đối với cây trồng.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Mở mảnh ghép”: GV - HS lắng nghe luật chơi và tham gia trả lời
lần lượt đưa ra câu hỏi để HS trả lời; mỗi
để mở mảnh ghép.
câu trả lời đúng được mở một mảnh ghép.
- GV nêu câu hỏi 1: Trong đất có những
thành phần nào?
- HS trả lời: Trong đất có chất khoáng, mùn,
nước, không khí và một số thành phần khác.
- GV nêu câu hỏi 2: Thành phần nào thường - HS trả lời: Chất khoáng chiếm tỉ lệ nhiều
chiếm tỉ lệ nhiều trong đất?
trong đất.
- GV nêu câu hỏi 3: Mùn được hình thành
chủ yếu từ đâu?
- HS trả lời: Mùn được hình thành chủ yếu
do xác động vật, thực vật phân hủy với sự
tham gia của sinh vật trong đất.
- GV nêu câu hỏi 4: Kể tên một số loại đất
mà em biết.
- HS kể: đất cát, đất thịt, đất sét, đất phù sa,
đất đỏ.
- GV mở hết 4 mảnh ghép để xuất hiện hình - HS quan sát hình cây mọc trên đất, suy
cây mọc trên đất, sau đó nêu vấn đề: Cây có nghĩ và chuẩn bị tìm hiểu vai trò của đất đối
thể sống và phát triển nhờ các thành phần
với cây trồng.
của đất. Vậy đất có vai trò như thế nào đối
với cây trồng?
2. Khám phá: Vai trò của đất đối với cây trồng (12 phút)
Mục tiêu hoạt động: Nêu được vai trò của đất đối với cây trồng: cung cấp chất khoáng,
mùn, nước, không khí và giúp cây đứng vững.
Mục tiêu tích hợp: HS biết đất giữ nước, cung cấp nước cho cây; có ý thức không đổ
rác, hóa chất, nước bẩn xuống đất để tránh ô nhiễm nguồn nước ngầm.
*Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc khung thông tin “Chất
khoáng, mùn cung cấp dinh dưỡng cho cây
trồng, giúp cây trồng sống và phát triển”.
- HS đọc khung thông tin và xác định đất
cung cấp chất cần thiết cho cây trồng.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan
sát bộ rễ cây và thông tin ở hình 6; trả lời
câu hỏi: Rễ cây lấy những gì từ đất?
- HS quan sát hình 6, thảo luận nhóm đôi và
trả lời: Rễ cây lấy chất khoáng, mùn, nước,
không khí từ đất.
- GV hỏi: Vì sao cây có thể đứng vững,
không bị đổ?
- HS trả lời: Rễ cây bám vào đất, đất giữ rễ
nên cây có thể đứng vững, không bị đổ.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, yêu cầu
HS dùng các từ khóa: rễ cây, nước, không
khí, chất khoáng, mùn, đứng vững, phát
triển.
- HS trình bày: Đất cung cấp nước, không
khí, chất khoáng, mùn và giúp rễ cây bám
chắc để cây sống, phát triển.
- GV diễn giải tích hợp tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước: Đất có các khe hở giữ nước và
không khí; nhờ đó rễ cây hút được nước,
chất khoáng và cây phát triển. Nếu chúng ta
đổ rác, dầu mỡ, hóa chất, nước bẩn xuống
đất, chất bẩn có thể thấm qua đất, làm đất bị
ô nhiễm và ảnh hưởng đến nước ngầm. Khi
nguồn nước trong đất bị bẩn, cây trồng khó
phát triển, con người và sinh vật cũng bị ảnh
hưởng. Vì vậy, bảo vệ đất sạch cũng là bảo
vệ nguồn nước. HS cần bỏ rác đúng nơi quy
định, không đổ nước bẩn vào bồn cây, tưới
cây vừa đủ nước, nhắc người thân sử dụng
phân bón và thuốc bảo vệ thực vật đúng
cách để tránh ô nhiễm đất và nước.
- HS lắng nghe, liên hệ việc bảo vệ đất với
bảo vệ nguồn nước ngầm; nêu việc làm phù
hợp như không vứt rác xuống đất, không đổ
nước bẩn vào bồn cây, tưới cây tiết kiệm và
đúng cách.
