KHBD LỚP 1-TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ - 35 TUẦN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 11h:43' 14-08-2026
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 11h:43' 14-08-2026
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN 35 TUẦN LỚP 1, 2,3,4, 5 TÍCH HỢP ĐẦY
ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
TUẦN MỞ ĐẦU
TIẾNG VIỆT
TIẾT 1 + 2: LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ; LÀM QUEN VỚI ĐỒ
DÙNG HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Quan sát tranh, nhận biết được trường lớp, thầy cô, bạn bè; biết giới thiệu bản thân và
làm quen với bạn.
- Gọi đúng tên, nêu được công dụng và bước đầu biết sử dụng, giữ gìn một số đồ dùng
học tập quen thuộc.
- Nghe hiểu câu hỏi, trả lời rõ ý; sử dụng lời chào, lời giới thiệu phù hợp trong tình
huống gần gũi.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động chuẩn bị đồ dùng, thực hiện nền nếp học tập ban đầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết chào hỏi, lắng nghe, trao đổi và phối hợp với bạn trong hoạt
động nhóm đôi/nhóm 4.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn cách ứng xử phù hợp khi gặp thầy cô, bạn bè
hoặc khi sử dụng đồ dùng học tập.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Thân thiện, biết quan tâm và tôn trọng bạn bè.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn lớp học, đồ dùng cá nhân và đồ dùng chung.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động đầu năm học.
4. Tích hợp
- Quyền con người: Giúp học sinh nhận biết mình có quyền được học tập, vui chơi và
kết bạn trong môi trường trường học an toàn; đồng thời biết tôn trọng thầy cô và bạn bè.
- Kĩ năng sống: Rèn kĩ năng chào hỏi, giới thiệu bản thân, giữ gìn đồ dùng học tập, xếp
hàng và thực hiện nền nếp lớp học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1; tranh SGK trang 7 - 8; đồ dùng học tập thật; thẻ tên;
hộp/túi bí mật; máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh: SGK Tiếng Việt 1; bảng con; bút chì, thước, tẩy, vở; thẻ tên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, sẵn sàng tham gia hoạt động làm quen với môi
trường học tập.
Cách tiến hành:
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô - HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài
và các em cùng làm quen với trường lớp, học và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
bạn bè và đồ dùng học tập để mỗi ngày đến
trường thật vui và an toàn.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Quan sát, nhận biết và thực hiện đúng nội dung về trường lớp, bạn bè
và đồ dùng học tập; Tích hợp: nhận biết quyền được học tập, vui chơi và kết bạn
trong môi trường an toàn.
Cách tiến hành:
- Các em quan sát tranh SGK trang 6 - 8, - Quan sát đúng nội dung tranh; nêu sự
nói điều em nhìn thấy liên quan đến trường vật, hoạt động hoặc tư thế quan sát được.
lớp, bạn bè và đồ dùng học tập.
- Tranh vẽ ở đâu?
- HS trả lời: Tranh vẽ ở trường học, nơi
có lớp học, thầy cô và các bạn.
- Hà và Nam đang làm gì?
- HS trả lời: Hà và Nam đang gặp gỡ,
chào hỏi và làm quen với nhau ở trường.
- Em thấy những đồ dùng học tập nào?
- HS trả lời: Em thấy sách, vở, bút chì,
thước kẻ, tẩy, bảng con và hộp bút.
- Đồ dùng đó dùng để làm gì?
- HS trả lời: Sách dùng để đọc; vở và
bảng con dùng để viết; bút chì dùng để
viết, vẽ; thước dùng để kẻ; tẩy dùng để
xóa.
- Nhận xét, làm mẫu hoặc chốt cách thực
hiện đúng; yêu cầu HS nhắc lại điểm cần
nhớ.
Tích hợp - Quyền con người
- Câu hỏi dẫn: “Khi đến trường, em có
quyền được tham gia những hoạt động nào
cùng thầy cô và các bạn?”
- Diễn giải tích hợp: Mỗi học sinh đều
được đến trường học tập, được vui chơi,
kết bạn và được thầy cô, bạn bè tôn trọng.
Không bạn nào bị trêu chọc, cô lập hoặc
làm cho sợ hãi. Các em cũng cần tôn trọng
bạn, biết lắng nghe, cùng nhau giữ lớp học
vui vẻ, an toàn.
- Kết luận: Các em đã quan sát và nhận biết
được trường lớp, bạn bè và đồ dùng học
tập.
- Quan sát mẫu; nhắc lại điều cần nhớ và
chuẩn bị thực hành.
Tích hợp - Quyền con người
- HS trả lời: Em được học tập, vui chơi,
làm quen và kết bạn trong môi trường an
toàn.
- HS thực hiện: Nêu quyền của mình và
cam kết tôn trọng, thân thiện với bạn.
- HS nhắc lại điều đã nhận biết và thực
hiện theo hướng dẫn.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Thực hành hành vi, thao tác hoặc kĩ năng vừa được hướng dẫn; biết tự
điều chỉnh khi cần.
Cách tiến hành:
- Thực hành theo cá nhân/nhóm đôi; quan - Thực hành theo yêu cầu; tự điều chỉnh
sát, hỗ trợ và sửa thao tác chưa đúng.
hoặc sửa theo góp ý.
- Mời một số HS thực hành trước lớp; nhận - Thực hành trước lớp; nhận xét bạn lịch
xét những điểm làm đúng và hướng dẫn sự và ghi nhớ cách làm đúng.
sửa điểm chưa phù hợp.
- Kết luận: Các em đã thực hành đúng - HS tự kiểm tra và sửa thao tác chưa
những yêu cầu cơ bản về trường lớp, bạn đúng.
bè và đồ dùng học tập.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Biết vận dụng kĩ năng làm quen vào sinh hoạt, học tập hằng ngày ở lớp
và ở nhà; Tích hợp: thực hành chào hỏi, giới thiệu bản thân và giữ gìn đồ dùng
học tập.
Cách tiến hành:
- Nêu tình huống gần gũi; yêu cầu HS nói - Nêu cách thực hiện hoặc đóng vai xử lí
hoặc thực hiện cách ứng xử đúng.
tình huống phù hợp.
- Nhận xét hoạt động; động viên HS thực
hiện hằng ngày và chuẩn bị nội dung tiếp
theo.
Tích hợp - Kĩ năng sống
- Câu hỏi dẫn: “Khi gặp cô giáo, bạn mới
và khi sử dụng đồ dùng học tập, em cần
làm gì?”
- Diễn giải tích hợp: Lời chào và lời giới
thiệu giúp các em tự tin làm quen với bạn
mới. Biết sử dụng, giữ gìn sách vở, bút
thước là nếp học tập tốt, giúp em học an
toàn và có trách nhiệm với đồ dùng của
mình.
- Kết luận: Các em ghi nhớ cách thực hiện
đúng về trường lớp, bạn bè và đồ dùng học
tập để vận dụng trong mỗi giờ học.
- Lắng nghe; ghi nhớ và vận dụng trong
sinh hoạt hằng ngày.
Tích hợp - Kĩ năng sống
- HS trả lời: Em chào hỏi lễ phép, giới
thiệu tên rõ ràng; dùng đồ dùng đúng
cách và cất gọn sau khi học.
