Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các Bài giảng khác thuộc Chương trình Toán 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN HOÀNG NGUYỆT CÁT
Ngày gửi: 21h:46' 15-09-2026
Dung lượng: 29.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
MÔN: TOÁN – LỚP 5
BÀI 7: CÁC ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và củng cố lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học (thế kỉ, năm, tháng,
tuần, ngày, giờ, phút, giây) cũng như quy luật của năm thường, năm nhuận, số ngày trong các
tháng.
- Thực hiện thành thạo việc chuyển đổi giữa các số đo thời gian (bao gồm cả việc đổi ra số tự
nhiên, phân số hoặc số thập phân, ví dụ: 90 phút = 1,5 giờ).
- Xác định chính xác một năm hoặc một sự kiện lịch sử cho trước diễn ra vào thế kỉ nào.
- Vận dụng kỹ năng chuyển đổi các đơn vị đo thời gian để xử lý và giải quyết các bài toán, tình
huống gắn liền với thực tiễn đời sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên: Giáo án điện tử (có thể tích hợp hình ảnh trực quan về các sự kiện lịch sử); bảng
phụ; thẻ từ hoặc phiếu học tập phục vụ trò chơi chuyển đổi nhanh đơn vị thời gian.
Học sinh: Sách giáo khoa Toán 5 (Tập 2), vở ghi, giấy nháp, bảng con và bút/phấn.
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a. Mục tiêu
- Khởi động lớp học, tạo không khí vui tươi,
phấn khởi trước khi vào bài.
- Ôn tập lại kiến thức về các đơn vị đo thời
gian đã học ở lớp 4.

- Học sinh tham gia trò chơi tích cực.
- Ôn tập và nhớ lại được mối quan hệ cơ bản
giữa các đơn vị đo thời gian.

b. Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi "Mảnh ghép thời gian".
- GV chuẩn bị các thẻ ghi đơn vị thời gian và
các thẻ ghi số lượng tương ứng (Ví dụ: [1 thế
kỉ] và [100 năm]; [1 ngày] và [24 giờ]).

- Học sinh chú ý lắng nghe GV phổ biến luật
chơi.

- GV gọi 4 học sinh lên bảng, chia làm 2 đội.
Yêu cầu các em ghép nối các thẻ chữ sao cho
đúng với mối quan hệ của các đơn vị thời
gian trong thời gian 1 phút.
- GV mời cả lớp làm trọng tài quan sát.

- 4 học sinh đại diện lên bảng thi ghép nối
nhanh:
+ 1 năm = 12 tháng
+ 1 ngày = 24 giờ
+ 1 giờ = 60 phút
+ 1 phút = 60 giây
- Cả lớp quan sát, cổ vũ.

- GV cùng cả lớp kiểm tra, nhận xét và tuyên
dương đội nhanh và đúng nhất.

- Học sinh dưới lớp nhận xét đúng/sai và vỗ
tay tuyên dương bạn.

- Dẫn dắt vào bài mới: "Ở lớp dưới các em đã - Học sinh lắng nghe, mở SGK và ghi tên bài
biết các đơn vị đo thời gian và mối quan hệ cơ mới vào vở.
bản của chúng. Lên lớp 5, khi đã học về số
thập phân và phân số, chúng ta sẽ áp dụng để
đổi các số đo thời gian như thế nào? Cô trò ta
cùng tìm hiểu Bài 7: Các đơn vị đo thời gian."
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu
- Củng cố bảng đơn vị đo thời gian và các
tháng trong năm.
- Biết cách đổi các số đo thời gian có sử dụng
số thập phân và phân số (đổi từ đơn vị lớn ra
đơn vị bé và ngược lại).

- Ghi nhớ chuẩn xác bảng đơn vị đo thời gian.
- Vận dụng nhân, chia để chuyển đổi thành
thạo số đo thời gian bằng số thập phân, phân
số.

b. Cách tiến hành
Hoạt động khám phá
1. Hệ thống hóa lại bảng đơn vị đo thời gian
- GV chiếu bảng đơn vị thời gian và đặt các

- Học sinh quan sát màn hình, giơ tay trả lời:
+ 1 năm có 365 ngày, năm nhuận 366 ngày.

câu hỏi vấn đáp để HS tự hoàn thiện:
+ 1 năm thường có bao nhiêu ngày? Năm
nhuận có bao nhiêu ngày?
+ Những tháng nào có 31 ngày? Những tháng
nào có 30 ngày?
+ Tháng 2 có bao nhiêu ngày?

+ Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 có 31 ngày.
+ Tháng 4, 6, 9, 11 có 30 ngày.
+ Tháng 2 có 28 ngày (năm nhuận có 29
ngày).

2. Đổi số đo thời gian có chứa số thập phân,
phân số
- GV nêu ví dụ 1 (Đổi từ đơn vị lớn sang đơn
vị bé):
"Một năm rưỡi tức là 1,5 năm bằng bao nhiêu
tháng?"
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi cách
tính.

- Học sinh thảo luận nhóm đôi, tìm cách giải:
+ "1 năm có 12 tháng, vậy 1,5 năm ta lấy

- GV gọi đại diện trình bày và chốt lại: "Để
đổi từ năm ra tháng, ta lấy số năm nhân với
12 (vì 1 năm = 12 tháng)."
- GV cho thêm ví dụ phân số: "Vậy 2/3 giờ
bằng bao nhiêu phút?"

- Đại diện nhóm phát biểu cách tính.
- Học sinh nhẩm và trả lời ví dụ tiếp theo:
"Thưa cô, 1 giờ có 60 phút, nên 2/3 giờ = 60
x 2/3 = 40 phút ạ."

- GV nêu ví dụ 2 (Đổi từ đơn vị bé sang đơn
vị lớn):
"Đổi 216 phút = ... giờ ... phút = ... giờ?"
- GV gợi mở: "Muốn đổi phút sang giờ ta làm
phép tính gì? Hãy thực hiện phép chia 216
cho 60."

- Học sinh thực hiện phép tính nháp:
216 : 60 = 3 (dư 36)
- Học sinh phát biểu: "Thưa cô, 216 chia 60
được 3 dư 36. Vậy 216 phút = 3 giờ 36 phút
ạ."

- GV tiếp tục hướng dẫn đổi ra số thập phân:
"Để viết dưới dạng số thập phân, ta tiếp tục
chia phần dư: 216 : 60 = 3,6. Vậy 216 phút =
3,6 giờ".

- Học sinh lắng nghe, ghi chú cách chia để ra
số thập phân: 216 : 60 = 3,6 (giờ).

- GV tổng kết rút ra quy tắc đổi:
+ Khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé liền kề,
ta NHÂN số đó với mối quan hệ giữa 2 đơn
vị (VD: x 60, x 12).
+ Khi đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn liền kề,
ta CHIA số đó cho mối quan hệ giữa 2 đơn vị.
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc.

- Học sinh chú ý lắng nghe, chép quy tắc vào
vở để ghi nhớ.
- 3-4 học sinh lần lượt nhắc lại quy tắc tổng
quát trước lớp.
- Cả lớp tự đọc nhẩm lại quy tắc.

1,5 x 12."
+ "1,5 x 12 = 18 (tháng)."
 
Gửi ý kiến