Tuan 29-TV KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:41' 26-06-2026
Dung lượng: 579.6 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:41' 26-06-2026
Dung lượng: 579.6 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 29:
CHỦ ĐỀ: TIẾP BƯỚC CHA ÔNG
Bài 19: DANH Y TUỆ TĨNH (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết điều
chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện.
- Đọc hiểu: nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không
gian, thời gian,... Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã
nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc
tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền
trong dân gian. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể
hiện suy nghĩ cảm xúc của nhân vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Qua bài đọc nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn, tự hào dân tộc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Giúp học sinh có cơ hội thể hiện hiểu biết của mình về những loài cây được dùng
làm thuốc chữa bệnh, từ đó có tâm thế tiếp nhận bài đọc nói về danh y Tuệ Tĩnh người
được coi là “vị thánh thuốc nam” của nước ta.
- Cách tiến hành:
1.1. Ôn bài cũ
- Gọi 2 học sinh đọc nối tiếp bài “Người thầy - HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi.
của muôn đời” và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tìm những chi tiết cho thấy các môn sinh + Ngay từ sáng sớm, các môn sinh đã tề
rất kính trọng cụ giáo chu.
tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng
thọ thầy; Họ dâng biếu cụ những cuốn
sách quý do chính họ sưu tầm và chép
lại; Họ dạ ran khi cụ giáo Chu mời họ
cùng tới thăm một người mà cụ mang
ơn sâu nặng; Họ kính cẩn đi theo sau cụ.
+ Những hành động nào thể hiện tình cảm + Mời học trò đến thăm thầy giáo cũ;
của cụ giáo Chu đối với người thầy của chắp tay cung kính. lạy thầy, vái tạ.
mình?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
1.2. Khởi động
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ của giáo
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 30 giây hoàn viên.
thành nhiệm vụ sau: Kể tên một số loài cây
được dùng làm thuốc chữa bệnh mà em biết. - 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp theo hiểu
- Mời 2 - 3 em chia sẻ trước lớp.
biết của cá nhân.
VD: cây bạc hà chữa ngạt, mũi cảm
cúm; cây bổ công anh chữa mụn nhọt,
giải độc,...
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Từ
xưa ông cha ta đã tìm tòi, bào chế ra các
bài thuốc từ cây cỏ. Bài danh y Tuệ Tĩnh sẽ
giúp các em hiểu rõ điều đó.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết
điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng ở những từ ngữ phù hợp, những tình
tiết gây ấn tượng hoặc từ ngữ thể hiện suy
nghĩ, tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật,...
- GV HD đọc:
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
+ Đọc lần lượt các đoạn dưới tranh. Đọc chữ cách đọc.
dưới mỗi tranh trước, rồi mới đọc lời thoại
được viết trên tranh.
+ Đọc diễn cảm lời nói của các nhân vật:
Hẳn là điều cao siêu lắm, thầy mới ấp ủ lâu
như thế; Điều ta sắp nói không cao như núi
Thái Sơn, chẳng xa như biển Bắc Hải,...
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: Bài chia 7 đoạn theo tranh.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi - HS đọc từ khó.
Nam Tào, Bắc Đẩu, ấp ủ từ lâu, luyện tập võ
nghệ,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: Các thái y/ - 2-3 HS đọc câu.
bèn tỏa đi khắp mọi miền quê/ học cách chữa
bệnh/ bằng cây thuốc cỏ trong dân gian.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc đúng và diễn - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện điệu.
tranh) biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu
phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện.
- GV mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không gian, thời
gian,...
+ Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh
thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế
tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân
gian. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy
nghĩ cảm xúc của nhân vật.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh minh
hoạ (nếu có)
+ Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh): một
danh y sống ở giai đoạn cuối thời Trần,
được hậu thế suy tôn là tiên thánh của
ngành thuốc nam.
