Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN LỚP 2- TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 12h:18' 14-08-2026
Dung lượng: 250.3 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN 35 TUẦN LỚP 1, 2,3,4, 5 TÍCH HỢP
ĐẦY ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng các tiếng trong bài; bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực
tiếp của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn nhỏ và các bạn học sinh trong
ngày khai giảng lớp 2.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; luyện nói được lời chào tạm biệt, lời chào thầy
cô, bạn bè.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc bài, chuẩn bị nội dung chia sẻ về ngày khai giảng.
- Giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe, trao đổi trong nhóm đôi, nhóm ba và trình bày
ý kiến rõ ràng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết chọn tranh phù hợp với đoạn đọc, vận dụng lời
chào trong tình huống thực tế.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: yêu quý bạn bè, biết quan tâm, chúc mừng bạn trong năm học mới.
- Chăm chỉ: tích cực đọc bài, luyện đọc từ khó, câu dài.
- Trách nhiệm: có ý thức chuẩn bị đồ dùng, thực hiện nền nếp khi đến trường.
4. Tích hợp:
- KNS: Giáo dục học sinh tình cảm quý mến bạn bè khi đến trường; biết chào hỏi, nói
lời thân thiện, chúc bạn vui vẻ trong năm học mới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi/máy chiếu, tranh minh họa trong SGK, phiếu nhỏ “Tặng lời
chúc cho bạn”.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, bảng con/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Phỏng đoán được nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa; tạo
tâm thế vui vẻ trước khi vào bài.
- GV ổn định lớp, yêu cầu HS quan sát - HS quan sát tranh, nêu: sân trường có
tranh minh họa SGK trang 10 và nêu cờ Tổ quốc, cô giáo đứng đón học
những hình ảnh mình nhìn thấy.
sinh, các bạn mặc đồng phục, đeo cặp

- Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày và vui vẻ gặp nhau.
khai giảng?
- HS trả lời: Em chuẩn bị sách vở, bút,
cặp, đồng phục; em cảm thấy háo hức,
vui và muốn gặp thầy cô, bạn bè.
- GV giới thiệu bài: Bức tranh cho thấy - HS mở SGK trang 10, chuẩn bị đọc
các bạn nhỏ rất vui khi đến trường. Hôm bài và xác định tên bài: Tôi là học sinh
nay, cô và các em sẽ đọc bài Tôi là học lớp 2.
sinh lớp 2 để hiểu niềm vui, sự háo hức
của bạn nhỏ trong ngày khai giảng và học
cách chào hỏi thân thiện.
- GV kết luận: Khi đến trường, các em - HS nêu lại: Em cần chuẩn bị sách vở,
cần chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, giữ tâm thế mặc đồng phục gọn gàng, chào thầy
vui vẻ, biết chào hỏi thầy cô và bạn bè cô, chào bạn và vui vẻ vào lớp.
bằng lời nói lễ phép, thân thiện.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc văn bản (20 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng tiếng, từ khó; biết ngắt nghỉ ở câu dài và đọc đoạn theo
nhóm.
a. GV đọc mẫu.
- HS chuẩn bị lắng nghe, mở SGK bài
Tôi là học sinh lớp 2.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhanh, - HS nghe GV đọc mẫu, dùng mắt theo
vui, thể hiện sự háo hức của bạn nhỏ khi dõi bài đọc trong SGK và chú ý giọng
đến trường; nhấn giọng ở các từ: vùng đọc vui, háo hức.
dậy, chuẩn bị xong, rối rít, ríu rít.
b. HS luyện đọc đoạn, kết hợp đọc từ - HS chuẩn bị đọc đoạn, đọc từ khó và
khó, câu khó và giải nghĩa từ.
nêu từ ngữ chưa hiểu.
- GV hướng dẫn chia bài thành 3 đoạn: - HS dùng bút chì đánh dấu 3 đoạn
đoạn 1 từ đầu đến “sớm nhất lớp”; đoạn 2 trong SGK đúng theo hướng dẫn.
tiếp theo đến “cùng các bạn”; đoạn 3 phần
còn lại.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1; GV - HS đọc nối tiếp đoạn; HS đọc lại các
sửa phát âm các từ khó: loáng, rối rít, ríu từ khó theo mẫu: loáng, rối rít, ríu rít,
rít, rụt rè, níu, lớn bổng.
rụt rè, níu, lớn bổng.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài: - HS đọc câu dài, ngắt nghỉ sau “cổng
“Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy trường”, “cùng lớp”, “nói cười” và đọc
mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở với giọng tự nhiên.
trong sân.”
c. HS luyện đọc trong nhóm.
- HS chuẩn bị luyện đọc trong nhóm
ba.
- Tổ chức cho HS luyện đọc nhóm ba; - HS luyện đọc nhóm ba; mỗi bạn đọc
mỗi bạn đọc một đoạn, hai bạn còn lại một đoạn và góp ý cho bạn bằng lời:
lắng nghe và góp ý nhẹ nhàng về phát âm, Bạn đọc rõ hơn. Bạn cần ngắt nghỉ sau
tốc độ, giọng đọc.
dấu phẩy.
d. Đọc toàn bài.
- HS chuẩn bị đọc toàn bài.
- GV gọi 2 - 3 HS đọc toàn bài; GV nhận - 2 - 3 HS đọc toàn bài; HS khác theo

