Tuan 15-TV KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:34' 26-06-2026
Dung lượng: 965.1 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:34' 26-06-2026
Dung lượng: 965.1 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 15:
CHỦ ĐỀ 4: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU
Bài 27: TRANH LÀNG HỒ (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha
chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí.
Đọc hiểu: Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được
những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng
tranh dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia,
biết phân chia bố cục của văn bản.
2. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống với những di sản văn
hóa của dân tộc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV cho HS quan sát các bức tranh và khai - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu
thác về nội dung của bức tranh.
cầu của GV.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
Tranh làng Hồ giới thiệu về một dòng
tranh dân gian độc đáo xuất phát từ làng Hồ,
thuộc tỉnh Bắc Ninh. Trước đây, tranh
thường được bán vào dịp Tết. Chúng ta hãy
cùng đọc văn bản để xem tranh làng Hồ độc
đáo như thế nào nhé?
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha
thiết, pha chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở một số từ ngữ, tình huống liên
quan tới thông tin quan trọng trong bài.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những liên quan tới thông tin cách đọc.
quan trọng trong bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi.
+ Đoạn 2: Phải yêu mến….bên gà mái mẹ.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoáy âm - HS đọc từ khó.
dương; thuần phác; màu trắng điệp.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS lắng nghe.
Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn - 2-3 HS đọc câu.
thuần phác,/ càng ngắm càng thấy đậm đà,/
lành mạnh,/ hóm hỉnh và tươi vui.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
ngữ điệu khi đọc các từ gợi tả.
điệu.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý
chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng tranh
dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân
chia bố cục của văn bản.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Bột than: loại bột màu đen, không
mùi, không vị, được sử dụng từ thời cổ
đại dùng để trị bệnh hoặc pha với nước
để làm màu vẽ tranh.
+ Ráy: là loại cây mọc ở bụi bờ ẩm thấp,
lá hình tim, thân ngầm hình củ, ăn ngứa,
dùng làm thức ăn cho lợn.
+ Khoáy âm dương: khoáy hình tròn,
giữa có nét cong như chữ S, chia hình
tròn làm hai mảng – một mảng màu
sáng (dương) và một mảng màu tối
(âm).
GV hướng dẫn kết hợp với hình ảnh
minh họa.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Kể tên những bức tranh làng
Hồ được nhắc tới trong bài.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời và thực
hiện theo yêu cầu của GV
+ Những bức tranh làng Hồ được nhắc tới
trong bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh
cây dừa, tranh tố nữ, tranh lợn ăn cây ráy,
tranh đàn gà mẹ con.
+ Câu 2: Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy + Bức tranh Lợn ăn cây ráy được miêu tả có
và Đàn gà mẹ con được miêu tả như thế những con lợn mang khoáy âm dương rất có
nào?
duyên.
+ Bức tranh Đàn gà mẹ con được miêu tả là
có đàn gà con đang ca múa bên gà mẹ.
+ Câu 3: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng
Hồ có gì đặc biệt?
+ GV có thể cho HS nêu nhẫn ét về cách
tạo màu này.
+ Câu 4: Tác giả biết ơn những người
nghệ sĩ dân gian làng Hồ vì điều gì?
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý
kiến của em.
+ Màu đen được luyện bằng bột than, màu
trắng làm từ bột của vỏ sò, vỏ điệp ở bờ
biển. Cả hai màu đều không pha bằng thuốc
hay bột màu.
+ HS có thể tự nêu câu trả lời theo ý của
mình.
. Cách làm này cho ra những màu sắc tự
nhiên, nhẹ nhàng, chất liệu màu dễ tìm,
không tốn tiền.
+ Ý A (đoạn 1): Họ đã đem vào cuộc sống
một cách nhìn thuần phác, càng ngắm càng
thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui
tươi.
+ Ý B (đoạn 2): Phải yêu mến cuộc đời
trồng trọt, chăn nuôi lắm mới khắc được
những tranh lợn ráy có những khoáy âm
dương rất có duyên, mới vẽ được những đàn
gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái
mẹ.