+ Núi Nam Tào, BắcĐẩu: hai ngọn núi
ở tỉnh Hải Dương.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học + Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi
trò lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với các trò về điều
với các học trò điều gì?
mình ấp ủ đã lâu. Đó là ý nguyện nối gót
người đi trước tìm tòi, bào chế các vị thuốc
nam từ cây cỏ trên non sông, gấm vóc của tổ
tiên để lại để chữa bệnh cho người Nam.
+ Câu 2: Câu chuyện mà Tuệ Tĩnh kể + Câu chuyện mà danh y Tuệ Tĩnh kể cho
cho học trò nghe xảy ra vào thời gian học trò nghe xảy ra vào thời đại nhà Trần.
nào? Tình hình đất nước lúc bấy giờ ra Khi đó đất nước đang bị giặc ngoại xâm
sao?
nhòm ngó. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân
sĩ luyện tập võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị
lương thực, thuốc men, phòng giữ bờ cõi rất
cẩn trọng.
+ Câu 3: Tóm tắt nội dung câu chuyện + Bấy giờ, giặt ngoại xâm nhòm ngó nước
mà Tuệ Tĩnh đã kể.
ta. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện
võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực,
phòng giữ bờ cõi. Từ lâu, việc vận chuyển
thuốc men, vật dụng từ Trung Quốc sang
nước ta đã bị ngăn cấm. Các thái y tỏa đi
khắp mọi miền học cách chữa bệnh bằng
cây cỏ. Vườn thuốc mọc lên khắp nơi, trong
đó có núi Nam Tào, Bắc Đẩu. Cây cỏ nước
Nam đã góp phần làm cho quân ta thêm
hùng mạnh, chiến thắng kẻ thù xâm lược.
+ Câu 4: Theo em, vì sao ý nguyện của + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự hiểu
Tuệ Tĩnh trở thành hiện thực và tiếp tục biết và suy nghĩ của mình.
được kế thừa, phát huy cho đến ngày VD:
hôm nay?
+ Ý nguyện của Tuệ Tĩnh đã trở thành hiện
thực và tiếp tục được kế thừa, phát huy cho
đến ngày hôm nay bởi ông đã truyền cho
các học trò của mình lòng yêu nước, sự tự
tôn, tự hào dân tộc
+ Vì ý nguyện của Tuệ Tĩnh là ý nguyện
chân chính, vì dân, vì nước nên đã thuyết
phục được học trò và các thế hệ sau,...
+ Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về danh + HS có thể nêu theo cảm nghĩ của mình.
y Tuệ Tĩnh.
VD: Danh y Tuệ Tĩnh là người có tài, có
đức. Ông đã truyền lại cho thế hệ sau những
lẽ sống cao đẹp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt: Ca ngợi danh y
Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối
gót người đi trước trong việc tìm tòi,
chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước
Nam và các phương thuốc được lưu
truyền trong dân gian.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Danh y Tuệ Tĩnh”
- VD:
+ Học xong bài Danh y Tuệ Tĩnh, em
hiểu thêm về việc chữa bệnh bằng cây cỏ.
+ Qua bài học này em thấy tự hào về
dân tộc và có tinh thần yêu nước.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.
- Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng
viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa,
từ trái nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi: Em hãy nêu tên bài đọc tiết - Bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh
trước?
- Quan sát tranh dưới đây trong bài đọc - HS tìm từ đồng nghĩa: kể, nói; từ đa nghĩa:
Danh y Tuệ Tĩnh, đọc đoạn văn dưới người đi trước.
tranh và tìm từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa
trong đoạn văn.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Như vậy, trong - HS lắng nghe.
các văn bản nói và viết thì từ đồng nghĩa
và từ đa nghĩa xuất hiện rất nhiều và góp
phần tạo nên ý nghĩa cho nói và viết. Để
cũng cố thêm kiến thức về từ đồng nghĩa
và từ đa nghĩa, tiết học này chúng ta cùng
học bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa và
từ đa nghĩa.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.
+ Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng viết
nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Chọn từ thích hợp nhất trong các từ
đồng nghĩa (in nghiên) thay cho mỗi bông
hoa.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- GV mời HS làm việc cá nhân, suy - HS suy ngẫm, làm bài vào vở.
ngẫm trong hai phút và hoàn thành vào Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc
vở.
quan sát và tính toán. Một hôm, cậu đem
một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với
các bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi lăn
xuống một cái hố gần đó. Bọn trẻ nhìn
xuống cái hố đầy nuối tiếc. Vinh bảo bọn trẻ
lấy nước đổ vào cái hố ấy. Nước dâng đến
đâu, bưởi nổi lên đến đó.
- GV mời một số trình bày trước lớp.
- HS trình bày trước lớp (mỗi HS trả lời 1 ý)
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Tìm từ không đồng nghĩa với
những từ còn lại trong mỗi dãy từ sau:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
yêu cầu.
- Các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm trình bày.
a. bạn bè; b. liều lĩnh; c. nhà nước
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực
hiện yêu cầu:
Không có chân có cành
Mà lại gọi con sông?
Không có lá có cành
Lại gọi là: ngọn gió?
(Xuân quỳnh)
a. Mỗi từ in đậm trong đoạn thơ trên
được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển?
b. Đặt một câu có từ in đậm được sử
dụng với nghĩa chuyển.
M: Rừng là lá phổi xanh của trái đất.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 4, hoàn bạn đọc.
thành bài 3
- Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung
- GV mời các nhóm trình bày.
yêu cầu.
- Các nhóm trình bày
a. Những từ in đậm được dùng với nghĩa
gốc: chân, cành, lá
Từ in đậm được dùng với nghĩa chuyển:
ngọn
b. Học sinh có thể chắc nhiều câu khác
nhau. VD:
+ Mùa mưa đến, những gia đình sống dưới
chân núi lại nơm nớp lo núi lở.
+ Từ nhỏ tôi đã ước mơ được đi trên một
chiếc thuyền có cánh buồm đỏ thắm.
+ Ngọn đuốc trên tay phải của tượng Nữ
thần Tự do ở Mỹ tượng trưng cho tự do,
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bình đẳng, bác ái.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 4: Từ ăn trong mỗi nhóm từ dưới - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
đây mang nghĩa nào?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội
dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
- GV mời cả lớp chơi trò chơi: tiếp sức
bạn đọc.
Luật chơi: Chia lớp thành 2 nhóm thi - HS lắng nghe luật chơi.
đua với nhau, nhóm nào hoàn thành
xong sớm nhất, đúng, đẹp thì nhóm đó
chiến thắng.
- GV mời 2 nhóm lên thi đua tiếp sức.
- 2 nhóm cử đại diện lên chơi trò chơi.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 5: Viết đoạn văn (3 - 4 câu) nêu cảm - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
nghĩ của em về danh y Tuệ Tĩnh, trong
đó có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, dựa bạn đọc.
vào những thông tin đã có trong bài đọc - HS làm việc cá nhân và viết đoạn văn theo
Danh y Tuệ Tĩnh, viết đoạn văn nêu cảm nhận của mình.
cảm nghĩ của mình về danh y Tuệ Tĩnh,
có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa.
- GV mời HS trình bày trước lớp.
- 3-4 HS trình bày đoạn văn của mình trước
lớp.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương - HS khác nhận xét, bổ sung.
những học sinh viết đoạn văn hay, đúng - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
chủ đề, sử dụng đúng cặp từ đồng nghĩa.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
“Ai nhanh – Ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số nhóm từ ngữ
trong đó có từ đồng nghĩa, từ không
đồng nghĩa để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số
đại diện tham gia (nhất là những em còn
yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
những từ đồng nghĩa trong nhóm từ có
trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội
nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------
Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH
MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG
(Bài viết số 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng (cách nêu ý
kiến tán thành, cách nêu lý do, cách lựa chọn dẫn chứng) để thể hiện rõ ràng ý kiến tán
thành của bản thân.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn nêu ý kiến
tán thành một sự việc, hiện tượng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu một số hình ảnh về hoạt - HS quan sát
động đọc sách và hoạt đông thể dục thể
thao và hỏi:
+ Theo em, những hoạt động các em vừa - HS trả lời theo cảm nhận cá nhân. VD:
xem có cần thiết, bổ ích với học sinh cần thiết bổ ích vì chúng giúp mở rộng
không? Vì sao?