- HS thực hiện: Thực hành chào hỏi, giới
thiệu và nêu cách giữ gìn đồ dùng.
- HS nói điều em cần ghi nhớ và thực
hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: ĐẠO ĐỨC - LỚP 1
CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
BÀI 1: EM GIỮ SẠCH ĐÔI TAY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được những việc cần làm để giữ sạch đôi tay.
- Biết được lí do cần giữ sạch đôi tay và hậu quả khi đôi tay không sạch.
- Thực hiện được các bước rửa tay, giữ móng tay sạch sẽ phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện vệ sinh đôi tay hằng ngày.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách giữ sạch đôi tay và biết lắng nghe góp
ý.
- Giải quyết vấn đề: Lựa chọn được việc làm đúng trong các tình huống bàn tay bị bẩn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thường xuyên giữ vệ sinh cá nhân.
- Trách nhiệm: Biết bảo vệ sức khỏe bản thân và mọi người bằng việc giữ tay sạch.
4. Tích hợp
- Quyền được chăm sóc sức khỏe: Học sinh có quyền được sống trong môi trường sạch
sẽ, được chăm sóc sức khỏe thông qua việc giữ gìn vệ sinh thân thể.
- Bổn phận trẻ em đối với bản thân: Trẻ em cần tự giác rửa tay sạch sẽ, biết bảo vệ sức
khỏe của chính mình để học tập và vui chơi tốt hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV Đạo đức 1; tranh cắt từ SGK; bài hát “Tay thơm tay ngoan”; xà
phòng hoặc mô hình thao tác rửa tay; máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở bài tập; khăn sạch; đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, khơi gợi thói quen giữ đôi tay sạch và giới thiệu bài học.
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động nhẹ nhàng theo nhạc.
bài “Tay thơm tay ngoan”.
- GV hỏi: “Trong bài hát, bàn tay của bạn - HS trả lời: Bàn tay thơm, tay ngoan, tay
nhỏ được khen như thế nào?”
xinh.
- GV hỏi: “Muốn bàn tay thơm và sạch, - HS trả lời: Em cần rửa tay sạch, giữ
mỗi ngày em cần làm gì?”
móng tay gọn gàng.
- GV dẫn vào bài: “Hôm nay, chúng ta - HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
cùng học cách giữ sạch đôi tay.”
2. Khám phá - Vì sao cần giữ sạch đôi tay?
Mục tiêu: Nêu được lí do cần giữ sạch đôi tay; nhận biết hậu quả của việc để tay bẩn.
Mục tiêu tích hợp: Quyền được chăm sóc sức khỏe: HS hiểu giữ sạch đôi tay là một
cách tự bảo vệ sức khỏe và thực hiện quyền được chăm sóc trong môi trường sạch sẽ.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh Khám phá - HS quan sát tranh; nêu: bạn tay bẩn, bạn
trong SGK và nêu nội dung từng hình.
bị đau bụng/ốm; các bước rửa tay.
- GV hỏi: “Vì sao bạn nhỏ trong tranh bị - HS trả lời: Vì tay bẩn có thể mang vi
đau bụng hoặc phải nằm nghỉ?”
khuẩn vào cơ thể khi ăn uống.
- GV hỏi: “Khi nào em cần rửa tay?”
- HS trả lời: Trước khi ăn, sau khi đi vệ
sinh, sau khi chơi, khi tay bị bẩn.
- GV hướng dẫn HS quan sát các bước rửa - HS nêu các bước: làm ướt tay, lấy xà
tay trong hình; mời HS nêu theo thứ tự.
phòng, chà tay, rửa sạch và lau khô.
- GV chốt: “Giữ đôi tay sạch giúp phòng - HS nhắc lại: Em giữ sạch đôi tay để bảo
bệnh, bảo vệ sức khỏe để các em học tập vệ sức khỏe.
và vui chơi vui vẻ.”
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Mỗi bạn nhỏ có - HS trả lời: Giữ tay sạch giúp em phòng
quyền được khỏe mạnh; vậy việc giữ tay bệnh, khỏe mạnh để học và chơi.
sạch giúp thực hiện quyền ấy như thế
nào?”
- GV diễn giải: “Các em có quyền được - HS lắng nghe; nêu việc sẽ làm: rửa tay
chăm sóc sức khỏe, được sử dụng nước bằng xà phòng đúng lúc.
sạch, xà phòng và được người lớn hướng
dẫn vệ sinh đúng cách. Khi tự rửa tay
sạch, em đang góp phần bảo vệ chính cơ
thể mình.”
3. Luyện tập - Em chọn việc làm đúng
Mục tiêu: Phân biệt được hành động nên làm và không nên làm để giữ sạch đôi tay.
- GV cho HS quan sát riêng phần Luyện - HS quan sát tranh và chuẩn bị nhận xét.
tập trong SGK; yêu cầu nhận xét các bạn
đã biết giữ vệ sinh đôi tay hay chưa.
- GV hỏi: “Những bạn nào đã biết giữ vệ - HS trả lời: Bạn rửa tay, cắt móng tay, rửa
sinh đôi tay? Vì sao?”
dưới vòi nước là việc làm đúng.
- GV hỏi: “Hành động nào không nên làm - HS trả lời: Không nên để móng tay bẩn
để giữ đôi tay sạch? Vì sao?”
hoặc bốc thức ăn bằng tay bẩn vì dễ gây
bệnh.
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi: - HS trao đổi: rửa tay trước khi ăn, sau khi
“Em thường làm gì để giữ đôi tay sạch?”
đi vệ sinh; cắt móng tay gọn.
- GV nhận xét và kết luận: “Em nên học - HS lắng nghe, ghi nhớ.
tập các việc làm giữ sạch tay; không làm
theo hành động mất vệ sinh.”
4. Vận dụng - Em thực hiện bổn phận giữ sạch đôi tay
Mục tiêu: Biết đưa ra lời khuyên và cam kết thực hiện vệ sinh đôi tay hằng ngày.
Mục tiêu tích hợp: Bổn phận trẻ em đối với bản thân: HS tự giác giữ tay sạch để bảo
vệ sức khỏe, học tập và vui chơi tốt hơn.
- GV cho HS quan sát tình huống Vận - HS quan sát và trả lời: Bạn hãy rửa tay
dụng: bạn chuẩn bị ăn khi tay còn bẩn; bằng xà phòng trước khi ăn.
hỏi: “Em sẽ khuyên bạn điều gì?”
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Có quyền được - HS trả lời: Em phải tự giác rửa tay sạch,
chăm sóc sức khỏe, em còn có bổn phận gì không để tay bẩn khi ăn.
với chính bản thân mình?”
- GV diễn giải: “Bổn phận phù hợp với - HS lắng nghe; thực hành nói lời nhắc bạn
tuổi của em là chủ động rửa tay đúng lúc, nhẹ nhàng: “Bạn rửa tay sạch rồi hãy ăn
giữ móng tay sạch, nhắc bạn lịch sự khi nhé!”.
thấy bạn quên rửa tay. Việc nhỏ này giúp
em khỏe mạnh và không làm lây bẩn cho
người khác.”