+ Ý C (đoạn 3): Kĩ thuật tranh làng Hồ đã
đạt đến sự trang trí tinh tế.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Bài văn ca ngợi những nghệ sĩ dân
gian đã tạo ra những vật phẩm văn
hóa truyền thống đặc sắc của dân tộc
và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý
trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền
của văn hóa dân tộc.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi ngắm những bức cảm xúc của mình.
tranh “Tranh làng Hồ”
- VD:
+ Học xong bài Tranh làng Hồ, em thây
rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về
tranh dân gian .
+ Em thấy tranh rất giống với cuộc sống
làng quê.
+ Màu sắc của tranh nhẹ nhàng, không
sắc nét mà tự nhiên.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố được những hiểu biết về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi gợi sự hứng
thú của HS.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu điệp từ, điệp
ngữ ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo “Trái Đất
này là của chúng mình” tác giả Trương
Quang Lục.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
bài hát để dẫn dắt vào bài:
câu chuyện trong bài hát:
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Các bạn nhỏ trong bài hát hát về Trái
Đất của mình.
+ Trong bài hát có từ nào được nhắc lại + Trái Đất này là của chúng mình
nhiều lần?
+ HS trả lời.
+ Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần người - HS lắng nghe.
ta gọi là gi?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Ôn tập về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi gợi sự hứng thú của HS.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 4
- Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội
dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2.
- Các nhóm trình bày
+ Đoạn a: Lặp lại từ “ngủ yên”, là lời ru
ngọt ngào của cò mẹ, qua đó nhấn mạnh
tình yêu thương của cò mẹ đối với con.
+ Đoạn b: Lặp lại các từ “lá xanh, bông
trắng, nhị vàng”, nhằm làm nổi bật các bộ
phận của hoa sen, từ đó nhấn mạnh vẻ đẹp
bình dị của loài hoa này.
+ Đoạn c: Lặp lại từ “thoắt cái” nhằm làm
nổi bật sự thay đổi của vạn vật.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- HS thực hiện theo nhóm đôi.
- GV xác định đề và hướng dẫn HS thực
hiện theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV GV mời các nhóm trình bày.
+ Từ lặp lại từ “ai” nhằm nhấn mạnh sự
thiếu vắng của thế giới này nếu không có
trẻ con.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV hướng dẫn, làm mẫu để HS hiểu
cách làm và cho HS tự làm bài vào vở.
- GV đi quan sát và giúp đỡ một số HS
gặp khó khăn.
- GV gọi một số HS đọc bài làm của mình
trước lớp và gọi các bạn nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh hơn”
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
đến nội dung bài học, phổ biến luật chơi.
+ GV cho HS chơi.
+ GV nhận xét HS chơi.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với
người thân về ước mơ của bản thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn hể hiện tình
cảm, cảm xúc về một bài thơ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về
một bài thơ gồm mấy phần?
một bài thơ gồm 3 phần: Mở đầu, triển
khai, kết thúc.
+ Trong phần triển khai của đoạn văn thể + Nêu những cái hay, cái đẹp của một bài
hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ, thơ và biểu lộ tình cảm cảm xúc của em
em cần thể hiện điều gì?
đối với bài thơ.
+ Kết thúc đoạn văn thể hiện tình cảm, + Nhấn mạnh, khẳng đinh lại một lần nữa
cảm xúc về một bài thơ, em có thể nêu ra tình cảm, cảm xúc của em đối với bài thơ.
điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới
- Học sinh thực hiện.
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra đề bài và gọi 1 HS đọc
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
+ Đề bài 1: Viết đoạn văn thể hiện tình
cảm, cảm xúc của em về một bài thơ
thuộc chủ điểm Thế giới tuổi thơ.
+ Đề bài 2: Viết đoạn văn thể hiện tình
cảm, cảm xúc của em về một bài thơ
thuộc ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên.
Bài 1: Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt
động Viết ở Bài 26, viết đoạn văn theo
yêu cầu của đề bài.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập
trong hoạt động viết Bài 26 và trả lời các
câu hỏi:
+ Đề bài yêu cầu những gì?
+ Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm
xúc của em về một bài thơ.
+ Em đã chọn bài thơ nào để viết đoạn + HS nêu bài thơ mà mình đã chuẩn bị.
văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em?
- GV cho HS đọc kĩ lại các ý đã tìm, đã - HS thực hiện theo yêu cầu.
lựa chọn, sắp xếp ở hoạt động Viết của bài
26.