xét, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
dõi và nhận xét giọng đọc.
4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: Khắc sâu cách đọc đã học; chuẩn bị tốt cho tiết học tiếp theo.
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc của - HS nêu: Cần đọc giọng vui, háo hức;
nhân vật trong bài.
lời nhân vật đọc tự nhiên, rõ cảm xúc.
- Dặn dò: Về nhà luyện đọc lại bài Tôi là - HS ghi nhớ nhiệm vụ luyện đọc ở
học sinh lớp 2 cho người thân nghe.
nhà.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu (25 phút)
Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi trong SGK, hiểu niềm vui của bạn nhỏ trong
ngày khai giảng lớp 2. Mục tiêu tích hợp: HS biết chào hỏi, nói lời thân thiện, chúc
bạn vui vẻ trong năm học mới.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả - HS trả lời: Các chi tiết là bạn nhỏ
lời: Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ vùng dậy, chuẩn bị rất nhanh và muốn
rất háo hức đến trường vào ngày khai đến sớm nhất lớp.
giảng?
- GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2 và - HS trả lời: Bạn ấy không đến sớm
trả lời: Bạn ấy có thực hiện được mong nhất lớp, vì khi bạn đến cổng trường đã
muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao?
có mấy bạn cùng lớp đang ríu rít nói
cười trong sân.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả - HS trả lời: Bạn ấy thấy mình lớn
lời: Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế bổng lên, đã là học sinh lớp 2 và không
nào khi lên lớp 2?
còn rụt rè như các em lớp 1.
- GV hướng dẫn HS quan sát 3 tranh nhỏ - HS quan sát tranh, trao đổi nhóm 2 và
SGK trang 11, đọc yêu cầu: Tìm tranh nêu: đoạn 1 phù hợp tranh 3, đoạn 2
thích hợp với mỗi đoạn trong bài đọc.
phù hợp tranh 2, đoạn 3 phù hợp tranh
1.
- Tích hợp KNS: GV hỏi dẫn: Khi gặp - HS nói lời chúc với bạn: Mình chúc
bạn trong ngày đầu năm học, em có thể bạn năm học mới chăm ngoan, học tốt.
nói lời gì để bạn thấy vui và gần gũi hơn? HS đáp lại: Cảm ơn bạn, mình cũng
- GV diễn giải: Khi biết chào hỏi, chúc chúc bạn học vui.
mừng, động viên và đáp lời cảm ơn, các - HS điều chỉnh lời nói: chào rõ ràng,
em đang rèn kĩ năng giao tiếp tích cực; nhìn vào bạn, nói vừa đủ nghe và biết
điều đó giúp lớp học thân thiện, các bạn cảm ơn khi nhận lời chúc.
mạnh dạn hơn và tình bạn ngày càng đẹp.
- GV kết luận: Bài đọc cho thấy niềm vui - HS nhắc lại: Bạn nhỏ háo hức đến
của bạn nhỏ khi lên lớp 2; các em cần yêu trường; em cần yêu quý bạn bè, chào
quý bạn bè, biết chào hỏi, động viên nhau hỏi thân thiện và học tập chăm chỉ.
để mỗi ngày đến trường là một ngày vui.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (7 phút)
Mục tiêu: HS đọc lại bài với giọng phù hợp; luyện đọc lời nhân vật rõ cảm xúc.
- GV đọc diễn cảm một đoạn, nhắc HS - HS đọc lại lời nhân vật với giọng vui,
phân biệt giọng người kể chuyện và lời nhanh và rõ cảm xúc háo hức.
nói trực tiếp của nhân vật: “Con muốn
đến lớp sớm nhất.”
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo - HS luyện đọc nhóm 3; đại diện nhóm