- GV yêu cầu mỗi HS nêu một cam kết sau - HS nêu: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ
bài học.
hằng ngày.
- GV nhận xét tiết học và dặn HS thực - HS lắng nghe và thực hiện.
hiện cam kết tại nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
TIẾT 3 + 4: LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Quan sát tranh, nhận biết được tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe.
- Thực hành ngồi viết đúng: lưng thẳng, đầu hơi cúi, mắt cách vở phù hợp; cầm bút và
đặt vở đúng cách.
- Biết lắng nghe khi bạn nói, trình bày rõ ràng khi phát biểu và tự điều chỉnh tư thế khi
được nhắc.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự kiểm tra và điều chỉnh tư thế học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, nhận xét nhẹ nhàng để cùng bạn thực hiện đúng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân biệt tư thế đúng - sai qua tranh và xử lí tình
huống.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sức khỏe trong học tập.
- Chăm chỉ: Kiên trì luyện tư thế đúng trong mỗi giờ học.
- Nhân ái: Biết nhắc bạn nhẹ nhàng, không chê cười bạn.
4. Tích hợp
- Kĩ năng sống: Rèn kĩ năng tự điều chỉnh tư thế đọc, viết, nói, nghe; giữ khoảng cách
mắt - vở phù hợp và biết nhắc bạn cùng thực hiện.
- Quyền con người: Giáo dục học sinh về quyền được chăm sóc sức khỏe và được học
tập trong điều kiện an toàn, phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1; tranh SGK trang 9 - 11; bàn ghế mẫu; bút chì, vở;
bảng phụ ghi quy tắc tư thế đúng.
2. Học sinh: SGK; vở, bút chì; bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, sẵn sàng tham gia hoạt động làm quen với môi
trường học tập.
Cách tiến hành:
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô - HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài
và các em cùng học tư thế đọc, viết, nói, học và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
nghe đúng để học tập tự tin và bảo vệ sức
khoẻ.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Quan sát, nhận biết và thực hiện đúng nội dung về tư thế đọc, viết, nói,
nghe đúng; Tích hợp: nhận biết và tự điều chỉnh tư thế đọc, viết, nói, nghe đúng.
Cách tiến hành:
- Các em quan sát tranh SGK trang 9 - 11, - Quan sát đúng nội dung tranh; nêu sự
nói điều em nhìn thấy liên quan đến tư thế vật, hoạt động hoặc tư thế quan sát được.
đọc, viết, nói, nghe đúng.
- Bạn nào có tư thế đọc đúng?
- HS trả lời: Bạn ngồi thẳng lưng, mắt
cách sách khoảng 25 - 30 cm, hai tay giữ
sách ngay ngắn là bạn có tư thế đọc
đúng.
- Bạn nào ngồi viết đúng?
- HS trả lời: Bạn ngồi ngay ngắn, lưng
thẳng, mắt cách vở khoảng 25 - 30 cm và
cầm bút bằng ba ngón tay là bạn ngồi
viết đúng.
- Khi nói và nghe trong lớp em cần thực - HS trả lời: Khi nói, em nói rõ ràng, lễ
hiện thế nào?
phép; khi nghe, em nhìn người nói, ngồi
ngay ngắn, không nói chuyện riêng và
chờ đến lượt phát biểu.
- Nhận xét, làm mẫu hoặc chốt cách thực
hiện đúng; yêu cầu HS nhắc lại điểm cần
nhớ.
Tích hợp - Kĩ năng sống
- Câu hỏi dẫn: “Tư thế đọc, viết đúng giúp
cơ thể em như thế nào?”
- Quan sát mẫu; nhắc lại điều cần nhớ và
chuẩn bị thực hành.
Tích hợp - Kĩ năng sống
- HS trả lời: Tư thế đúng giúp em nhìn
rõ, viết dễ hơn, bảo vệ mắt và giữ lưng
thẳng.
- Diễn giải tích hợp: Khi đọc và viết, các - HS thực hiện: Thực hành tư thế đúng
em cần ngồi ngay ngắn, giữ khoảng cách và nhắc bạn bằng lời nhẹ nhàng.
mắt với sách vở phù hợp, cầm bút đúng
cách. Khi nói và nghe, cần hướng về người
nói, tập trung và không chen ngang.
- Kết luận: Các em đã quan sát và nhận biết - HS nhắc lại điều đã nhận biết và thực
được tư thế đọc, viết, nói, nghe đúng.
hiện theo hướng dẫn.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Thực hành hành vi, thao tác hoặc kĩ năng vừa được hướng dẫn; biết tự
điều chỉnh khi cần.
Cách tiến hành:
- Thực hành theo cá nhân/nhóm đôi; quan - Thực hành theo yêu cầu; tự điều chỉnh
sát, hỗ trợ và sửa thao tác chưa đúng.
hoặc sửa theo góp ý.
- Mời một số HS thực hành trước lớp; nhận - Thực hành trước lớp; nhận xét bạn lịch
xét những điểm làm đúng và hướng dẫn sự và ghi nhớ cách làm đúng.
sửa điểm chưa phù hợp.
- Kết luận: Các em đã thực hành đúng - HS tự kiểm tra và sửa thao tác chưa
những yêu cầu cơ bản về tư thế đọc, viết, đúng.
nói, nghe đúng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Biết vận dụng kĩ năng làm quen vào sinh hoạt, học tập hằng ngày ở lớp
và ở nhà; Tích hợp: hiểu quyền được chăm sóc sức khoẻ và học tập trong điều
kiện an toàn.
Cách tiến hành:
- Nêu tình huống gần gũi; yêu cầu HS nói - Nêu cách thực hiện hoặc đóng vai xử lí
hoặc thực hiện cách ứng xử đúng.
tình huống phù hợp.
- Nhận xét hoạt động; động viên HS thực - Lắng nghe; ghi nhớ và vận dụng trong
hiện hằng ngày và chuẩn bị nội dung tiếp sinh hoạt hằng ngày.
theo.
Tích hợp - Quyền con người
Tích hợp - Quyền con người
- Câu hỏi dẫn: “Vì sao mỗi bạn cần được
ngồi học đúng tư thế và được nhắc sửa tư
thế khi chưa đúng?”
- Diễn giải tích hợp: Mỗi học sinh có quyền
học tập trong điều kiện an toàn, được
hướng dẫn để bảo vệ mắt, cột sống và sức
khoẻ. Khi góp ý cho bạn, các em nói nhẹ
nhàng, không chê cười bạn.
- Kết luận: Các em ghi nhớ cách thực hiện
đúng về tư thế đọc, viết, nói, nghe đúng để
vận dụng trong mỗi giờ học.
- HS trả lời: Vì mỗi bạn có quyền được
học tập an toàn và được bảo vệ sức khoẻ.
- HS thực hiện: Nêu một việc em sẽ làm
để bảo vệ sức khoẻ khi học.
- HS nói điều em cần ghi nhớ và thực
hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
BÀI 1: KỂ VỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình.
- Quan sát tranh, nhận biết được các thành viên trong gia đình Hoa và nêu được không
khí gia đình.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, suy nghĩ và chia sẻ điều gần gũi về gia đình.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trình bày và phản hồi lịch sự khi bạn chia sẻ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn lời nói, việc làm thể hiện tình cảm với
người thân.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Yêu thương, kính trọng các thành viên trong gia đình.