hiểu biết, giúp nâng cao sức khỏe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng (cách nêu ý
kiến tán thành, cách nêu lý do, cách lựa chọn dẫn chứng) để thể hiện rõ ràng ý kiến tán
thành của bản thân.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Dựa vào các ý tìm được trong hoạt
động viết ở bài 18, viết đoạn văn theo
yêu cầu của đề bài đã chọn.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài để lựa chọn - Cả lớp đọc phần đề bài, lựa chọn để phù
đề bài phù hợp với bản thân và sau đó đọc hợp với bản thân và đọc phần lưu ý.
phần lưu ý.
- GV yêu cầu HS nhắc lại phần tìm ý trong - HS nhắc lại phần tìm ý
hoạt động viết ở bài 18.
+ Phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự
việc và nêu được ý kiến tán thành của
bản thân đối với sự việc đó.
+ Phần triển khai: nêu được lý do tán
thành sự việc, hiện tượng được nói tới,
VD: những tác động tích cực hoặc ý
nghĩa của sự việc, hiện tượng,... đối với
cộng đồng; dẫn chứng phải tiêu biểu và
làm sáng tỏ lý do.
+ Phần kết thúc: khẳng định lại ý kiến tán
thành bằng cách nhắc lại ý kiến tán thành
hoặc khẳng định ý nghĩa của sự việc hiện
tượng đối với bản thân và cộng đồng.
- HS viết đoạn văn theo yêu cầu của đề
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá bài.
nhân: dựa vào các ý tìm được ở bài 18, viết
đoạn văn theo yêu cầu của đề bài.
- Giáo viên quan sát học sinh làm bài để có
sự khổ trợ kịp thời.
2. Đọc soát và chỉnh sửa lỗi (nếu có)
- Cả lớp đọc lại bài viết, chỉnh sửa lỗi
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân: đọc theo yêu cầu của GV
rà soát bài làm của mình.
+ Lỗi bố cục: bài viết có đầy đủ 3 phần
không? các câu trong đoạn có được sắp xếp
hợp lý không?
+ Lỗi về nội dung: lý do và dẫn chứng có
tiêu biểu không?
+ Lỗi chính tả, dùng từ, viết câu,...
- HS làm việc N2, đổi chéo vở, sửa lỗi
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi: cho nhau.
trao đổi bài viết với bạn để cùng soát lỗi
- 2 - 3 HS đọc bài trước lớp
- GV mời 2 - 3 HS đại diện đọc bài trước - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
dụng:
học vào thực tiễn.
1/ Tìm đọc sách báo viết về những thầy
thuốc nổi tiếng của Việt Nam.
2/ Chuẩn bị tiết sau: giới thiệu cho các bạn
những sách báo em đã đọc được.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 29:
CHỦ ĐỀ: TIẾP BƯỚC CHA ÔNG
Bài 20: ÔNG ĐỒ CHIỂU (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài Cụ Đồ Chiểu, biết điều chỉnh giọng
đọc và ngữ điệu phù hợp với những tình tiết quan trọng về cuộc đời và sự nghiệp của
Nguyễn Đình Chiểu.
- Đọc hiểu: Nhận biết được chủ đề của bài đọc: Ca ngợi Nguyễn Đình Chiểu –
người tri thức giàu nghị lực, có tấm lòng yêu nước, thương dân sâu sắc. Hiểu được
những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ, cảm xúc ý
chí, nghị lực của nhân vật trước những thăng trầm của cuộc đời riêng và vận mệnh
chung của dân tộc.
- Nắm được đặc điểm của văn bản thông tin.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện sự xúc động, trần trọng, cảm phục trước những
người có nghị lực vượt lên số phận, sống có ích cho đời.