nhóm 3 và thi đọc trước lớp.
đọc trước lớp, HS khác nhận xét.
3. Thực hành (15 phút)
Mục tiêu: Luyện nói lời chào trong các tình huống quen thuộc.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Mục tiêu: HS chọn đúng từ ngữ, nói lời chào phù hợp trong các tình huống.
Bài tập 1: Từ nào dưới đây nói về các
em lớp 1 trong ngày khai trường? a.
ngạc nhiên; b. háo hức; c. rụt rè.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực
hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, - HS lắng nghe, xác định cần chọn từ
nhắc lại yêu cầu trọng tâm của đề bài.
nói về các em lớp 1 trong ngày khai
trường.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân và chọn đáp án
khoanh chọn đáp án trong SGK/VBT.
c: rụt rè.
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày: Các em lớp 1 rụt rè vì
- GV nhận xét, sửa bài và chốt đáp án còn níu chặt tay bố mẹ.
đúng.
- HS đối chiếu, sửa bài.
- GV kết luận: Các em biết dựa vào chi - HS ghi nhớ cách tìm từ dựa vào nội
tiết trong bài đọc để chọn từ ngữ phù hợp. dung bài đọc.
Bài tập 2: Thực hiện các yêu cầu: a. Nói
lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến
trường; b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi
đến lớp; c. Cùng bạn nói và đáp lời
chào khi gặp nhau ở trường.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực
hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, - HS lắng nghe, xác định lời chào phù
nhắc lại từng tình huống cần nói lời chào. hợp với mẹ, thầy cô và bạn bè.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2, - HS làm việc nhóm 2, đóng vai: Con
đóng vai nói lời chào và đáp lời chào.
chào mẹ, con vào lớp ạ; Em chào cô ạ;
Chào bạn, mình rất vui được gặp bạn.
- GV mời các nhóm trình bày trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác
- GV nhận xét, sửa bài và chốt cách nói nhận xét.
phù hợp.
- HS sửa lời chào cho lễ phép, thân
thiện và tự nhiên hơn.
- GV kết luận: Lời chào thể hiện sự lễ - HS nêu lại một lời chào phù hợp và
phép, thân thiện; các em cần dùng lời thực hiện chào bạn bên cạnh.
chào phù hợp với mẹ, thầy cô và bạn bè
mỗi ngày.
4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: Hệ thống nội dung bài học và giao nhiệm vụ vận dụng.
- Hôm nay các em học bài gì? Bài đọc - HS trả lời: Hôm nay học bài Tôi là
giúp em hiểu điều gì về ngày khai giảng học sinh lớp 2; bài đọc giúp em hiểu
lớp 2?
ngày khai giảng lớp 2 rất vui, ai cũng
- Dặn dò: Về nhà đọc lại bài cho người háo hức đến trường.