- Trách nhiệm: Biết quan tâm, chia sẻ với người thân bằng việc làm phù hợp.
4. Nội dung tích hợp
- Quyền con người: Quyền được sum họp với gia đình; quyền được lắng nghe ý kiến.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tự nhiên và Xã hội 1; tranh cắt về gia đình Hoa; thẻ tên thành viên
gia đình; bài hát về gia đình.
- Học sinh: SGK; ảnh hoặc tranh vẽ gia đình (nếu có); bút chì, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (4 - 5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, khơi gợi tình cảm gia đình và kết nối vào bài học.
- GV tổ chức cho HS hát bài Cả nhà - HS hát; suy nghĩ và thể hiện: nói lời
thương nhau; giao nhiệm vụ: Sau khi hát, yêu thương, ôm người thân, giúp đỡ ông
mỗi em nói một lời hoặc làm một cử chỉ bà, bố mẹ.
thể hiện tình cảm với người thân.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm nhận sau - HS sẵn sàng chia sẻ cảm nhận trước
bài hát.
lớp.
- GV hỏi: “Em yêu quý ai trong gia đình?”
- HS trả lời: Em yêu quý ông bà, cha
mẹ, anh chị em trong gia đình.
- GV hỏi: “Em thường làm gì để thể hiện - HS trả lời: Em lễ phép, ôm người thân,
tình cảm với người thân?”
giúp việc nhỏ vừa sức hoặc kể chuyện
cho người thân nghe.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Gia đình - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học.
là nơi mọi người yêu thương, chăm sóc
nhau. Hôm nay các em sẽ cùng tìm hiểu về
những người thân trong gia đình.
2. Khám phá: Các thành viên trong gia đình Hoa (14 - 15 phút)
Mục tiêu: Nhận biết các thành viên trong gia đình Hoa và cảm nhận được sự ấm
áp trong gia đình.
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát tranh về gia - HS quan sát tranh, nhận diện các nhân
đình Hoa, chỉ vào từng nhân vật và chuẩn vật và hoạt động trong tranh.
bị trả lời các câu hỏi.
- GV hỏi: “Gia đình Hoa có những ai?”
- HS trả lời: Gia đình Hoa có ông, bà,
bố, mẹ, Hoa và em trai.
- GV hỏi: “Trong tranh, mọi người đang - HS trả lời: Mọi người đang quây quần,
làm gì?”
vui vẻ nghe Hoa kể chuyện ở trường.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả - HS trình bày; bổ sung: mọi người ngồi
quan sát; mời HS khác bổ sung chi tiết thể gần nhau, vui vẻ và chăm chú lắng nghe
hiện gia đình Hoa vui vẻ, yêu thương.
Hoa.
- GV hỏi dẫn tích hợp Quyền con người: - HS trả lời: Ông bà và bố mẹ đã chăm
“Khi Hoa kể chuyện ở trường, ông bà và chú lắng nghe Hoa kể chuyện.
bố mẹ đã làm gì?”
- GV hỏi dẫn tích hợp Quyền con người: - HS trả lời: Em mong người thân lắng
“Khi em có điều vui hoặc điều buồn muốn nghe, hỏi han, quan tâm và động viên
kể, em mong người thân làm gì?”
em.
- GV diễn giải tích hợp Quyền con người:
Mỗi bạn nhỏ đều có quyền được sống trong
tình yêu thương, được sum họp với gia
đình và được người thân lắng nghe ý kiến,
cảm xúc của mình. Khi các em kể về việc
học, niềm vui hay điều làm mình lo lắng,
người lớn cần quan tâm, hướng dẫn và bảo
vệ các em. Các em cũng cần nói năng lễ
phép, biết lắng nghe ông bà, cha mẹ và anh
chị em để gia đình luôn đầm ấm, tôn trọng
nhau.
- HS lắng nghe, nhắc lại: Em có quyền
được sống cùng gia đình, được lắng
nghe; em cần lễ phép và lắng nghe người
thân.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Gia đình - HS ghi nhớ nội dung.
Hoa gồm ông, bà, bố, mẹ, Hoa và em trai.
Mọi người yêu thương, quan tâm và biết
lắng nghe nhau.
3. Thực hành: Giới thiệu gia đình em (10 - 12 phút)
Mục tiêu: Giới thiệu ngắn gọn về gia đình và rèn kĩ năng lắng nghe, phản hồi.
- GV giao nhiệm vụ: Dựa vào ảnh hoặc - HS quan sát ảnh hoặc tranh vẽ, chuẩn
tranh vẽ, mỗi HS chuẩn bị lời giới thiệu bị lời giới thiệu.
ngắn về gia đình mình.
- GV hỏi: “Gia đình em có những ai?”
- HS trả lời theo thực tế: Gia đình em có
ông bà, bố mẹ, anh chị em hoặc những
người thân đang sống cùng em.
- GV hỏi: “Em thường làm gì cùng người - HS trả lời: Em ăn cơm, trò chuyện, vui
thân?”
chơi hoặc giúp việc nhỏ cùng người
thân.
- GV yêu cầu HS lần lượt giới thiệu với - HS giới thiệu; bạn lắng nghe và có thể
bạn bên cạnh; sau đó mời một số HS trình hỏi thêm một câu lịch sự.
bày trước lớp.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Mỗi gia - HS lắng nghe, biết tôn trọng gia đình
đình có thể có những thành viên khác nhau, của bạn.
nhưng đều đáng trân trọng. Khi bạn chia
sẻ, chúng ta cần lắng nghe và không so
sánh, chê bai.
4. Vận dụng - Củng cố (4 - 5 phút)
Mục tiêu: Nêu được việc làm thể hiện tình yêu thương với người thân.
- GV giao nhiệm vụ: Mỗi HS chọn một - HS suy nghĩ: chào hỏi lễ phép, xếp đồ
việc sẽ làm trong ngày hôm nay để thể hiện chơi, giúp mẹ lấy đồ, kể chuyện cho ông
tình cảm với gia đình.
bà nghe.
- GV mời một số HS trình bày việc em đã - HS trình bày lời cam kết trước lớp.
chọn.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Yêu - HS ghi nhớ và thực hiện ở nhà.
thương gia đình được thể hiện bằng lời nói
lễ phép và việc làm nhỏ hằng ngày; dặn HS
hỏi người thân về hoạt động gia đình lúc
nghỉ ngơi để chuẩn bị tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................
............................................................................................
TIẾNG VIỆT
TIẾT 5 - 10: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ, BẢNG CHỮ
CÁI VÀ DẤU THANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện và gọi tên được một số nét viết cơ bản; nhận biết chữ số và các dấu thanh
trong tiếng Việt.
- Quan sát bảng chữ cái, bước đầu nhận biết hình dáng các chữ; tô, viết được một số nét
cơ bản và chữ số theo hướng dẫn.
- Phát triển kĩ năng nghe - nói thông qua việc gọi tên nét, chữ số, dấu thanh và trình bày
sản phẩm luyện viết.
