Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD TUẦN 33-LỚP 2(MÙI)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 16h:47' 27-05-2026
Dung lượng: 571.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC/HĐGD TUẦN 33
( Từ ngày 04/5/ 2026 đến ngày 08/ 5/ 2026 )
Thứ

Buổi

Tiết
dạy

Môn
Dạng bài

1
2
Sáng
Hai
(04/5)

3
4

Chiều

Tiếng Anh

7
1

Đạo đức


(06/5)

3

5
Chiều

Sáng

Tiếng Việt 3
Toán
Tăng cường
Toán
Tiếng Việt 4

7

Tăng cường
Tiếng Anh
Tăng cường
GDTC
TN&XH

1

Tiếng Việt 5

2

Tiếng Việt 6
Tăng cường
Tiếng Việt

6

3
4

Chiều

Tiếng Việt 2

6

5

HĐTN
Âm nhạc

ND lồng ghép
- tích hợp

Chắc chắn- Có thể- Không thể
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Bài viết 1: Nghe viết: Con đường của bé.
Em ôn lại những gì đã học (Tiết 1)
Ôn tập phép cộng, trừ(có nhớ) trong phạm
vi 1000. Giải toán.
Bài viết 1: Chữ hoa V ( Kiểu 2 )

Đồ dùng
M. tính + TV

Trò chuyện về chủ đề An toàn trong cuộc
sống
Bài đọc 1: Con đường của bé.
Bài đọc 1: Con đường của bé.

5

4

Ba
(05/5)

Tiếng Việt 1

Toán
GDTC

2
Sáng

SHDC

Tên bài dạy

M. tính + TV

* GD QCN (Điều 16: Quyền
được giáo dục học tập và phát
triển năng khiếu)

M. tính + TV
M. tính + TV

M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV

Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Bài đọc 2: Người làm đồ chơi.
Bài đọc 2: Người làm đồ chơi.
Luyện tập viết về một người thân mà em
yêu quý
Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Hoa soạn và dạy

M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV

Ghi chú

6

7
1
Sáng

Năm
(07/5)

Chiều

2
3

Toán
Tiếng Việt 7
Tiếng Việt 8
Tăng cường
Tiếng Việt
Toán

Em ôn lại những gì đã học (Tiết 2)

M. tính + TV
M. tính + TV

Nói – nghe: Nghe- kể: May áo
Bài viết 2: Viết về một người lao động ở
trường.
Nghe-viết: Cây gạo. Phân biệt ch/tr
Em vui học toán (Tiết 1)

M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV

4

Mĩ thuật

5

Tiếng Việt 9

GST+TĐG: Những người em yêu quý

M. tính + TV

6

Tiếng Việt 10

GST+TĐG: Những người em yêu quý

M. tính + TV

Bài 21: Một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi
ro thiên tai (Tiết 1)
- Mục 1: Một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi

M. tính + TV

7
TN&XH

Đ/C Yến soạn và dạy

ro thiên tai
1
Sáu
(08/5)

2
Sáng

Toán
Sinh hoạt lớp

3

GDTC

4

Tiếng Anh

Em vui học toán (Tiết 2)
Thực hành ứng xử trong tình huống có nguy
cơ bị bắt cóc
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hạnh soạn và dạy

M. tính + TV
M. tính + TV

KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC MÔN HỌC/HĐGD
TUẦN 33
Buổi sáng:

Thứ Hai ngày 04 tháng 5 năm 2026
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ

TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 33
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp
khẩu hiệu.
- Nhận biết được những tình huống có nguy cơ và cách phòng tránh bị lạc và bị bắt
cóc.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Có ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng tránh những nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
*HSKT: Cùng các bạn tham gia SHTT
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
a. Đối với GV
Máy tính kết nối TV
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Phần 1: Nghi lễ, hành chính (Người tổ chức
TPT, LĐT)
*Lễ chào cờ đầu tuần:
+ Nghi thức chào cờ
+ Liên đội trưởng nhận xét, đánh giá kết quả học - HS chào cờ.
tập, rèn luyện của HS trong Liên đội - Tuần 32
- HS lắng nghe.
+ Biểu dương những lớp, cá nhân điển hình (TPT)
+ Phổ biến kế hoạch trong tuần mới của Liên đội - HS lắng nghe, trao đổi, trò
+ Đại diện BLĐ nhận xét chung tuần 32 và phổ
chuyện.
biến kế hoạch tuần 33
2.Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề:Trò chuyện về
chủ đề An toàn trong cuộc sống
GV Tổng phụ trách Đội tổ chức buổi giao lưu
giữa HS toàn trường và khách mời là chú công an - HS lắng nghe, tham gia vào các