thân nghe và thực hiện ít nhất 3 lời chào - HS ghi nhiệm vụ: đọc bài ở nhà và
thân thiện.
thực hành 3 lời chào thân thiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG – TUẦN 1
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 – TIẾT 1: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Ôn tập, củng cố cách đọc, viết các số có hai chữ số theo cấu tạo chục và đơn vị.
- Nhận biết, phân tích và viết được số có hai chữ số tương ứng với hình ảnh que tính,
bảng số.
2. Năng lực chung
- Hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học qua việc quan sát, phân tích cấu tạo
số.
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác khi trình bày cách đọc, viết số và chia sẻ kết
quảM
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi hoàn thành bảng số; trung thực khi nêu kết quả; hợp tác khi
làm việc nhóm.
4. Tích hợp
- Tích hợp năng lực số 1.3.CB1a: Nhận biết được nơi để sắp xếp dữ liệu, thông tin
một cách đơn giản trong môi trường có cấu trúc.
- Mục tiêu tích hợp: Biết nhận diện bảng số hoặc các ô nhập liệu số trên ứng dụng
toán học là nơi sắp xếp dữ liệu có cấu trúc.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Máy tính, tivi/bảng tương tác; hình cắt bài tập SGK; thẻ số, bảng con.
- HS: Bộ đồ dùng học Toán 2, bảng con, vở ô li.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (2 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, giúp HS nhớ lại cách đọc, viết số có hai chữ số.
- GV tổ chức trò chơi “Đọc số nhanh”: GV - HS quan sát thẻ số, đọc số và nêu số
giơ thẻ số 34, 51, 70, 46 và yêu cầu HS đọc chục, số đơn vị tương ứng.
số, nêu nhanh số chục, số đơn vị.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Hôm nay chúng ta - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
ôn tập cách đọc, viết các số đến 100 và
phân tích số theo chục, đơn vị.
B. LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Ôn tập cách đọc, viết các số có hai chữ số theo cấu tạo chục và đơn
vị.
Biết nối số với cấu tạo số và hoàn thiện bảng số.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận diện bảng số, ô trống hoặc ô nhập liệu trên ứng dụng
toán học là nơi sắp xếp dữ liệu có cấu trúc; biết điền dữ liệu đúng vị trí.
- Bài 1: Hoàn thành bảng sau (theo - HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát
mẫu).
hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào - HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào
vở:
vở.

- Quan sát bảng que tính.
- Đọc số chục, số đơn vị.
- Viết số và đọc số theo mẫu.
- GV hỏi:
- Hàng mẫu có mấy chục, mấy đơn vị?

- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- HS viết kết quả theo yêu cầu.
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ và
trả lời.
- HS trả lời: Hàng mẫu có 3 chục và 4
đơn vị.
- HS viết kết quả theo yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân; đổi vở kiểm tra.
Dự kiến: 51 - năm mươi mốt; 46 - bốn
mươi sáu; 55 - năm mươi lăm.
- HS lắng nghe, chỉ được các cột trong
bảng và nêu: Muốn điền đúng phải
xem ô trống thuộc cột nào, hàng nào
rồi mới ghi kết quả.