2. Năng lực chung
- Tự ch
ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
TUẦN MỞ ĐẦU
TIẾNG VIỆT
TIẾT 1 + 2: LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ; LÀM QUEN VỚI ĐỒ
DÙNG HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Quan sát tranh, nhận biết được trường lớp, thầy cô, bạn bè; biết giới thiệu bản thân và
làm quen với bạn.
- Gọi đúng tên, nêu được công dụng và bước đầu biết sử dụng, giữ gìn một số đồ dùng
học tập quen thuộc.
- Nghe hiểu câu hỏi, trả lời rõ ý; sử dụng lời chào, lời giới thiệu phù hợp trong tình
huống gần gũi.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động chuẩn bị đồ dùng, thực hiện nền nếp học tập ban đầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết chào hỏi, lắng nghe, trao đổi và phối hợp với bạn trong hoạt
động nhóm đôi/nhóm 4.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn cách ứng xử phù hợp khi gặp thầy cô, bạn bè
hoặc khi sử dụng đồ dùng học tập.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Thân thiện, biết quan tâm và tôn trọng bạn bè.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn lớp học, đồ dùng cá nhân và đồ dùng chung.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động đầu năm học.
4. Tích hợp
- Quyền con người: Giúp học sinh nhận biết mình có quyền được học tập, vui chơi và
kết bạn trong môi trường trường học an toàn; đồng thời biết tôn trọng thầy cô và bạn bè.
- Kĩ năng sống: Rèn kĩ năng chào hỏi, giới thiệu bản thân, giữ gìn đồ dùng học tập, xếp
hàng và thực hiện nền nếp lớp học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1; tranh SGK trang 7 - 8; đồ dùng học tập thật; thẻ tên;
hộp/túi bí mật; máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh: SGK Tiếng Việt 1; bảng con; bút chì, thước, tẩy, vở; thẻ tên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, sẵn sàng tham gia hoạt động làm quen với môi
trường học tập.
Cách tiến hành:
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô - HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài
và các em cùng làm quen với trường lớp, học và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
bạn bè và đồ dùng học tập để mỗi ngày đến
trường thật vui và an toàn.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Quan sát, nhận biết và thực hiện đúng nội dung về trường lớp, bạn bè
và đồ dùng học tập; Tích hợp: nhận biết quyền được học tập, vui chơi và kết bạn
trong môi trường an toàn.
Cách tiến hành:
- Các em quan sát tranh SGK trang 6 - 8, - Quan sát đúng nội dung tranh; nêu sự
nói điều em nhìn thấy liên quan đến trường vật, hoạt động hoặc tư thế quan sát được.
lớp, bạn bè và đồ dùng học tập.
- Tranh vẽ ở đâu?
- HS trả lời: Tranh vẽ ở trường học, nơi
có lớp học, thầy cô và các bạn.
- Hà và Nam đang làm gì?
- HS trả lời: Hà và Nam đang gặp gỡ,
chào hỏi và làm quen với nhau ở trường.
- Em thấy những đồ dùng học tập nào?
- HS trả lời: Em thấy sách, vở, bút chì,
thước kẻ, tẩy, bảng con và hộp bút.
- Đồ dùng đó dùng để làm gì?
- HS trả lời: Sách dùng để đọc; vở và
bảng con dùng để viết; bút chì dùng để
viết, vẽ; thước dùng để kẻ; tẩy dùng để
xóa.
- Nhận xét, làm mẫu hoặc chốt cách thực
hiện đúng; yêu cầu HS nhắc lại điểm cần
nhớ.
Tích hợp - Quyền con người
- Câu hỏi dẫn: “Khi đến trường, em có
quyền được tham gia những hoạt động nào
cùng thầy cô và các bạn?”
- Diễn giải tích hợp: Mỗi học sinh đều
được đến trường học tập, được vui chơi,
kết bạn và được thầy cô, bạn bè tôn trọng.
Không bạn nào bị trêu chọc, cô lập hoặc
làm cho sợ hãi. Các em cũng cần tôn trọng
bạn, biết lắng nghe, cùng nhau giữ lớp học
vui vẻ, an toàn.
- Kết luận: Các em đã quan sát và nhận biết
được trường lớp, bạn bè và đồ dùng học
tập.
- Quan sát mẫu; nhắc lại điều cần nhớ và
chuẩn bị thực hành.
Tích hợp - Quyền con người
- HS trả lời: Em được học tập, vui chơi,
làm quen và kết bạn trong môi trường an
toàn.
- HS thực hiện: Nêu quyền của mình và
cam kết tôn trọng, thân thiện với bạn.
- HS nhắc lại điều đã nhận biết và thực
hiện theo hướng dẫn.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Thực hành hành vi, thao tác hoặc kĩ năng vừa được hướng dẫn; biết tự
điều chỉnh khi cần.
Cách tiến hành:
- Thực hành theo cá nhân/nhóm đôi; quan - Thực hành theo yêu cầu; tự điều chỉnh
sát, hỗ trợ và sửa thao tác chưa đúng.
hoặc sửa theo góp ý.
- Mời một số HS thực hành trước lớp; nhận - Thực hành trước lớp; nhận xét bạn lịch
xét những điểm làm đúng và hướng dẫn sự và ghi nhớ cách làm đúng.
sửa điểm chưa phù hợp.
- Kết luận: Các em đã thực hành đúng - HS tự kiểm tra và sửa thao tác chưa
những yêu cầu cơ bản về trường lớp, bạn đúng.
bè và đồ dùng học tập.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Biết vận dụng kĩ năng làm quen vào sinh hoạt, học tập hằng ngày ở lớp
và ở nhà; Tích hợp: thực hành chào hỏi, giới thiệu bản thân và giữ gìn đồ dùng
học tập.
Cách tiến hành:
- Nêu tình huống gần gũi; yêu cầu HS nói - Nêu cách thực hiện hoặc đóng vai xử lí
hoặc thực hiện cách ứng xử đúng.
tình huống phù hợp.
- Nhận xét hoạt động; động viên HS thực
hiện hằng ngày và chuẩn bị nội dung tiếp
theo.
Tích hợp - Kĩ năng sống
- Câu hỏi dẫn: “Khi gặp cô giáo, bạn mới
và khi sử dụng đồ dùng học tập, em cần
làm gì?”
- Diễn giải tích hợp: Lời chào và lời giới
thiệu giúp các em tự tin làm quen với bạn
mới. Biết sử dụng, giữ gìn sách vở, bút
thước là nếp học tập tốt, giúp em học an
toàn và có trách nhiệm với đồ dùng của
mình.
- Kết luận: Các em ghi nhớ cách thực hiện
đúng về trường lớp, bạn bè và đồ dùng học
tập để vận dụng trong mỗi giờ học.
- Lắng nghe; ghi nhớ và vận dụng trong
sinh hoạt hằng ngày.
Tích hợp - Kĩ năng sống
- HS trả lời: Em chào hỏi lễ phép, giới
thiệu tên rõ ràng; dùng đồ dùng đúng
cách và cất gọn sau khi học.
- HS thực hiện: Thực hành chào hỏi, giới
thiệu và nêu cách giữ gìn đồ dùng.