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì + HS nêu thay đổi hoặc điều chỉnh của
ở dàn ý đã lập?
mình (nếu có)
- GV cho HS đọc ví dụ trong SGK/135 để - HS đọc ví dụ.
học tập cách thể hiện tình cảm, cảm xúc
dành cho bài thơ mà em yêu thích.
- GV hướng dẫn, lưu ý HS: Các em đã - HS viết bài vào vở
được tìm hiểu cách viết đoạn văn hiện tình
cảm, cảm xúc dành cho bài thơ mà em yêu
thích. Tiết học trước các em đã chọn bài
thơ thể hiện tình cảm, cảm xúc dành cho
bài thơ và lập dàn ý theo phương hướng
đó. Tiết học này các em sẽ viết đoạn văn
theo dàn ý đã lập. Chú ý đảm bảo thời
gian viết bài và soát lỗi trước khi nộp bài.
Và vận dụng cách thể hiện cảm xúc bằng
các từ ngữ, câu văn thể hiện tình cảm, cảm
xúc,...
- GV cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn ý - HS làm việc theo yêu cầu.
đã lập
- GV quan sát, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt - HS có thể sửa lỗi trong bài làm của mình
yêu cầu hoặc hỗ trợ các em có những hạn hoặc ghi lại những lỗi mình dự kiến sửa
chế về kĩ năng viết.
- Gv kiểm tra bài của HS khi các em đang - HS lắng nghe.
làm bài để biết em nào viết được đoạn văn
hay, em nào còn lúng túng, chưa biết cách
viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
về bài thơ để có những hỗ trợ, hướng dẫn
riêng.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Gv nhận xét
Bài 2: Đọc, soát đoạn văn
- Cho HS làm việc cá nhân, tự đọc lại bài, + HS thực hiện theo yêu cầu.
tự phát hiện dựa vào gời ý trong SGK
Tiếng Việt hoặc có thể trao đổi bài để góp
ý cho nhau.
- GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có)
- GV gợi ý học sinh viết lại một số câu + HS thực hiện theo yêu cầu.
hoặc đoạn cho hay hơn
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
là người kể hay nhất”. Nội dung:
học vào thực tiễn.
+ Kể cho người thân nghe những cảm xúc - HS tham gia trò chơi vận dụng.
của em về đoạn văn thể hiện tình cảm,
cảm xúc về một bài thơ mà em yêu thích.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------
TUẦN 15:
CHỦ ĐỀ 3: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU
Bài 28: TẬP HÁT QUAN HỌ (4 tiết)
Tiết 1 + 2: Đọc: TẬP HÁT QUAN HỌ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tập hát quan họ.
Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật; vận tốc đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút.
- Đọc hiểu: Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. Nhận biết được trình tự
các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Có thể hiểu suy nghĩ cảm xúc nhân vật
để phải nêu được đặc điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc
điểm các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. Hiểu
được tác giả muốn nói qua câu chuyện; Giữ gìn những làn điệu dân ca qian họ là một
các để giữ gìn văn hóa truyền thống, nghệ thuật truyền thống của Việt Nam. Phân chia
được bố cục văn bản
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức tự hào về truyền thống và những di sản văn hóa độc
đáo mà ông cha ta truyền lại cho đời sau.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Tranh ảnh, video minh họa dân ca quan họ Bắc Ninh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức tổ chức cho học sinh xem một số - HS quan sát.
tranh ảnh về một số môn nghệ thuật truyền
thống của nước ta và hoàn thành nội dung sau:
Nói vài điều em biết về một môn nghệ thuật ở
nước ta.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm tổ, chọn - HS thảo luận theo nhóm.
một môn nghệ thuật và hoàn thành theo gợi ý
sau:
+ Đây là môn nghệ thuật gì? Nơi biểu diễn,
những người tham gia(trang phục, số
lượng,...), các nhạc cụ sử dụng,...
- 1-2 nhóm trình bày và chia sẻ thông
- GV gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp.
tin mà mình biết.
Ví dụ: Cải lương là môn nghệ thuật
kịch hát, có nguồn gốc Nam Bộ. Cải
lương có cốt truyện giống kịch. Tùy
thuộc vào nội dung của vở diễn mà
người nghệ sĩ mặc trang phụ so cho
phù hợp.