- Viết số và đọc số thế nào?
- GV giao nhiệm vụ cá nhân: HS hoàn
thành các dòng còn lại của bảng vào vở;
sau đó đổi vở kiểm tra theo cặp.
- GV tích hợp năng lực số: GV chiếu lại
bảng bài 1 trên bảng tương tác và giải
thích: Bảng gồm các cột “Chục”, “Đơn vị”,
“Viết số”, “Đọc số”. Mỗi ô trống là một vị
trí để nhập dữ liệu. Khi dùng ứng dụng
toán học hoặc trò chơi “Tìm số còn thiếu”,
các em cũng cần đọc đúng tên cột, xác
định đúng hàng rồi mới điền số. Nếu điền
nhầm ô, dữ liệu sẽ sai và kết quả của bảng
không còn chính xác.
- Bài 2: Tìm cà rốt cho thỏ.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát
hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm - HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm
đôi:
đôi và đổi vai kiểm tra kết quả.
- Đọc số trên từng củ cà rốt.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Đọc cấu tạo số trên bảng của mỗi chú thỏ. - HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- Nối củ cà rốt với chú thỏ cho phù hợp - HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và
trên phiếu học tập.
nêu kết quả.
- GV hướng dẫn mẫu: Số 54 gồm 5 chục - HS nối số với cấu tạo số tương ứng:
và 4 đơn vị nên nối với chú thỏ ghi “5 chục 70 với 7 chục và 0 đơn vị; 66 với 6
và 4 đơn vị”. GV yêu cầu HS làm các chục và 6 đơn vị; 48 với 4 chục và 8
trường hợp còn lại.
đơn vị.
- Bài 3: Hoàn thành bảng sau (theo - HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát
mẫu).
hình/bài trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào - HS nhận nhiệm vụ, làm cá nhân vào
phiếu học tập:
phiếu học tập.
- Xác định số gồm mấy chục, mấy đơn vị. - HS xác định thông tin cần tìm và
nêu kết quả.
- Viết số tương ứng.
- HS viết kết quả theo yêu cầu.
- Đọc số tương ứng.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm 4 để kiểm - HS thực hiện yêu cầu của GV và nêu
tra cách đọc, viết số theo chục và đơn vị.
kết quả.
- GV lưu ý cách đọc số có hàng đơn vị là 5 - HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và
trong các trường hợp phù hợp.
nêu kết quả.
- GV mời đại diện nhóm trình bày; GV - Đại diện nhóm trình bày; HS khác

nhận xét, chốt cách đọc, viết số theo chục
và đơn vị.
- Bài 4: Tìm những bông hoa ghi số lớn
hơn 60; bé hơn 50; vừa lớn hơn 50 vừa
bé hơn 60.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 4:
- Quan sát lọ hoa.
- Đọc các số trên bông hoa.
- Trả lời lần lượt câu a, b, c.

nhận xét, bổ sung.
- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát
hình/bài trong SGK.
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm
4 và ghi kết quả vào bảng nhóm/phiếu
học tập.
- HS quan sát theo yêu cầu của GV.
- HS đọc nội dung theo yêu cầu.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và
nêu kết quả.
- HS quan sát bảng/ô nhập liệu, xác
định đúng vị trí cần điền, nêu được:
dữ liệu số phải sắp xếp đúng ô, đúng
hàng, đúng cột.