- HS nói điều em cần ghi nhớ và thực
hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: ĐẠO ĐỨC - LỚP 1
CHỦ ĐỀ 1: TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN
BÀI 1: EM GIỮ SẠCH ĐÔI TAY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được những việc cần làm để giữ sạch đôi tay.
- Biết được lí do cần giữ sạch đôi tay và hậu quả khi đôi tay không sạch.
- Thực hiện được các bước rửa tay, giữ móng tay sạch sẽ phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện vệ sinh đôi tay hằng ngày.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách giữ sạch đôi tay và biết lắng nghe góp
ý.
- Giải quyết vấn đề: Lựa chọn được việc làm đúng trong các tình huống bàn tay bị bẩn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thường xuyên giữ vệ sinh cá nhân.
- Trách nhiệm: Biết bảo vệ sức khỏe bản thân và mọi người bằng việc giữ tay sạch.
4. Tích hợp
- Quyền được chăm sóc sức khỏe: Học sinh có quyền được sống trong môi trường sạch
sẽ, được chăm sóc sức khỏe thông qua việc giữ gìn vệ sinh thân thể.
- Bổn phận trẻ em đối với bản thân: Trẻ em cần tự giác rửa tay sạch sẽ, biết bảo vệ sức
khỏe của chính mình để học tập và vui chơi tốt hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, SGV Đạo đức 1; tranh cắt từ SGK; bài hát “Tay thơm tay ngoan”; xà
phòng hoặc mô hình thao tác rửa tay; máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở bài tập; khăn sạch; đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, khơi gợi thói quen giữ đôi tay sạch và giới thiệu bài học.
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động nhẹ nhàng theo nhạc.
bài “Tay thơm tay ngoan”.
- GV hỏi: “Trong bài hát, bàn tay của bạn - HS trả lời: Bàn tay thơm, tay ngoan, tay
nhỏ được khen như thế nào?”
xinh.
- GV hỏi: “Muốn bàn tay thơm và sạch, - HS trả lời: Em cần rửa tay sạch, giữ
mỗi ngày em cần làm gì?”
móng tay gọn gàng.
- GV dẫn vào bài: “Hôm nay, chúng ta - HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
cùng học cách giữ sạch đôi tay.”
2. Khám phá - Vì sao cần giữ sạch đôi tay?
Mục tiêu: Nêu được lí do cần giữ sạch đôi tay; nhận biết hậu quả của việc để tay bẩn.
Mục tiêu tích hợp: Quyền được chăm sóc sức khỏe: HS hiểu giữ sạch đôi tay là một
cách tự bảo vệ sức khỏe và thực hiện quyền được chăm sóc trong môi trường sạch sẽ.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh Khám phá - HS quan sát tranh; nêu: bạn tay bẩn, bạn
trong SGK và nêu nội dung từng hình.
bị đau bụng/ốm; các bước rửa tay.
- GV hỏi: “Vì sao bạn nhỏ trong tranh bị - HS trả lời: Vì tay bẩn có thể mang vi
đau bụng hoặc phải nằm nghỉ?”
khuẩn vào cơ thể khi ăn uống.
- GV hỏi: “Khi nào em cần rửa tay?”
- HS trả lời: Trước khi ăn, sau khi đi vệ
sinh, sau khi chơi, khi tay bị bẩn.
- GV hướng dẫn HS quan sát các bước rửa - HS nêu các bước: làm ướt tay, lấy xà
tay trong hình; mời HS nêu theo thứ tự.
phòng, chà tay, rửa sạch và lau khô.
- GV chốt: “Giữ đôi tay sạch giúp phòng - HS nhắc lại: Em giữ sạch đôi tay để bảo
bệnh, bảo vệ sức khỏe để các em học tập vệ sức khỏe.
và vui chơi vui vẻ.”
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Mỗi bạn nhỏ có - HS trả lời: Giữ tay sạch giúp em phòng
quyền được khỏe mạnh; vậy việc giữ tay bệnh, khỏe mạnh để học và chơi.
sạch giúp thực hiện quyền ấy như thế
nào?”
- GV diễn giải: “Các em có quyền được - HS lắng nghe; nêu việc sẽ làm: rửa tay
chăm sóc sức khỏe, được sử dụng nước bằng xà phòng đúng lúc.
sạch, xà phòng và được người lớn hướng
dẫn vệ sinh đúng cách. Khi tự rửa tay
sạch, em đang góp phần bảo vệ chính cơ
thể mình.”
3. Luyện tập - Em chọn việc làm đúng
Mục tiêu: Phân biệt được hành động nên làm và không nên làm để giữ sạch đôi tay.
- GV cho HS quan sát riêng phần Luyện - HS quan sát tranh và chuẩn bị nhận xét.
tập trong SGK; yêu cầu nhận xét các bạn
đã biết giữ vệ sinh đôi tay hay chưa.
- GV hỏi: “Những bạn nào đã biết giữ vệ - HS trả lời: Bạn rửa tay, cắt móng tay, rửa
sinh đôi tay? Vì sao?”
dưới vòi nước là việc làm đúng.
- GV hỏi: “Hành động nào không nên làm - HS trả lời: Không nên để móng tay bẩn
để giữ đôi tay sạch? Vì sao?”
hoặc bốc thức ăn bằng tay bẩn vì dễ gây
bệnh.
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi: - HS trao đổi: rửa tay trước khi ăn, sau khi
“Em thường làm gì để giữ đôi tay sạch?”
đi vệ sinh; cắt móng tay gọn.
- GV nhận xét và kết luận: “Em nên học - HS lắng nghe, ghi nhớ.
tập các việc làm giữ sạch tay; không làm
theo hành động mất vệ sinh.”
4. Vận dụng - Em thực hiện bổn phận giữ sạch đôi tay
Mục tiêu: Biết đưa ra lời khuyên và cam kết thực hiện vệ sinh đôi tay hằng ngày.
Mục tiêu tích hợp: Bổn phận trẻ em đối với bản thân: HS tự giác giữ tay sạch để bảo
vệ sức khỏe, học tập và vui chơi tốt hơn.
- GV cho HS quan sát tình huống Vận - HS quan sát và trả lời: Bạn hãy rửa tay
dụng: bạn chuẩn bị ăn khi tay còn bẩn; bằng xà phòng trước khi ăn.
hỏi: “Em sẽ khuyên bạn điều gì?”
- GV hỏi dẫn tích hợp: “Có quyền được - HS trả lời: Em phải tự giác rửa tay sạch,
chăm sóc sức khỏe, em còn có bổn phận gì không để tay bẩn khi ăn.
với chính bản thân mình?”
- GV diễn giải: “Bổn phận phù hợp với - HS lắng nghe; thực hành nói lời nhắc bạn
tuổi của em là chủ động rửa tay đúng lúc, nhẹ nhàng: “Bạn rửa tay sạch rồi hãy ăn
giữ móng tay sạch, nhắc bạn lịch sự khi nhé!”.
thấy bạn quên rửa tay. Việc nhỏ này giúp
em khỏe mạnh và không làm lây bẩn cho
người khác.”
- GV yêu cầu mỗi HS nêu một cam kết sau - HS nêu: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ
bài học.
hằng ngày.