- Giáo viên cho học sinh xem video dân ca - HS xem video.
quan họ ở Bắc Ninh.
https://youtu.be/lxtVEs8DV-E?
si=Mwztjv1Andi7SMcB
- Qua video trên, em hãy nêu những điều mà - HS chia sẻ những điều mà mình đã
mình nghe được, thấy được về dân ca quan học nghe và xem được.
Bắc Ninh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV: Quan họ là một nghệ thuật truyền thống - Học sinh thực hiện.
của nước ta – Dân ca quan họ là một trong
những làn điệu dân ca tiêu biểu vùng châu thổ
sông Hồng ở miền Bắc nước ta. Hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay: Tập
hát quan họ để biết được các bạn nhỏ trong bài
nói gì, nghĩ gì về môn nghệ thuật này nhé!
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Tập hát quan họ”. Biết nhận
biết giọng đọc, cách đọc, cách ngắt nghỉ câu đúng với nội dung bài tập đọc
- Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng - HS lắng nghe cách đọc.
ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc
của nhân.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong bài thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Theo em, bài tập đọc này có mấy đoạn?
+ Chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Dạo ấy ... của bà Trưởng.
- HS quan sát và đánh dấu.
+ Đoạn 2: Tôi vẫn nhớ ... dòng cuồn cuộn.
+ Đoạn 3: Sang hè...biết chừng nào!
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hoa tầm - HS luyện đọc từ khó, dễ phát âm
xuân, mát rượi, lưu luyến, Giã bạn, dùng sai.
dằng, trong vắt,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Điệu “Ngõ lời” phải hát với giọng thẹn thùng,/
e ấp,/ tiếng hát phải như nước suối thượng
nguồn,/ róc rách,/ từ từ,/ nhưng trong vắt,/ tinh
khôi/ và hứa hẹn một dòng cuồn cuộn.//
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- GV nhận xét sửa sai.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2.2. Luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
phù hợp với ngữ điệu bài đọc .
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm:
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
đôi.
nhóm đôi một số câu thể hiện lời nói của các
nhân vật.
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai).
2.3. Luyện đọc toàn bài.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
đoạn cho đến hết bài.
- GV nhận x
CHỦ ĐỀ 4: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU
Bài 27: TRANH LÀNG HỒ (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha
chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí.
Đọc hiểu: Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được
những ý chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng
tranh dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia,
biết phân chia bố cục của văn bản.
2. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống với những di sản văn
hóa của dân tộc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV cho HS quan sát các bức tranh và khai - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu
thác về nội dung của bức tranh.
cầu của GV.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
Tranh làng Hồ giới thiệu về một dòng
tranh dân gian độc đáo xuất phát từ làng Hồ,
thuộc tỉnh Bắc Ninh. Trước đây, tranh
thường được bán vào dịp Tết. Chúng ta hãy
cùng đọc văn bản để xem tranh làng Hồ độc
đáo như thế nào nhé?
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha
thiết, pha chút tự hào. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở một số từ ngữ, tình huống liên
quan tới thông tin quan trọng trong bài.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những liên quan tới thông tin cách đọc.
quan trọng trong bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hóm hỉnh và vui tươi.
+ Đoạn 2: Phải yêu mến….bên gà mái mẹ.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: khoáy âm - HS đọc từ khó.
dương; thuần phác; màu trắng điệp.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS lắng nghe.
Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhìn - 2-3 HS đọc câu.
thuần phác,/ càng ngắm càng thấy đậm đà,/
lành mạnh,/ hóm hỉnh và tươi vui.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
ngữ điệu khi đọc các từ gợi tả.
điệu.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý
chính có trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ - một dòng tranh
dân gian độc đáo ở vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, biết phân
chia bố cục của văn bản.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Bột than: loại bột màu đen, không
mùi, không vị, được sử dụng từ thời cổ
đại dùng để trị bệnh hoặc pha với nước
để làm màu vẽ tranh.
+ Ráy: là loại cây mọc ở bụi bờ ẩm thấp,
lá hình tim, thân ngầm hình củ, ăn ngứa,
dùng làm thức ăn cho lợn.
+ Khoáy âm dương: khoáy hình tròn,
giữa có nét cong như chữ S, chia hình
tròn làm hai mảng – một mảng màu
sáng (dương) và một mảng màu tối
(âm).