- Phẩm chất nhân ái: Trân trọng giá trị tích cực của cộng đồng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở b
CHỦ ĐỀ: TIẾP BƯỚC CHA ÔNG
Bài 19: DANH Y TUỆ TĨNH (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết điều
chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện.
- Đọc hiểu: nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không
gian, thời gian,... Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã
nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc
tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền
trong dân gian. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể
hiện suy nghĩ cảm xúc của nhân vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Qua bài đọc nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn, tự hào dân tộc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Giúp học sinh có cơ hội thể hiện hiểu biết của mình về những loài cây được dùng
làm thuốc chữa bệnh, từ đó có tâm thế tiếp nhận bài đọc nói về danh y Tuệ Tĩnh người
được coi là “vị thánh thuốc nam” của nước ta.
- Cách tiến hành:
1.1. Ôn bài cũ
- Gọi 2 học sinh đọc nối tiếp bài “Người thầy - HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi.
của muôn đời” và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tìm những chi tiết cho thấy các môn sinh + Ngay từ sáng sớm, các môn sinh đã tề
rất kính trọng cụ giáo chu.
tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng
thọ thầy; Họ dâng biếu cụ những cuốn
sách quý do chính họ sưu tầm và chép
lại; Họ dạ ran khi cụ giáo Chu mời họ
cùng tới thăm một người mà cụ mang
ơn sâu nặng; Họ kính cẩn đi theo sau cụ.
+ Những hành động nào thể hiện tình cảm + Mời học trò đến thăm thầy giáo cũ;
của cụ giáo Chu đối với người thầy của chắp tay cung kính. lạy thầy, vái tạ.
mình?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
1.2. Khởi động
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ của giáo
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 30 giây hoàn viên.
thành nhiệm vụ sau: Kể tên một số loài cây
được dùng làm thuốc chữa bệnh mà em biết. - 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp theo hiểu
- Mời 2 - 3 em chia sẻ trước lớp.
biết của cá nhân.
VD: cây bạc hà chữa ngạt, mũi cảm
cúm; cây bổ công anh chữa mụn nhọt,
giải độc,...
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Từ
xưa ông cha ta đã tìm tòi, bào chế ra các
bài thuốc từ cây cỏ. Bài danh y Tuệ Tĩnh sẽ
giúp các em hiểu rõ điều đó.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết
điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng ở những từ ngữ phù hợp, những tình
tiết gây ấn tượng hoặc từ ngữ thể hiện suy
nghĩ, tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật,...
- GV HD đọc:
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
+ Đọc lần lượt các đoạn dưới tranh. Đọc chữ cách đọc.
dưới mỗi tranh trước, rồi mới đọc lời thoại
được viết trên tranh.
+ Đọc diễn cảm lời nói của các nhân vật:
Hẳn là điều cao siêu lắm, thầy mới ấp ủ lâu
như thế; Điều ta sắp nói không cao như núi
Thái Sơn, chẳng xa như biển Bắc Hải,...
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: Bài chia 7 đoạn theo tranh.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi - HS đọc từ khó.
Nam Tào, Bắc Đẩu, ấp ủ từ lâu, luyện tập võ
nghệ,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: Các thái y/ - 2-3 HS đọc câu.
bèn tỏa đi khắp mọi miền quê/ học cách chữa
bệnh/ bằng cây thuốc cỏ trong dân gian.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc đúng và diễn - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện điệu.
tranh) biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu
phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện.
- GV mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không gian, thời
gian,...
+ Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh
thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế
tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân
gian. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy
nghĩ cảm xúc của nhân vật.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh minh
hoạ (nếu có)
+ Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh): một
danh y sống ở giai đoạn cuối thời Trần,
được hậu thế suy tôn là tiên thánh của
ngành thuốc nam.
+ Núi Nam Tào, BắcĐẩu: hai ngọn núi
ở tỉnh Hải Dương.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học + Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi
trò lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với các trò về điều
với các học trò điều gì?
mình ấp ủ đã lâu. Đó là ý nguyện nối gót
người đi trước tìm tòi, bào chế các vị thuốc
nam từ cây cỏ trên non sông, gấm vóc của tổ
tiên để lại để chữa bệnh cho người Nam.