- Tích hợp năng lực số: GV chiếu bảng số
hoặc trò chơi “Tìm số còn thiếu” trên bảng
tương tác; hướng dẫn HS đọc tên hàng, tên
cột, xác định ô cần điền rồi mới nhập số.
GV nhấn mạnh: dữ liệu chỉ đúng khi được
đặt đúng vị trí trong cấu trúc bảng.
- Ghi kết quả vào bảng nhóm.
- HS thực hiện nhiệm vụ tương ứng và
nêu kết quả.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi: tìm - HS thảo luận nhóm đôi. Dự kiến: lớn
số lớn hơn 60, số bé hơn 50, số vừa lớn hơn 60 là 69, 89; bé hơn 50 là 49, 29;
hơn 50 vừa bé hơn 60. GV chốt đáp án.
vừa lớn hơn 50 vừa bé hơn 60 là 51,
58.
C. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (3 phút)
* Mục tiêu: Củng cố cách đọc, viết, phân tích số có hai chữ số.
- GV tổ chức hỏi nhanh: Số 68 gồm mấy - HS trả lời: 68 gồm 6 chục và 8 đơn
chục, mấy đơn vị? Số gồm 7 chục và 2 đơn vị; số gồm 7 chục và 2 đơn vị viết là
vị viết thế nào?
72.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà - HS lắng nghe và thực hiện.
luyện đọc các số có hai chữ số trong bảng
số đến 100.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
TIẾT 3: VIẾT: CHỮ HOA A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết viết đúng chữ hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ theo quy trình.
- Viết đúng câu ứng dụng: “Ánh nắng tràn ngập sân trường.”
- Trình bày bài viết sạch, rõ ràng, đúng khoảng cách.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự quan sát mẫu chữ, tự điều chỉnh nét viết.
- Giao tiếp và hợp tác: biết nhận xét bài viết của bạn bằng lời góp ý nhẹ nhàng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: kiên trì luyện từng nét chữ.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ vở sạch, chữ đẹp.
4. Tích hợp:
- Giáo dục bảo vệ môi trường: Qua câu ứng dụng “Ánh nắng tràn ngập sân trường”,
giáo dục HS giữ vệ sinh lớp học, bỏ rác đúng nơi quy định, chăm sóc cây xanh để sân
trường luôn xanh - sạch - đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu chữ hoa A, tranh/cụm câu ứng dụng trong SGK, máy chiếu hoặc ti vi.
- HS: Vở Tập viết, bảng con, phấn/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối với tiết tập viết.
- GV cho cả lớp hát một bài ngắn về - HS hát và trả lời: Chữ T trong “Tôi”
trường lớp, sau đó hỏi: Trong tên bài Tôi được viết hoa vì đứng đầu tên bài, đầu
là học sinh lớp 2, chữ cái nào được viết câu.
hoa ở đầu câu hoặc đầu tên bài?
- GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, - HS chuẩn bị bảng con, vở Tập viết và
cô và các em sẽ luyện viết chữ hoa A, đọc thầm yêu cầu bài viết.
sau đó viết câu ứng dụng Ánh nắng tràn
ngập sân trường thật đúng, đẹp.
2. Khám phá kiến thức (12 phút)
Mục tiêu: Giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ hoa A.
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
Mục tiêu: HS quan sát mẫu, nêu cấu tạo và luyện viết đúng chữ hoa A.
Bài tập 1: Viết chữ hoa A.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực
hiện.

- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, - HS lắng nghe, xác định cần viết đúng
nhắc lại yêu cầu trọng tâm của đề bài.
chữ hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan - HS làm việc cá nhân; trả lời: Chữ hoa
sát mẫu chữ hoa A trong SGK trang 12 A cao 5 li, gồm nét móc ngược trái, nét
và trả lời: Chữ hoa A cao mấy li? Gồm móc ngược phải và nét lượn ngang.
những nét nào?
- GV viết mẫu chữ hoa A trên bảng và - HS quan sát quy trình, dùng ngón tay
nêu quy trình: đặt bút ở đường kẻ ngang viết mô phỏng: đặt bút, đưa bút lên 2, hơi lệch về bên trái; đưa bút lượn lên xuống đúng hướng, dừng bút đúng vị trí
tạo nét móc ngược trái, chạm gần đường và viết nét lượn ngang cân đối ở giữa
kẻ ngang 6; tiếp tục lượn xuống sát thân chữ.
đường kẻ ngang 1 rồi đưa bút lên tạo nét
móc ngược phải; dừng bút ở đường kẻ
ngang 2; sau đó lia bút viết nét lượn
ngang ở giữa thân chữ, cân đối hai bên.
- GV yêu cầu HS viết chữ hoa A vào - HS viết chữ hoa A trên bảng con, giơ
bảng con; quan sát và sửa lỗi về điểm bảng; HS tự sửa lỗi nếu đặt bút quá thấp,
đặt bút, hướng đưa bút, độ cao 5 li, độ đưa nét chưa mềm, nét lượn ngang lệch
rộng thân chữ, vị trí nét lượn ngang và hoặc chữ chưa cân đối.
điểm dừng bút.
- GV kết luận: Chữ hoa A cần viết đúng - HS nhắc lại: Em cần viết chữ A cao
độ cao, nét mềm mại và cân đối; khi viết đúng, nét đều và cân đối.
chậm, các em sẽ dễ sửa lỗi hơn.
3. Thực hành (13 phút)
Mục tiêu: Giúp HS viết đúng câu ứng dụng và biết giữ sân trường xanh - sạch đẹp.
Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng.
Mục tiêu: HS viết đúng câu ứng dụng, đúng khoảng cách, dấu thanh và dấu câu.
Bài tập 2: Viết ứng dụng: “Ánh nắng
tràn ngập sân trường.”
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực
hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập; - HS đọc câu ứng dụng; nêu: Chữ “Ánh”
yêu cầu HS nhận xét chữ viết hoa, viết hoa chữ A có dấu sắc; giữa các
khoảng cách giữa các tiếng và dấu chấm tiếng cách một con chữ o; cuối câu có
cuối câu.
dấu chấm.
- Tích hợp bảo vệ môi trường: GV hỏi - HS nêu việc làm: Em bỏ rác vào thùng,
dẫn: Muốn sân trường luôn đẹp dưới ánh nhặt giấy vụn, không hái hoa, không bẻ
nắng, chúng ta cần làm gì mỗi ngày?
cành, tiết kiệm nước và nhắc bạn giữ vệ
- GV diễn giải: Sân trường sạch đẹp sinh sân trường.
không tự có, mà do mỗi học sinh biết bỏ
rác đúng nơi quy định, không bẻ cành,
không giẫm lên bồn hoa, biết nhặt giấy
vụn, tiết kiệm nước khi rửa tay và cùng
chăm sóc cây xanh.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, viết - HS ngồi thẳng lưng, cầm bút đúng, viết