về chủ đề An toàn trong cuộc sống:
hoạt động.
+ Buổi giao lưu tổ chức theo hình thức tọa đàm.
+ Chú công an sẽ nói về nguy cơ và cách phòng
tránh bị lạc và bị bắt cóc.
+ HS đặt câu hỏi giao lưu với chú công an.
+ GV khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ và cảm
xúc của mình về buổi giao lưu.
*Hoạt động nối tiếp (Củng cố-dặn dò):
- GV nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
____________________________________________
Tiết 2 + 3: Tiếng Việt 1+2
BÀI ĐỌC 1: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trơn toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc
bài thơ với giọng vui, hồn nhiên.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hiểu điều nhà thơ muốn nói: Công việc của mỗi người
lao động gắn với một con đường. Bé học tập để chọn con đường cho mình khi lớn
lên.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh thơ đẹp.
3. Phẩm chất:
- Thêm yêu quý và tự hào về con người Việt Nam.
* GD QCN (Điều 16: Quyền được giáo dục học tập và phát triển năng khiếu)

*HSKT: Đọc được đoạn 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm, các em
sẽ học bài thơ Con đường của bé. Với bài thơ này,
các em sẽ hiểu công việc của mỗi người lao động
gắn với một con đường. Còn công việc học tập của
các bạn nhỏ trong bài thơ, của các em trên ghế đá
nhà trường gắn với con đường nào? Chúng ta cùng
tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Con đường của bé: Biết
ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết
đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên.
b. Cách tiến hành :
- GV đọc mẫu bài đọc: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau
mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng
vui, hồn nhiên.
- GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: phi
công, hải quân, song hành.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, đọc thầm theo.

- HS đọc phần chú giải:
+ Phi công: người lái máy bay.
+ Hải quân: Bộ đội bảo vệ biển
đảo.
+ Song hành: đi song song với
nhau.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc - HS đọc bài.
tiếp nối 2 khổ thơ.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS luyện phát âm.
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ
phát âm sai: lẫn, chi chít, vì sao, đảo xa, bến lạ, lái
tàu, song hành, sớm mai, trang sách.
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 - HS luyện đọc.
đoạn trong bài đọc.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS thi đọc.
lớp (cá nhân, bàn, tổ).
- HS đọc bài; các HS khác lắng
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
nghe, đọc thầm theo.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc
hiểu SGK trang 124, 125.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi:
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
+ HS1 (Câu 1): Bài thơ nói về công việc của những
ai?
+ HS2 (Câu 2): Công việc của mỗi người gắn với
một con đường. Ghép đúng:

+ HS3 (Câu 3): Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài thơ
như thế nào? Chọn ý đúng:
a. Bé tìm đường tới trường.
b. Bé tìm đường của các chú, các bác.
c. Bé tìm con đường tương lai trong các bài học.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả - HS trình bày:
thảo luận.
+ Câu 1: Bài thơ nói về công việc
của chú phi công, chú hải quân,
bác lái tàu, công việc của bé.
+ Câu 2: a-3, b-1, c-2, d-4.
+ Câu 3: c.
* GD QCN (Điều 16: Quyền được giáo dục học tập và
phát triển năng khiếu)

- Qua bài thơ, em hiểu điều gì?
GV chốt: Công việc của mỗi người lao động gắn
với một con đường. Bé học tập để chọn con đường
của mình khi lớn lên
? Ước mơ của em là làm nghề gì? Con đường của
em là học tập, vậy em phải học như thế nào?

Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần
Luyện tập SGK trang 125.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Những người trong tranh đang làm
gì? Họ là ai?
+ HS2 (Câu 2): Kể tên một số nghề nghiệp mà em
biết.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.

-HS nêu

-HS nêu

- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- HS trình bày:
+ Câu 1:
1. Chú Lê xây nhà. Chú là thợ xây.
2. Bác Tâm gặt lúa. Bác là nông
dân.
3. Chú Mạnh may quần áo. Chú là
thợ may.
+ Câu 2: Một số nghề nghiệp mà
em biết: công nhân điện, thợ mộc,
thợ nề, thợ sắt, thợ hàn, thợ lái,
nhân viên bán hàng, giáo viên, y
tá, bác sĩ công an, lao công, kĩ sư,
bộ đội,...

* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị
cho tiết học sau.
Cách tiến hành:
- GV mời HS đọc lại bài đọc.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết - HS đọc lại bài .
thêm được điều gì? Em biết làm gì?
- 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng

- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương nghe.
những HS học tốt.
- HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết
sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........

Tiết 4: Toán
CHẮC CHẮN - CÓ THỂ - KHÔNG THỂ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngừ: “chắc
chắn”, “có thê”, “không thể”, thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất
phát từ thực tiễn.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tìm hiểu những tình huống liên quan
đến các thuật ngữ
a, GV yêu cầu HS lấy 5 thẻ số rồi xếp thành dãy: - HS tự xếp thẻ số và đọc dãy
3, 2, 3, 3, 3
số.
- Gọi HS trả lời
HS quan sát, trả lời
+ Có thể lấy được thẻ có số mấy?
+ Có thể lấy ra được thẻ có số
+ Không thể lấy được thẻ có số mấy?
3, thẻ có số 2.
- Gợi ý để HS tưởng tượng.
+ Không thể lấy được thẻ có
+ Hãy tưởng tượng và nói những điều không thể
số 0.
xảy ra.
- HS tự nêu cá nhân:
+ Hãy tưởng tượng và nói những điều có thể xảy + Tôi muốn tự bay lên trời

ra.
+ Hãy tưởng tượng và nói những điều chắc chắn
xảy ra.
GV nhận xét: Trong cuộc sống, có rất nhiều
hiện tượng người ta dự đoán được khả năng
xảy ra của hiện tượng đó.
b) GV chiếu tranh SGK
- Gợi ý để HS nêu tình huống
+ Bạn nhỏ cần lấy ra viên bi gì?
+ Bạn nhỏ lấy ra một viên bi thì có những khả
năng nào xảy ra.
- Gọi HS nêu ý kiến.
GV chốt cách sử dung thuật ngữ.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: Biết sử dụng các thuật ngữ để mô tả
các tình huống.
GV chiếu tranh SGK:
- Gọi HS nêu yêu cầu của BT
- Gọi HS lên dùng thuật ngữ để mô tả giải thích.
GV chốt cách sử dung thuật ngữ.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết các
tình huống
Bài 1: Chọn thẻ từ thích hợp với mỗi hình vẽ
- GV đưa ra bài tập
- Gọi HS nêu hành động được mô tả trong
tranh.
- TC cho HS thảo luận về khả năng xảy ra hành
động.
- Gọi các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV chốt lại nhấn mạnh các thuật ngữ: “không
thể xảy ra”, “có thể xảy ra”, “chắc chắn xảy ra”
gắn với khả năng xảy ra trong mỗi tình huống.
Bài 2: Sử dụng các từ: chắc chắn, có thể, không
thể để mô tả các tình huống.
GV đưa ra bài tập.
- Gọi HS nêu tình huống
- Khuyến khích HS mô tả sử dụng các thuật ngữ
“chắc chắn”, “có thể”, “không thể” theo cách của
các em. GV có thể chiếu những clip minh họa.
D. Hoạt dộng vận dụng
Mục tiêu: Biết sử dụng các thuật ngữ trong các
tình huống thực tế.
Bài 3: Trò chơi “Tập tầm vông”
- Gv chiếu tranh, nêu luật chơi và chơi thử.
- TC chơi theo nhóm.
- Khen HS chơi tích cực.

bằng đôi tay của mình (không
thể).
+ Tôi sẽ có quà trong ngày sinh
nhật sắp tới (có thể).
+ Tôi đang là HS lớp 2 (chắc
chắn).
Cá nhân chỉ tranh
- Thảo luận nhóm đôi nêu
những khả năng xảy ra
- Đại diện nhóm sử dụng thuật
ngữ để trả lời

- HS nêu yêu cầu
- HS chỉ tranh

HS Quan sát trả lời
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm chọn từ thích
họp với mỗi hình vẽ sau đó chia
sẻ với bạn kết quả và giải thích
cho bạn nghe lí do chọn.
- HS quan sát tranh.
- HS thảo luận theo cặp sử dụng
các từ “chắc chắn”, “có thể”,
“không thể” để mô tả khả năng
xảy ra của hành động được mô
tả trong bức tranh.

Chơi theo cặp dự đoán đồ vật có
trong một bàn tay (lựa chọn là
tay phải hoặc trái).
HS nêu

E.Củng cố- dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm ví dụ về những sự việc xảy
ra trong cuộc sống mà con người thường sử dụng
các từ: “chắc chấn”, “có thể”, “không thể” để dự
đoán khả năng xảy ra của nó.