- GV kết luận: Rễ cây lấy chất khoáng, mùn, - HS nhắc lại kết luận: Đất giữ cho cây đứng
nước và không khí từ đất; đất giúp cây đứng vững, cung cấp chất khoáng, mùn, nước,
vững, sống và phát triển. Bảo vệ đất sạch là không khí cho cây sống và phát triển.
góp phần bảo vệ nguồn nước cho cây trồng
và con người.
3. Luyện tập: Trình bày vai trò của đất đối với cây trồng (8 phút)
Mục tiêu hoạt động: Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng và liên hệ loại đất
phù hợp với cây trồng ở các vùng khác nhau.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung vừa tìm - HS thảo luận nhóm 4, thống nhất nội dung
hiểu ở hình 6, thảo luận nhóm 4 và trình bày trình bày về vai trò của đất với cây trồng.
vai trò của đất đối với cây trồng.
- GV gợi ý HS có thể dùng sơ đồ tư duy với - HS lập sơ đồ tư duy hoặc ghi các ý chính
các nhánh: giúp cây đứng vững; cung cấp
theo gợi ý của GV.
chất khoáng, mùn; cung cấp nước; cung cấp
không khí.
- GV cho HS đọc thông tin “Em có biết?” và
quan sát hình 7, hình 8 để nhận biết mỗi
vùng miền có loại đất khác nhau phù hợp
với cây trồng khác nhau.
- HS đọc thông tin “Em có biết?”, quan sát
hình 7, hình 8 và nhận xét đất ở các vùng
khác nhau phù hợp với các cây trồng khác
nhau.
- GV hỏi: Đất đỏ bazan ở phía tây vùng Nam - HS trả lời: Đất đỏ bazan có thể trồng cây
Trung Bộ có thể trồng những cây công
công nghiệp như cao su, cà phê, hồ tiêu.
nghiệp nào?
- GV hỏi: Đất phù sa ở vùng đồng bằng, nơi - HS trả lời: Đất phù sa phù hợp trồng lúa,
có sông lớn chảy qua, phù hợp với những
ngô, khoai và nhiều cây nông nghiệp khác.
cây nông nghiệp nào?
- GV kết luận: Vai trò của đất đối với cây
- HS ghi nhớ: Đất có vai trò quan trọng đối
trồng là cung cấp nước, không khí, chất dinh với cây trồng và cần chọn cây phù hợp với
dưỡng và giữ cho cây đứng vững; mỗi loại đất.
đất phù hợp với một số loại cây trồng nhất
định.
4. Vận dụng: Hoạt động làm tăng vai trò của đất (12 phút)
Mục tiêu hoạt động: Trình bày được một số hoạt động làm thay đổi thành phần đất và tác
dụng của các hoạt động đó đối với cây trồng.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận nhóm 2, quan sát
việc làm của máy móc và con người trong
hai bức tranh ở hình 9.
- HS quan sát hình 9a, 9b, thảo luận nhóm 2
và ghi kết quả vào phiếu học tập.
- GV yêu cầu HS trả lời: Hoạt động đang
diễn ra trong mỗi hình làm thay đổi thành
phần nào của đất?
- HS trả lời: Hình 9a làm thay đổi thành
phần không khí trong đất; hình 9b làm thay
đổi chất dinh dưỡng trong đất.
- GV hỏi: Hoạt động làm tơi đất có tác dụng - HS trả lời: Làm tơi đất giúp đất thoáng khí,
gì đối với đất và rễ cây?
tơi xốp, rễ cây dễ phát triển và hút nước,
chất khoáng tốt hơn.
- GV hỏi: Hoạt động bón phân hữu cơ cho
đất có tác dụng gì đối với đất và cây trồng?
- HS trả lời: Bón phân hữu cơ làm tăng mùn,
bổ sung dinh dưỡng, giúp cây phát triển tốt.
- GV yêu cầu HS kể thêm những hoạt động - HS kể: vun xới đất, xây dựng hệ thống dẫn
làm tăng vai trò của đất đối với cây trồng mà nước tưới, ủ rơm rạ và rau củ dưới đất, tạo
em biết.
rãnh thoát nước, phủ rơm giữ ẩm, nhổ cỏ.