vào vở một dòng chữ hoa A cỡ vừa, một từng dòng vào vở và tự kiểm tra khoảng
dòng chữ hoa A cỡ nhỏ và câu ứng cách chữ.
dụng.
- GV mời HS trình bày vở đẹp; GV nhận - HS nghe nhận xét, sửa chữ chưa đúng
xét, sửa bài và chốt cách trình bày.
độ cao hoặc khoảng cách giữa các tiếng.
- GV kết luận: Viết đẹp cần kiên trì; giữ - HS nêu lại: Em viết cẩn thận và biết
sân trường sạch đẹp cũng cần sự tự giác giữ sân trường sạch đẹp.
của từng bạn mỗi ngày.
4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: Củng cố quy trình viết chữ hoa A và câu ứng dụng.
- Khi nào em cần viết hoa chữ A? Câu - HS trả lời: Em viết hoa chữ A khi đứng
ứng dụng hôm nay nhắc em điều gì về đầu câu, đầu tên riêng; câu ứng dụng
sân trường?
nhắc em yêu sân trường và giữ vệ sinh
- Dặn dò: Về nhà viết thêm 1 dòng chữ trường lớp.
hoa A và thực hiện một việc giữ vệ sinh - HS ghi nhiệm vụ: luyện viết chữ A và
lớp học hoặc sân trường.
bỏ rác đúng nơi quy định.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..

KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè.
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của bản thân; biết diễn đạt cảm xúc khi trở
lại trường.
- Viết được 2 - 3 câu ngắn về những ngày hè của em.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chuẩn bị nội dung chia sẻ về kì nghỉ hè của mình.
- Giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe bạn kể, đặt câu hỏi và nhận xét tích cực.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, bạn bè.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ an toàn khi vui chơi trong kì nghỉ hè.
4. Tích hợp:
- KNS: Giáo dục HS kĩ năng phòng chống đuối nước khi vui chơi trong kì nghỉ hè:
không tự ý tắm sông, ao, hồ; đi bơi phải có người lớn; mặc áo phao khi cần; không nô
đùa, xô đẩy dưới nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa hoạt động mùa hè trong SGK, máy chiếu hoặc ti vi, thẻ tình
huống an toàn khi vui ch
 
Gửi ý kiến