GV hướng dẫn kết hợp với hình ảnh
minh họa.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Kể tên những bức tranh làng
Hồ được nhắc tới trong bài.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời và thực
hiện theo yêu cầu của GV
+ Những bức tranh làng Hồ được nhắc tới
trong bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh
cây dừa, tranh tố nữ, tranh lợn ăn cây ráy,
tranh đàn gà mẹ con.
+ Câu 2: Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy + Bức tranh Lợn ăn cây ráy được miêu tả có
và Đàn gà mẹ con được miêu tả như thế những con lợn mang khoáy âm dương rất có
nào?
duyên.
+ Bức tranh Đàn gà mẹ con được miêu tả là
có đàn gà con đang ca múa bên gà mẹ.
+ Câu 3: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng
Hồ có gì đặc biệt?
+ GV có thể cho HS nêu nhẫn ét về cách
tạo màu này.
+ Câu 4: Tác giả biết ơn những người
nghệ sĩ dân gian làng Hồ vì điều gì?
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý
kiến của em.
+ Màu đen được luyện bằng bột than, màu
trắng làm từ bột của vỏ sò, vỏ điệp ở bờ
biển. Cả hai màu đều không pha bằng thuốc
hay bột màu.
+ HS có thể tự nêu câu trả lời theo ý của
mình.
. Cách làm này cho ra những màu sắc tự
nhiên, nhẹ nhàng, chất liệu màu dễ tìm,
không tốn tiền.
+ Ý A (đoạn 1): Họ đã đem vào cuộc sống
một cách nhìn thuần phác, càng ngắm càng
thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui
tươi.
+ Ý B (đoạn 2): Phải yêu mến cuộc đời
trồng trọt, chăn nuôi lắm mới khắc được
những tranh lợn ráy có những khoáy âm
dương rất có duyên, mới vẽ được những đàn
gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái
mẹ.
+ Ý C (đoạn 3): Kĩ thuật tranh làng Hồ đã
đạt đến sự trang trí tinh tế.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Bài văn ca ngợi những nghệ sĩ dân
gian đã tạo ra những vật phẩm văn
hóa truyền thống đặc sắc của dân tộc
và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý
trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền
của văn hóa dân tộc.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi ngắm những bức cảm xúc của mình.
tranh “Tranh làng Hồ”
- VD:
+ Học xong bài Tranh làng Hồ, em thây
rất thú vị vì đã giúp em biết thêm về
tranh dân gian .
+ Em thấy tranh rất giống với cuộc sống
làng quê.
+ Màu sắc của tranh nhẹ nhàng, không
sắc nét mà tự nhiên.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố được những hiểu biết về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi gợi sự hứng
thú của HS.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu điệp từ, điệp
ngữ ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và hát theo “Trái Đất
này là của chúng mình” tác giả Trương
Quang Lục.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
bài hát để dẫn dắt vào bài:
câu chuyện trong bài hát:
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Các bạn nhỏ trong bài hát hát về Trái
Đất của mình.
+ Trong bài hát có từ nào được nhắc lại + Trái Đất này là của chúng mình
nhiều lần?
+ HS trả lời.
+ Các từ ngữ được lặp lại nhiều lần người - HS lắng nghe.
ta gọi là gi?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Ôn tập về biện pháp điệp từ, điệp ngữ, khơi gợi sự hứng thú của HS.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 4
- Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội
dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2.
- Các nhóm trình bày
+ Đoạn a: Lặp lại từ “ngủ yên”, là lời ru
ngọt ngào của cò mẹ, qua đó nhấn mạnh
tình yêu thương của cò mẹ đối với con.
+ Đoạn b: Lặp lại các từ “lá xanh, bông
trắng, nhị vàng”, nhằm làm nổi bật các bộ
phận của hoa sen, từ đó nhấn mạnh vẻ đẹp
bình dị của loài hoa này.
+ Đoạn c: Lặp lại từ “thoắt cái” nhằm làm
nổi bật sự thay đổi của vạn vật.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc.
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- HS thực hiện theo nhóm đôi.
- GV xác định đề và hướng dẫn HS thực
hiện theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV GV mời các nhóm trình bày.
+ Từ lặp lại từ “ai” nhằm nhấn mạnh sự
thiếu vắng của thế giới này nếu không có
trẻ con.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV hướng dẫn, làm mẫu để HS hiểu
cách làm và cho HS tự làm bài vào vở.