- GV kết luận: Làm tơi đất làm tăng không - HS ghi nhớ: Hoạt động của con người có
khí trong đất, giúp đất tơi xốp; bón phân hữu thể làm thay đổi thành phần đất và tác động
cơ làm tăng chất khoáng và mùn, giúp cây
đến chất lượng của đất đối với cây trồng.
trồng có thể sống và phát triển tốt hơn.
5. Tổng kết - vận dụng trải nghiệm (5 phút)
Mục tiêu hoạt động: Hệ thống hóa kiến thức bài học và vận dụng để chăm sóc, bảo vệ đất
trồng cây.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc mục “Em đã học” và
nêu lại hai nội dung chính của bài học.
- HS đọc mục “Em đã học”, nêu: thành phần
của đất gồm chất khoáng, mùn, nước, không
khí; đất giữ cho cây đứng vững và cung cấp
chất cần thiết cho cây.
- GV yêu cầu HS đọc mục “Em có thể”, giải - HS đọc mục “Em có thể”, giải thích: xới
thích tác dụng của việc xới đất và vun đất
đất giúp đất tơi xốp, thoáng khí; vun đất
vào gốc cây trồng.
giúp gốc cây vững hơn.
- GV hỏi: Qua bài học này, em học được
những gì về thành phần của đất và vai trò
của đất đối với cây trồng?
- HS trả lời: Đất có nhiều thành phần và có
vai trò quan trọng đối với cây trồng.
- GV yêu cầu HS nêu một việc em có thể
- HS nêu việc làm: nhổ cỏ, xới nhẹ đất, tưới
làm để chăm sóc đất trồng cây ở nhà hoặc ở nước vừa đủ, bỏ rác đúng nơi, bón phân hữu
trường.
cơ, phủ lá khô giữ ẩm.
- GV nhắc HS khi thực hiện xới đất, vun đất - HS lắng nghe và ghi nhớ yêu cầu an toàn
cần có người lớn hoặc thầy cô hướng dẫn,
khi chăm sóc cây trồng.
không dùng dụng cụ sắc nhọn khi chưa được
phép.
- GV dặn dò: HS tìm hiểu thông tin cho bài - HS ghi nhiệm vụ chuẩn bị cho bài học sau.
2 “Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi
trường đất”.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
- ................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 5
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (TIẾT 1)
Tuần 2
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất do con người và do hiện tượng tự nhiên.
- Trình bày được một số tác hại của ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và sức khỏe con người.
- Nêu được một số biện pháp phòng chống ô nhiễm đất như tái chế phế liệu, xử lí chất thải, sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật đúng cách và ngăn chặn xâm nhập mặn.
- Liên hệ được một số việc làm ở gia đình, địa phương có thể gây ô nhiễm đất và nêu ý nghĩa của
việc phân loại rác thải sinh hoạt.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tích cực, chủ động tìm hiểu thông tin, quan sát hình ảnh, hoàn thành nhiệm vụ
học tập theo yêu cầu.
- Giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm và lắng
nghe nhận xét của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích tình huống thực tế, đề xuất việc làm phù hợp để bảo vệ
môi trường đất.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực quan sát, trao đổi, ghi chép và hoàn thành phiếu học tập.
- Trách nhiệm: có ý thức thực hiện nhiệm vụ nhóm, giữ gìn môi trường đất ở gia đình, nhà trường
và địa phương.
- Yêu thiên nhiên: biết trân trọng đất, cây trồng, nguồn nước và có hành động phù hợp để bảo vệ
môi trường sống.
4. Tích hợp
- Tích hợp NLS 3.1.CB2a: HS sử dụng Canva hoặc PowerPoint để thiết kế poster số kêu gọi các
biện pháp bảo vệ môi trường đất tại địa phương.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK Khoa học 5; hình 1, 2, 3 trong bài học; tranh ảnh, video về ô nhiễm môi trường đất;
bảng ô chữ khởi
 








Các ý kiến mới nhất