- GV nhận xét tiết học và dặn HS thực - HS lắng nghe và thực hiện.
hiện cam kết tại nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
TIẾT 3 + 4: LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Quan sát tranh, nhận biết được tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe.
- Thực hành ngồi viết đúng: lưng thẳng, đầu hơi cúi, mắt cách vở phù hợp; cầm bút và
đặt vở đúng cách.
- Biết lắng nghe khi bạn nói, trình bày rõ ràng khi phát biểu và tự điều chỉnh tư thế khi
được nhắc.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự kiểm tra và điều chỉnh tư thế học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, nhận xét nhẹ nhàng để cùng bạn thực hiện đúng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân biệt tư thế đúng - sai qua tranh và xử lí tình
huống.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sức khỏe trong học tập.
- Chăm chỉ: Kiên trì luyện tư thế đúng trong mỗi giờ học.
- Nhân ái: Biết nhắc bạn nhẹ nhàng, không chê cười bạn.
4. Tích hợp
- Kĩ năng sống: Rèn kĩ năng tự điều chỉnh tư thế đọc, viết, nói, nghe; giữ khoảng cách
mắt - vở phù hợp và biết nhắc bạn cùng thực hiện.
- Quyền con người: Giáo dục học sinh về quyền được chăm sóc sức khỏe và được học
tập trong điều kiện an toàn, phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1; tranh SGK trang 9 - 11; bàn ghế mẫu; bút chì, vở;
bảng phụ ghi quy tắc tư thế đúng.
2. Học sinh: SGK; vở, bút chì; bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, sẵn sàng tham gia hoạt động làm quen với môi
trường học tập.
Cách tiến hành:
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô - HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài
và các em cùng học tư thế đọc, viết, nói, học và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
nghe đúng để học tập tự tin và bảo vệ sức
khoẻ.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Quan sát, nhận biết và thực hiện đúng nội dung về tư thế đọc, viết, nói,
nghe đúng; Tích hợp: nhận biết và tự điều chỉnh tư thế đọc, viết, nói, nghe đúng.
Cách tiến hành:
- Các em quan sát tranh SGK trang 9 - 11, - Quan sát đúng nội dung tranh; nêu sự
nói điều em nhìn thấy liên quan đến tư thế vật, hoạt động hoặc tư thế quan sát được.
đọc, viết, nói, nghe đúng.
- Bạn nào có tư thế đọc đúng?
- HS trả lời: Bạn ngồi thẳng lưng, mắt
cách sách khoảng 25 - 30 cm, hai tay giữ
sách ngay ngắn là bạn có tư thế đọc
đúng.
- Bạn nào ngồi viết đúng?
- HS trả lời: Bạn ngồi ngay ngắn, lưng
thẳng, mắt cách vở khoảng 25 - 30 cm và
cầm bút bằng ba ngón tay là bạn ngồi
viết đúng.
- Khi nói và nghe trong lớp em cần thực - HS trả lời: Khi nói, em nói rõ ràng, lễ
hiện thế nào?
phép; khi nghe, em nhìn người nói, ngồi
ngay ngắn, không nói chuyện riêng và
chờ đến lượt phát biểu.
- Nhận xét, làm mẫu hoặc chốt cách thực
hiện đúng; yêu cầu HS nhắc lại điểm cần
nhớ.
Tích hợp - Kĩ năng sống
- Câu hỏi dẫn: “Tư thế đọc, viết đúng giúp
cơ thể em như thế nào?”
- Quan sát mẫu; nhắc lại điều cần nhớ và
chuẩn bị thực hành.
Tích hợp - Kĩ năng sống
- HS trả lời: Tư thế đúng giúp em nhìn
rõ, viết dễ hơn, bảo vệ mắt và giữ lưng
thẳng.
- Diễn giải tích hợp: Khi đọc và viết, các - HS thực hiện: Thực hành tư thế đúng
em cần ngồi ngay ngắn, giữ khoảng cách và nhắc bạn bằng lời nhẹ nhàng.
mắt với sách vở phù hợp, cầm bút đúng
cách. Khi nói và nghe, cần hướng về người
nói, tập trung và không chen ngang.
- Kết luận: Các em đã quan sát và nhận biết - HS nhắc lại điều đã nhận biết và thực
được tư thế đọc, viết, nói, nghe đúng.
hiện theo hướng dẫn.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Thực hành hành vi, thao tác hoặc kĩ năng vừa được hướng dẫn; biết tự
điều chỉnh khi cần.
Cách tiến hành:
- Thực hành theo cá nhân/nhóm đôi; quan - Thực hành theo yêu cầu; tự điều chỉnh
sát, hỗ trợ và sửa thao tác chưa đúng.
hoặc sửa theo góp ý.
- Mời một số HS thực hành trước lớp; nhận - Thực hành trước lớp; nhận xét bạn lịch
xét những điểm làm đúng và hướng dẫn sự và ghi nhớ cách làm đúng.
sửa điểm chưa phù hợp.
- Kết luận: Các em đã thực hành đúng - HS tự kiểm tra và sửa thao tác chưa
những yêu cầu cơ bản về tư thế đọc, viết, đúng.
nói, nghe đúng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Biết vận dụng kĩ năng làm quen vào sinh hoạt, học tập hằng ngày ở lớp
và ở nhà; Tích hợp: hiểu quyền được chăm sóc sức khoẻ và học tập trong điều
kiện an toàn.
Cách tiến hành:
- Nêu tình huống gần gũi; yêu cầu HS nói - Nêu cách thực hiện hoặc đóng vai xử lí
hoặc thực hiện cách ứng xử đúng.
tình huống phù hợp.
- Nhận xét hoạt động; động viên HS thực - Lắng nghe; ghi nhớ và vận dụng trong
hiện hằng ngày và chuẩn bị nội dung tiếp sinh hoạt hằng ngày.
theo.
Tích hợp - Quyền con người
Tích hợp - Quyền con người
- Câu hỏi dẫn: “Vì sao mỗi bạn cần được
ngồi học đúng tư thế và được nhắc sửa tư
thế khi chưa đúng?”
- Diễn giải tích hợp: Mỗi học sinh có quyền
học tập trong điều kiện an toàn, được
hướng dẫn để bảo vệ mắt, cột sống và sức
khoẻ. Khi góp ý cho bạn, các em nói nhẹ
nhàng, không chê cười bạn.
- Kết luận: Các em ghi nhớ cách thực hiện
đúng về tư thế đọc, viết, nói, nghe đúng để
vận dụng trong mỗi giờ học.
- HS trả lời: Vì mỗi bạn có quyền được
học tập an toàn và được bảo vệ sức khoẻ.
- HS thực hiện: Nêu một việc em sẽ làm
để bảo vệ sức khoẻ khi học.
- HS nói điều em cần ghi nhớ và thực
hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
BÀI 1: KỂ VỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình.
- Quan sát tranh, nhận biết được các thành viên trong gia đình Hoa và nêu được không
khí gia đình.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, suy nghĩ và chia sẻ điều gần gũi về gia đình.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trình bày và phản hồi lịch sự khi bạn chia sẻ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn lời nói, việc làm thể hiện tình cảm với
người thân.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Yêu thương, kính trọng các thành viên trong gia đình.