- GV đi quan sát và giúp đỡ một số HS
gặp khó khăn.
- GV gọi một số HS đọc bài làm của mình
trước lớp và gọi các bạn nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh hơn”
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
đến nội dung bài học, phổ biến luật chơi.
+ GV cho HS chơi.
+ GV nhận xét HS chơi.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với
người thân về ước mơ của bản thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn hể hiện tình
cảm, cảm xúc về một bài thơ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về
một bài thơ gồm mấy phần?
một bài thơ gồm 3 phần: Mở đầu, triển
khai, kết thúc.
+ Trong phần triển khai của đoạn văn thể + Nêu những cái hay, cái đẹp của một bài
hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ, thơ và biểu lộ tình cảm cảm xúc của em
em cần thể hiện điều gì?
đối với bài thơ.
+ Kết thúc đoạn văn thể hiện tình cảm, + Nhấn mạnh, khẳng đinh lại một lần nữa
cảm xúc về một bài thơ, em có thể nêu ra tình cảm, cảm xúc của em đối với bài thơ.
điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới
- Học sinh thực hiện.
2. Hoạt động.
- Mục tiêu:
+ Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra đề bài và gọi 1 HS đọc
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
+ Đề bài 1: Viết đoạn văn thể hiện tình
cảm, cảm xúc của em về một bài thơ
thuộc chủ điểm Thế giới tuổi thơ.
+ Đề bài 2: Viết đoạn văn thể hiện tình
cảm, cảm xúc của em về một bài thơ
thuộc ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên.
Bài 1: Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt
động Viết ở Bài 26, viết đoạn văn theo
yêu cầu của đề bài.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập
trong hoạt động viết Bài 26 và trả lời các
câu hỏi:
+ Đề bài yêu cầu những gì?
+ Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm
xúc của em về một bài thơ.
+ Em đã chọn bài thơ nào để viết đoạn + HS nêu bài thơ mà mình đã chuẩn bị.
văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em?
- GV cho HS đọc kĩ lại các ý đã tìm, đã - HS thực hiện theo yêu cầu.
lựa chọn, sắp xếp ở hoạt động Viết của bài
26.
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì + HS nêu thay đổi hoặc điều chỉnh của
ở dàn ý đã lập?
mình (nếu có)
- GV cho HS đọc ví dụ trong SGK/135 để - HS đọc ví dụ.
học tập cách thể hiện tình cảm, cảm xúc
dành cho bài thơ mà em yêu thích.
- GV hướng dẫn, lưu ý HS: Các em đã - HS viết bài vào vở
được tìm hiểu cách viết đoạn văn hiện tình
cảm, cảm xúc dành cho bài thơ mà em yêu
thích. Tiết học trước các em đã chọn bài
thơ thể hiện tình cảm, cảm xúc dành cho
bài thơ và lập dàn ý theo phương hướng
đó. Tiết học này các em sẽ viết đoạn văn
theo dàn ý đã lập. Chú ý đảm bảo thời
gian viết bài và soát lỗi trước khi nộp bài.
Và vận dụng cách thể hiện cảm xúc bằng
các từ ngữ, câu văn thể hiện tình cảm, cảm
xúc,...
- GV cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn ý - HS làm việc theo yêu cầu.
đã lập
- GV quan sát, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt - HS có thể sửa lỗi trong bài làm của mình
yêu cầu hoặc hỗ trợ các em có những hạn hoặc ghi lại những lỗi mình dự kiến sửa
chế về kĩ năng viết.
- Gv kiểm tra bài của HS khi các em đang - HS lắng nghe.
làm bài để biết em nào viết được đoạn văn
hay, em nào còn lúng túng, chưa biết cách
viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
về bài thơ để có những hỗ trợ, hướng dẫn
riêng.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Gv nhận xét
Bài 2: Đọc, soát đoạn văn
- Cho HS làm việc cá nhân, tự đọc lại bài, + HS thực hiện theo yêu cầu.
tự phát hiện dựa vào gời ý trong SGK
Tiếng Việt hoặc có thể trao đổi bài để góp
ý cho nhau.
- GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có)
- GV gợi ý học sinh viết lại một số câu + HS thực hiện theo yêu cầu.
hoặc đoạn cho hay hơn
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
là người kể hay nhất”. Nội dung:
học vào thực tiễn.