- HS lắng nghe.

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........

Thứ Ba ngày 05 tháng 5 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Tiếng Việt 3
BÀI VIẾT 1 : NGHE -VIẾT: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả,
củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ.
- Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận.
*HSKT: Nhìn và chép lại bài chính tả
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập hai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm
nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết chính xác bài thơ Con
đường của bé (2 khổ thơ đầu; Làm đúng bài tập
lựa chọn: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au;.
Chúng ta cùng vào bài học.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: Nghe – viết chính xác bài thơ Con
đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả,
củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu: Nghe – viết chính xác bài thơ
Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính
tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ.
- GV đọc đoạn 2 khổ thơ đầu.
- GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ đầu.
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức,
đây là bài thơ 5 chữ. Chữ đầu tiên và đầu mỗi dòng
viết hoa. Chữ từ đầu tên bài có thể viết từ ô thứ 4
tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng viết từ ô 3.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý
những từ ngữ mình dễ viết sai: trời xa, chi chít, đảo
xa, bến lại, mênh mông.
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng
dòng, viết vào vở Luyện viết 2.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết
sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội
dung, chữ viết, cách trình bày.
Hoạt động 2: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au.
a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao,
au phù hợp với ô trống.
b. Cách tiến hành:
- GV chọn cho HS làm Bài tập 2b và nêu yêu câu
bài tập: Tìm chữ i hay iê phù hợp với ô trống:
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện
viết 2, mời 1 HS lên bảng làm bài.
- GV yêu cầu HS đọc lại câu văn sau khi đã điền
chữ hoàn chỉnh.
Hoạt động 3: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au
a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao,
au phù hợp với ô trống.
b. Cách tiến hành:

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài, các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS luyện phát âm, viết nháp
những từ dễ viết sai.
- HS viết bài.
- HS soát lỗi.
- HS tự chữa lỗi.

- HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu
bài tập.
- HS làm bài.
- HS lên bảng làm bài: tin, tiên,
dịu, hiện.

- GV chọn cho HS làm Bài tập 3c và nêu yêu câu - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu
bài tập: Tìm vần ao hay au phù hợp với ô trống:
bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện - HS làm bài.
viết 2.
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác quan - HS lên bảng làm bài: cao, cau,
sát, so sánh với bài làm của mình.
sáu, sáo.
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
- GV nhận xét chung tiết học
- Xem trước bài sau

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........

Tiết 2: Toán
EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích
được một số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị.
- Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong phạm vi 1000.
- Củng cố kiến thức so sánh các các số trong phạm vi 1000.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ
2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động
Chơi trò chơi “Đố bạn”
-1 hs đọc số.
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập
cho HS và kết nối với bài học mới.

-Gọi 1 hs tìm số bất kì trong phạm vi 1000
Yêu cầu học sinh gọi lần lượt các bạn bất kì:
+ Tìm số lớn hơn số đã cho trong pv 1000.
+ Tìm số bé hơn số đã cho phạm vi 1000.
+ Cả lớp theo dõi và nhận xét câu tl bạn (nếu sai)
-GV nx
2.Thực hành, luyện tập
Bài 1 (trang 84)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức đọc, đếm, viết, phân
tích các số có ba chữ số.
-Yêu cầu HS đọc thầm yc.
- Bài 1 yêu cầu gì?
Nhắc lại yêu cầu.
a) GV yêu cầu hs quan sát số ô vuông trong hình
vẽ trên máy chiếu (đếm số lượng các khối vuông
và đọc kết quả tương ứng gồm mấy trăm, mấy
chục, mấy đơn vị.)
- Yêu cầu hs làm nháp.
- 1 hs nói kết quả trước lớp.
- Gọi hs nhận xét
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng trên máy chiếu
yêu cầu hs đổi nháp kiểm tra nhau.
b) Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi và
làm bài.
Phân tích các số trên thành tổng các số tròn trăm,
tròn chục và đơn vị.
-Yêu cầu nhóm trình bày.
- Hs nhận xét, GV chốt đáp án.
Bài 2 (trang 84)
Mục tiêu: Củng cố so sánh các số có ba chữ số.
- Y/c đọc to đề bài.
- Bài toán yêu cầu gì?
- Khi so sánh các số cần lưu ý điều gì?
(-Các số có bao nhiêu chữ số, số nào ít chữ số hơn
thì số đó nhỏ hơn.
-So sánh các chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái
sang phải theo hàng trăm, chục, đơn vị)
- Yêu cầu hs làm bài vào vở cá nhân.
-1 Hs trình bày bài.
-Hs nhận xét, Gv chốt kết quả đúng.
-Y/c hs đổi vở kiểm tra nhau, chia sẻ cách làm bài
với bạn, sửa sai cho bạn (nếu có)
Bài 3 a (trang 84)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thực hành cộng
trừ phạm vi 1000.
- Y/c đọc to đề bài.
- Bài toán yêu cầu gì?