+ Câu 2: Câu chuyện mà Tuệ Tĩnh kể + Câu chuyện mà danh y Tuệ Tĩnh kể cho
cho học trò nghe xảy ra vào thời gian học trò nghe xảy ra vào thời đại nhà Trần.
nào? Tình hình đất nước lúc bấy giờ ra Khi đó đất nước đang bị giặc ngoại xâm
sao?
nhòm ngó. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân
sĩ luyện tập võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị
lương thực, thuốc men, phòng giữ bờ cõi rất
cẩn trọng.
+ Câu 3: Tóm tắt nội dung câu chuyện + Bấy giờ, giặt ngoại xâm nhòm ngó nước
mà Tuệ Tĩnh đã kể.
ta. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện
võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực,
phòng giữ bờ cõi. Từ lâu, việc vận chuyển
thuốc men, vật dụng từ Trung Quốc sang
nước ta đã bị ngăn cấm. Các thái y tỏa đi
khắp mọi miền học cách chữa bệnh bằng
cây cỏ. Vườn thuốc mọc lên khắp nơi, trong
đó có núi Nam Tào, Bắc Đẩu. Cây cỏ nước
Nam đã góp phần làm cho quân ta thêm
hùng mạnh, chiến thắng kẻ thù xâm lược.
+ Câu 4: Theo em, vì sao ý nguyện của + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự hiểu
Tuệ Tĩnh trở thành hiện thực và tiếp tục biết và suy nghĩ của mình.
được kế thừa, phát huy cho đến ngày VD:
hôm nay?
+ Ý nguyện của Tuệ Tĩnh đã trở thành hiện
thực và tiếp tục được kế thừa, phát huy cho
đến ngày hôm nay bởi ông đã truyền cho
các học trò của mình lòng yêu nước, sự tự
tôn, tự hào dân tộc
+ Vì ý nguyện của Tuệ Tĩnh là ý nguyện
chân chính, vì dân, vì nước nên đã thuyết
phục được học trò và các thế hệ sau,...
+ Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về danh + HS có thể nêu theo cảm nghĩ của mình.
y Tuệ Tĩnh.
VD: Danh y Tuệ Tĩnh là người có tài, có
đức. Ông đã truyền lại cho thế hệ sau những
lẽ sống cao đẹp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt: Ca ngợi danh y
Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối
gót người đi trước trong việc tìm tòi,
chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước
Nam và các phương thuốc được lưu
truyền trong dân gian.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Danh y Tuệ Tĩnh”
- VD:
+ Học xong bài Danh y Tuệ Tĩnh, em
hiểu thêm về việc chữa bệnh bằng cây cỏ.
+ Qua bài học này em thấy tự hào về
dân tộc và có tinh thần yêu nước.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.
- Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng
viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa,
từ trái nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi: Em hãy nêu tên bài đọc tiết - Bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh
trước?
- Quan sát tranh dưới đây trong bài đọc - HS tìm từ đồng nghĩa: kể, nói; từ đa nghĩa:
Danh y Tuệ Tĩnh, đọc đoạn văn dưới người đi trước.
tranh và tìm từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa
trong đoạn văn.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Như vậy, trong - HS lắng nghe.
các văn bản nói và viết thì từ đồng nghĩa
và từ đa nghĩa xuất hiện rất nhiều và góp
phần tạo nên ý nghĩa cho nói và viết. Để
cũng cố thêm kiến thức về từ đồng nghĩa
và từ đa nghĩa, tiết học này chúng ta cùng
học bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa và
từ đa nghĩa.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.
+ Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng viết
nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Chọn từ thích hợp nhất trong các từ
đồng nghĩa (in nghiên) thay cho mỗi bông
hoa.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- GV mời HS làm việc cá nhân, suy - HS suy ngẫm, làm bài vào vở.
ngẫm trong hai phút và hoàn thành vào Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc
vở.
quan sát và tính toán. Một hôm, cậu đem
một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với
các bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi lăn
xuống một cái hố gần đó. Bọn trẻ nhìn
xuống cái hố đầy nuối tiếc. Vinh bảo bọn trẻ
lấy nước đổ vào cái hố ấy. Nước dâng đến
đâu, bưởi nổi lên đến đó.