- Trách nhiệm: Biết quan tâm, chia sẻ với người thân bằng việc làm phù hợp.
4. Nội dung tích hợp
- Quyền con người: Quyền được sum họp với gia đình; quyền được lắng nghe ý kiến.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tự nhiên và Xã hội 1; tranh cắt về gia đình Hoa; thẻ tên thành viên
gia đình; bài hát về gia đình.
- Học sinh: SGK; ảnh hoặc tranh vẽ gia đình (nếu có); bút chì, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động (4 - 5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, khơi gợi tình cảm gia đình và kết nối vào bài học.
- GV tổ chức cho HS hát bài Cả nhà - HS hát; suy nghĩ và thể hiện: nói lời
thương nhau; giao nhiệm vụ: Sau khi hát, yêu thương, ôm người thân, giúp đỡ ông
mỗi em nói một lời hoặc làm một cử chỉ bà, bố mẹ.
thể hiện tình cảm với người thân.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm nhận sau - HS sẵn sàng chia sẻ cảm nhận trước
bài hát.
lớp.
- GV hỏi: “Em yêu quý ai trong gia đình?”
- HS trả lời: Em yêu quý ông bà, cha
mẹ, anh chị em trong gia đình.
- GV hỏi: “Em thường làm gì để thể hiện - HS trả lời: Em lễ phép, ôm người thân,
tình cảm với người thân?”
giúp việc nhỏ vừa sức hoặc kể chuyện
cho người thân nghe.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Gia đình - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học.
là nơi mọi người yêu thương, chăm sóc
nhau. Hôm nay các em sẽ cùng tìm hiểu về
những người thân trong gia đình.
2. Khám phá: Các thành viên trong gia đình Hoa (14 - 15 phút)
Mục tiêu: Nhận biết các thành viên trong gia đình Hoa và cảm nhận được sự ấm
áp trong gia đình.
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát tranh về gia - HS quan sát tranh, nhận diện các nhân
đình Hoa, chỉ vào từng nhân vật và chuẩn vật và hoạt động trong tranh.
bị trả lời các câu hỏi.
- GV hỏi: “Gia đình Hoa có những ai?”
- HS trả lời: Gia đình Hoa có ông, bà,
bố, mẹ, Hoa và em trai.
- GV hỏi: “Trong tranh, mọi người đang - HS trả lời: Mọi người đang quây quần,
làm gì?”
vui vẻ nghe Hoa kể chuyện ở trường.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả - HS trình bày; bổ sung: mọi người ngồi
quan sát; mời HS khác bổ sung chi tiết thể gần nhau, vui vẻ và chăm chú lắng nghe
hiện gia đình Hoa vui vẻ, yêu thương.
Hoa.
- GV hỏi dẫn tích hợp Quyền con người: - HS trả lời: Ông bà và bố mẹ đã chăm
“Khi Hoa kể chuyện ở trường, ông bà và chú lắng nghe Hoa kể chuyện.
bố mẹ đã làm gì?”
- GV hỏi dẫn tích hợp Quyền con người: - HS trả lời: Em mong người thân lắng
“Khi em có điều vui hoặc điều buồn muốn nghe, hỏi han, quan tâm và động viên
kể, em mong người thân làm gì?”
em.
- GV diễn giải tích hợp Quyền con người:
Mỗi bạn nhỏ đều có quyền được sống trong
tình yêu thương, được sum họp với gia
đình và được người thân lắng nghe ý kiến,
cảm xúc của mình. Khi các em kể về việc
học, niềm vui hay điều làm mình lo lắng,
người lớn cần quan tâm, hướng dẫn và bảo
vệ các em. Các em cũng cần nói năng lễ
phép, biết lắng nghe ông bà, cha mẹ và anh
chị em để gia đình luôn đầm ấm, tôn trọng
nhau.
- HS lắng nghe, nhắc lại: Em có quyền
được sống cùng gia đình, được lắng
nghe; em cần lễ phép và lắng nghe người
thân.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Gia đình - HS ghi nhớ nội dung.
Hoa gồm ông, bà, bố, mẹ, Hoa và em trai.
Mọi người yêu thương, quan tâm và biết
lắng nghe nhau.
3. Thực hành: Giới thiệu gia đình em (10 - 12 phút)
Mục tiêu: Giới thiệu ngắn gọn về gia đình và rèn kĩ năng lắng nghe, phản hồi.
- GV giao nhiệm vụ: Dựa vào ảnh hoặc - HS quan sát ảnh hoặc tranh vẽ, chuẩn
tranh vẽ, mỗi HS chuẩn bị lời giới thiệu bị lời giới thiệu.
ngắn về gia đình mình.
- GV hỏi: “Gia đình em có những ai?”
- HS trả lời theo thực tế: Gia đình em có
ông bà, bố mẹ, anh chị em hoặc những
người thân đang sống cùng em.
- GV hỏi: “Em thường làm gì cùng người - HS trả lời: Em ăn cơm, trò chuyện, vui
thân?”
chơi hoặc giúp việc nhỏ cùng người
thân.
- GV yêu cầu HS lần lượt giới thiệu với - HS giới thiệu; bạn lắng nghe và có thể
bạn bên cạnh; sau đó mời một số HS trình hỏi thêm một câu lịch sự.
bày trước lớp.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Mỗi gia - HS lắng nghe, biết tôn trọng gia đình
đình có thể có những thành viên khác nhau, của bạn.
nhưng đều đáng trân trọng. Khi bạn chia
sẻ, chúng ta cần lắng nghe và không so
sánh, chê bai.
4. Vận dụng - Củng cố (4 - 5 phút)
Mục tiêu: Nêu được việc làm thể hiện tình yêu thương với người thân.
- GV giao nhiệm vụ: Mỗi HS chọn một - HS suy nghĩ: chào hỏi lễ phép, xếp đồ
việc sẽ làm trong ngày hôm nay để thể hiện chơi, giúp mẹ lấy đồ, kể chuyện cho ông
tình cảm với gia đình.
bà nghe.
- GV mời một số HS trình bày việc em đã - HS trình bày lời cam kết trước lớp.
chọn.
- GV chốt ý, kết luận hoạt động: Yêu - HS ghi nhớ và thực hiện ở nhà.
thương gia đình được thể hiện bằng lời nói
lễ phép và việc làm nhỏ hằng ngày; dặn HS
hỏi người thân về hoạt động gia đình lúc
nghỉ ngơi để chuẩn bị tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................
............................................................................................
TIẾNG VIỆT
TIẾT 5 - 10: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ, BẢNG CHỮ
CÁI VÀ DẤU THANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện và gọi tên được một số nét viết cơ bản; nhận biết chữ số và các dấu thanh
trong tiếng Việt.
- Quan sát bảng chữ cái, bước đầu nhận biết hình dáng các chữ; tô, viết được một số nét
cơ bản và chữ số theo hướng dẫn.
- Phát triển kĩ năng nghe - nói thông qua việc gọi tên nét, chữ số, dấu thanh và trình bày
sản phẩm luyện viết.
2. Năng lực chung
- Tự ch
 









Các ý kiến mới nhất