+ Hs tham gia trò chơi

+ Theo dõi và nhận xét

- HS đọc
- HS nêu (điền số)

-HS làm nháp
-1 hs đọc kết quả.
-HS nhận xét.
-Đổi nháp kiểm tra nhau.

-Hs thảo luận nhóm và làm bài.

-Nhóm trình bày.
-Hs nhận xét

- HS đọc đề bài.
-Hs trả lời

a) Đặt tính rồi tính
-Khi thực hiện đặt tính cần lưu ý điều gì?
-Y/c hs làm bài vào vở cá nhân.
- 4hs trình bài 4 câu trên bạn.
-Y/c hs nx bài bạn. Nói cách làm bài của mình
cho các bạn nghe.
-Y/c hs kiểm tra chéo, sửa bài cùng bạn (nếu sai)
3. Vận dụng
Bài 3 b (trang 84)
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về dãy số trong
phạm vi 1000.
-GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm ra kết quả
trong 3 phút.
(Gv gợi ý hs tìm ra quy luật của mỗi hàng)
- Tổ chức cho hai nhóm chơi tiếp sức
-Y/c các nhóm đối chiếu kết quả và nhận xét.
-GV nx tuyên dương nhóm làm đúng
4. Củng cố - dặn dò
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và
mở rộng kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.

-Hs làm bài vào vở.
-1hs trình bày.
-hs nx
- Đổi chéo vở kiểm tra và sửa
cho bạn.

-HS nêu ý kiến
-HS lắng nghe

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
_________________________________________
Tiết 3: Tăng cường Toán
ÔN PHÉP CỘNG, TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000. GIẢI TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố, thực hành phép cộng, trừ (có nhớ)trong phạm vi 1000 đã học và giải
toán liên quan đến phép cộng (có nhớ)
- Có khả năng tính đúng, nhanh.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, tư duy và lập luận toán học, năng lực
giao tiếp, giải quyết vấn đề toán học.
- Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác khi làm việc
nhóm…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GA ĐT, TV, máy tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Giới thiệu bài- ghi bài (1')
2. Hướng dẫn HS ôn tập:
HĐ1: HD HS hoàn thiện BT (5 - 7')
- Cho HS mở VBT- GV kiểm tra, giao nhiệm vụ.
- Cho HS hoàn thiện bài tập- GV quan sát giúp đỡ.
HĐ2: Hệ thống, củng cố KT:( 3- 5')
GV nêu câu hỏi HD HS củng cố KT đã học:
- Nêu các bài đã học?
- GV chốt
HĐ3: Rèn KN thực hành:( 25- 27')
- Gv cho thêm 1 số BT cho HS :
Bài 1: Đặt tính rồi tính
437 + 28 ; 362 - 235; 787 - 326;264 + 126
- Cho HS làm vở
- Gọi HS nhận xét
Bài 2: Một đội công nhân có 440 người, trong đó có
125 người nữ. Hỏi đội công nhân đó có bao nhiêu
người nam?
- HS làm vào vở
- Gv đánh giá – chữa.
Bài 3: a)  Tuần này, thứ bảy là ngày 16 tháng
4 .Thứ bảy tuần trước là ngày nào?
A. Ngày 23 tháng 4.
B. Ngày 10 tháng 4.
C. Ngày 9 tháng 4
b) Viết tiếp vào chỗ chấm
16 giờ hay…….giờ chiều
24 giờ hay ……..giờ đêm
- TL nhóm và nêu KQ.
-> Gv chốt: Cách tính kèm theo đơn vị đo.
Bài 4: Dành cho HS đã HT.
Tìm hiệu của 781 với số bé nhất có ba chữ số khác
nhau.
- Cho HS làm bài (Hướng dẫn HS
chưa nắm đư
 
Gửi ý kiến