- GV mời một số trình bày trước lớp.
- HS trình bày trước lớp (mỗi HS trả lời 1 ý)
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Tìm từ không đồng nghĩa với
những từ còn lại trong mỗi dãy từ sau:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
yêu cầu.
- Các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm trình bày.
a. bạn bè; b. liều lĩnh; c. nhà nước
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực
hiện yêu cầu:
Không có chân có cành
Mà lại gọi con sông?
Không có lá có cành
Lại gọi là: ngọn gió?
(Xuân quỳnh)
a. Mỗi từ in đậm trong đoạn thơ trên
được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển?
b. Đặt một câu có từ in đậm được sử
dụng với nghĩa chuyển.
M: Rừng là lá phổi xanh của trái đất.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 4, hoàn bạn đọc.
thành bài 3
- Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung
- GV mời các nhóm trình bày.
yêu cầu.
- Các nhóm trình bày
a. Những từ in đậm được dùng với nghĩa
gốc: chân, cành, lá
Từ in đậm được dùng với nghĩa chuyển:
ngọn
b. Học sinh có thể chắc nhiều câu khác
nhau. VD:
+ Mùa mưa đến, những gia đình sống dưới
chân núi lại nơm nớp lo núi lở.
+ Từ nhỏ tôi đã ước mơ được đi trên một
chiếc thuyền có cánh buồm đỏ thắm.
+ Ngọn đuốc trên tay phải của tượng Nữ
thần Tự do ở Mỹ tượng trưng cho tự do,
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bình đẳng, bác ái.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 4: Từ ăn trong mỗi nhóm từ dưới - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
đây mang nghĩa nào?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội
dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
- GV mời cả lớp chơi trò chơi: tiếp sức
bạn đọc.
Luật chơi: Chia lớp thành 2 nhóm thi - HS lắng nghe luật chơi.
đua với nhau, nhóm nào hoàn thành
xong sớm nhất, đúng, đẹp thì nhóm đó
chiến thắng.
- GV mời 2 nhóm lên thi đua tiếp sức.
- 2 nhóm cử đại diện lên chơi trò chơi.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 5: Viết đoạn văn (3 - 4 câu) nêu cảm - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
nghĩ của em về danh y Tuệ Tĩnh, trong
đó có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, dựa bạn đọc.
vào những thông tin đã có trong bài đọc - HS làm việc cá nhân và viết đoạn văn theo
Danh y Tuệ Tĩnh, viết đoạn văn nêu cảm nhận của mình.
cảm nghĩ của mình về danh y Tuệ Tĩnh,
có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa.
- GV mời HS trình bày trước lớp.
- 3-4 HS trình bày đoạn văn của mình trước
lớp.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận và tuyên dương - HS khác nhận xét, bổ sung.
những học sinh viết đoạn văn hay, đúng - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
chủ đề, sử dụng đúng cặp từ đồng nghĩa.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
“Ai nhanh – Ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số nhóm từ ngữ
trong đó có từ đồng nghĩa, từ không
đồng nghĩa để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số
đại diện tham gia (nhất là những em còn
yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
những từ đồng nghĩa trong nhóm từ có
trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội
nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------
Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH
MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG
(Bài viết số 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng (cách nêu ý
kiến tán thành, cách nêu lý do, cách lựa chọn dẫn chứng) để thể hiện rõ ràng ý kiến tán
thành của bản thân.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn nêu ý kiến
tán thành một sự việc, hiện tượng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu một số hình ảnh về hoạt - HS quan sát
động đọc sách và hoạt đông thể dục thể
thao và hỏi:
+ Theo em, những hoạt động các em vừa - HS trả lời theo cảm nhận cá nhân. VD:
xem có cần thiết, bổ ích với học sinh cần thiết bổ ích vì chúng giúp mở rộng
không? Vì sao?