+ Kể cho người thân nghe những cảm xúc - HS tham gia trò chơi vận dụng.
của em về đoạn văn thể hiện tình cảm,
cảm xúc về một bài thơ mà em yêu thích.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------
TUẦN 15:
CHỦ ĐỀ 3: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU
Bài 28: TẬP HÁT QUAN HỌ (4 tiết)
Tiết 1 + 2: Đọc: TẬP HÁT QUAN HỌ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tập hát quan họ.
Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật; vận tốc đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút.
- Đọc hiểu: Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. Nhận biết được trình tự
các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Có thể hiểu suy nghĩ cảm xúc nhân vật
để phải nêu được đặc điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc
điểm các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. Hiểu
được tác giả muốn nói qua câu chuyện; Giữ gìn những làn điệu dân ca qian họ là một
các để giữ gìn văn hóa truyền thống, nghệ thuật truyền thống của Việt Nam. Phân chia
được bố cục văn bản
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức tự hào về truyền thống và những di sản văn hóa độc
đáo mà ông cha ta truyền lại cho đời sau.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Tranh ảnh, video minh họa dân ca quan họ Bắc Ninh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức tổ chức cho học sinh xem một số - HS quan sát.
tranh ảnh về một số môn nghệ thuật truyền
thống của nước ta và hoàn thành nội dung sau:
Nói vài điều em biết về một môn nghệ thuật ở
nước ta.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm tổ, chọn - HS thảo luận theo nhóm.
một môn nghệ thuật và hoàn thành theo gợi ý
sau:
+ Đây là môn nghệ thuật gì? Nơi biểu diễn,
những người tham gia(trang phục, số
lượng,...), các nhạc cụ sử dụng,...
- 1-2 nhóm trình bày và chia sẻ thông
- GV gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp.
tin mà mình biết.
Ví dụ: Cải lương là môn nghệ thuật
kịch hát, có nguồn gốc Nam Bộ. Cải
lương có cốt truyện giống kịch. Tùy
thuộc vào nội dung của vở diễn mà
người nghệ sĩ mặc trang phụ so cho
phù hợp.
- Giáo viên cho học sinh xem video dân ca - HS xem video.
quan họ ở Bắc Ninh.
https://youtu.be/lxtVEs8DV-E?
si=Mwztjv1Andi7SMcB
- Qua video trên, em hãy nêu những điều mà - HS chia sẻ những điều mà mình đã
mình nghe được, thấy được về dân ca quan học nghe và xem được.
Bắc Ninh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV: Quan họ là một nghệ thuật truyền thống - Học sinh thực hiện.
của nước ta – Dân ca quan họ là một trong
những làn điệu dân ca tiêu biểu vùng châu thổ
sông Hồng ở miền Bắc nước ta. Hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay: Tập
hát quan họ để biết được các bạn nhỏ trong bài
nói gì, nghĩ gì về môn nghệ thuật này nhé!
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Tập hát quan họ”. Biết nhận
biết giọng đọc, cách đọc, cách ngắt nghỉ câu đúng với nội dung bài tập đọc
- Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng - HS lắng nghe cách đọc.
ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc
của nhân.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong bài thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Theo em, bài tập đọc này có mấy đoạn?
+ Chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Dạo ấy ... của bà Trưởng.
- HS quan sát và đánh dấu.
+ Đoạn 2: Tôi vẫn nhớ ... dòng cuồn cuộn.
+ Đoạn 3: Sang hè...biết chừng nào!
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hoa tầm - HS luyện đọc từ khó, dễ phát âm
xuân, mát rượi, lưu luyến, Giã bạn, dùng sai.
dằng, trong vắt,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Điệu “Ngõ lời” phải hát với giọng thẹn thùng,/
e ấp,/ tiếng hát phải như nước suối thượng
nguồn,/ róc rách,/ từ từ,/ nhưng trong vắt,/ tinh
khôi/ và hứa hẹn một dòng cuồn cuộn.//
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- GV nhận xét sửa sai.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2.2. Luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
phù hợp với ngữ điệu bài đọc .
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm:
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
đôi.
nhóm đôi một số câu thể hiện lời nói của các
nhân vật.
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai).
2.3. Luyện đọc toàn bài.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
đoạn cho đến hết bài.
- GV nhận x
 









Các ý kiến mới nhất