hiểu biết, giúp nâng cao sức khỏe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng (cách nêu ý
kiến tán thành, cách nêu lý do, cách lựa chọn dẫn chứng) để thể hiện rõ ràng ý kiến tán
thành của bản thân.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Dựa vào các ý tìm được trong hoạt
động viết ở bài 18, viết đoạn văn theo
yêu cầu của đề bài đã chọn.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài để lựa chọn - Cả lớp đọc phần đề bài, lựa chọn để phù
đề bài phù hợp với bản thân và sau đó đọc hợp với bản thân và đọc phần lưu ý.
phần lưu ý.
- GV yêu cầu HS nhắc lại phần tìm ý trong - HS nhắc lại phần tìm ý
hoạt động viết ở bài 18.
+ Phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự
việc và nêu được ý kiến tán thành của
bản thân đối với sự việc đó.
+ Phần triển khai: nêu được lý do tán
thành sự việc, hiện tượng được nói tới,
VD: những tác động tích cực hoặc ý
nghĩa của sự việc, hiện tượng,... đối với
cộng đồng; dẫn chứng phải tiêu biểu và
làm sáng tỏ lý do.
+ Phần kết thúc: khẳng định lại ý kiến tán
thành bằng cách nhắc lại ý kiến tán thành
hoặc khẳng định ý nghĩa của sự việc hiện
tượng đối với bản thân và cộng đồng.
- HS viết đoạn văn theo yêu cầu của đề
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá bài.
nhân: dựa vào các ý tìm được ở bài 18, viết
đoạn văn theo yêu cầu của đề bài.
- Giáo viên quan sát học sinh làm bài để có
sự khổ trợ kịp thời.
2. Đọc soát và chỉnh sửa lỗi (nếu có)
- Cả lớp đọc lại bài viết, chỉnh sửa lỗi
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân: đọc theo yêu cầu của GV
rà soát bài làm của mình.
+ Lỗi bố cục: bài viết có đầy đủ 3 phần
không? các câu trong đoạn có được sắp xếp
hợp lý không?
+ Lỗi về nội dung: lý do và dẫn chứng có
tiêu biểu không?
+ Lỗi chính tả, dùng từ, viết câu,...
- HS làm việc N2, đổi chéo vở, sửa lỗi
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi: cho nhau.
trao đổi bài viết với bạn để cùng soát lỗi
- 2 - 3 HS đọc bài trước lớp
- GV mời 2 - 3 HS đại diện đọc bài trước - Cả lớp nhận xét, bổ sung.
lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
dụng:
học vào thực tiễn.
1/ Tìm đọc sách báo viết về những thầy
thuốc nổi tiếng của Việt Nam.
2/ Chuẩn bị tiết sau: giới thiệu cho các bạn
những sách báo em đã đọc được.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 29:
CHỦ ĐỀ: TIẾP BƯỚC CHA ÔNG
Bài 20: ÔNG ĐỒ CHIỂU (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài Cụ Đồ Chiểu, biết điều chỉnh giọng
đọc và ngữ điệu phù hợp với những tình tiết quan trọng về cuộc đời và sự nghiệp của
Nguyễn Đình Chiểu.
- Đọc hiểu: Nhận biết được chủ đề của bài đọc: Ca ngợi Nguyễn Đình Chiểu –
người tri thức giàu nghị lực, có tấm lòng yêu nước, thương dân sâu sắc. Hiểu được
những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ, cảm xúc ý
chí, nghị lực của nhân vật trước những thăng trầm của cuộc đời riêng và vận mệnh
chung của dân tộc.
- Nắm được đặc điểm của văn bản thông tin.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện sự xúc động, trần trọng, cảm phục trước những
người có nghị lực vượt lên số phận, sống có ích cho đời.
- Phẩm chất nhân ái: Trân trọng giá trị tích cực của cộng đồng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở b
 








Các ý kiến mới nhất