Tuần 32

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nguyên Soái
Ngày gửi: 09h:34' 27-05-2026
Dung lượng: 502.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nguyên Soái
Ngày gửi: 09h:34' 27-05-2026
Dung lượng: 502.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 32
Ngày soạn: 24/04/2026
Ngày giảng: Thứ Ba 28/04/2026
Buổi sáng
Khoa học
Tiết 63:Bài 30: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT TRONG CHUỖI THỨC ĂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con
người và động vật.
- Thể hiện được một số việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vận động
gia đình cùng thực hiện.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
-HSKT:
-Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
-Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi,tranh ảnh SGK, tranh ảnh về các bộ phận của thực vật có thể dùng
làm thức ăn cho người và động vật
- Tranh ảnh hoặc sơ đồ về các chuỗi thức ăn giữa các vi sinh vật trong đó thể hiện vị trí
quan trọng của thực vật.
- Một số tranh ảnh hoặc clip truyền thông của các chương trình nâng cao nhận thức
cộng đồng, trồng cây xanh, đấu tranh bảo vệ động vật hoang dã,vệ sinh môi trường;
bảng nhóm.
- HS: sgk,VBT; vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
-HSKT:Cùng
thực hiện.
- GV hỏi:
Quan sát hình 1 SGK/ 113 và cho - HS trả lời
biết cây lúa có vai trò gì đối với
chuỗi thức ăn?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1.HĐ1: Vai trò của thực vật
trong chuỗi thức ăn.
- Yêu cầu HS đọc thông tin, quan
- HS quan sát và thảo luận
sát hình 4 SGK/115 , thảo luận
nhóm thực hiện yêu cầu
nhóm đôi mô tả 3 chuỗi thức ăn
khác nhau
- Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời
các câu hỏi
+ Đặc điểm chung của 3 chuỗi thức
ăn trên là gì?
+ Tại sao thực vật thường là sinh
vật đứng đầu chuỗi thức ăn?
+ Kể một số chuỗi thức ăn khác mà - HS lên trình bày .
em biết có thực vật đứng đầu chuỗi
-HS nhận xét
thức ăn?
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
kết quả thảo luận.
- Gv nhận xét và chốt kiến thức:
+ Thực vật có khả năng tự tổng hợp
chất dinh dưỡng từ nước, khí cácbô-níc ở lá cây dưới tác dụng của
ánh sáng mặt trời.
+ Thực vật là sinh vật đứng đầu
chuỗi vì thực vật là nhóm sinh vật
có khả năng tự tổng hợp chất dinh
dưỡng để nuôi sống chính nó và
các sinh vật khác
2.2.HĐ 2: Thực hành: Vẽ sơ đồ
các chuỗi thức ăn trong tự nhiên
-HSKT:Cùng
thực hiện.
- GV tổ chức cho HS vẽ sơ đồ thể hiện
các chuỗi thức ăn trong tự nhiên mà
em biết. (Khuyến khích HS vẽ và tô
màu cho đẹp).
-Cho HS hoạt động theo cặp: đưa ra ý
tưởng và vẽ.
-Gọi một vài cặp HS lên trình bày
trước lớp.
- HS TL theo cặp: đưa ra ý
tưởng và vẽ.
- Vài cặp HS lên trình bày trước
lớp.
-Nhận xét về sơ đồ của bạn và
cách trình bày.
- Gv Nhận xét về sơ đồ của HS và
cách trình bày.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
-HSKT:Cùng
- Hãy lấy ví dụ mô tả môtchuỗi
thực hiện.
thức ăn trong tự nhiên?
- Nhận xét tiết học
- HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 222: ĐỌC: NGÔI NHÀ CỦA YÊU THƯƠNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm văn bản- lá thư Ngôi nhà của yêu thương
- Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, những câu nói thể
hiện sự quan tâm của người viết thư.
- Nhận biết được nội dung bức thư: Sự yêu thương, thấu hiểu, sẻ chia của tác giả
bức thư – bạn Lương Thanh Bình – đối với những bạn nhỏ không nhà trên Trái Đất. Qua
đó, người viết thể hiện ước muốn cháy bỏng của mình về một thế giới hoà bình, ấm no
cho trẻ em, nơi mà tất cả trẻ em đều có nhà để ở, nơi không có bom đạn, chiến tranh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương và chia sẻ với
những hoàn cảnh khó khăn của trẻ em trên toàn thế giới; hiểu và phần nào xác định được
trách nhiệm của bản thân đối với những vấn đề chung toàn cầu: vấn đề nhà ở, vấn đề hoà
bình, vấn đề bảo vệ động vật ,…
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và chia sẻ với những hoàn
cảnh khó khăn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.- Phẩm chất
trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và chia sẻ với những hoàn
cảnh khó khăn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.- Phẩm chất
trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
-HSKT:Cùng
học.
thực hiện.
Đọc bài Khu bảo tồn động vật hoang
dã Ngô-rông-gô-rô và trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Tên gọi của khu bảo tồn động - HS trả lời: Tên của khu bảo
vật hoang dã có gì đặc biệt?
tồn được đặt theo tên của
miệng núi lửa Ngô-rông-gôrô, một núi lửa lớn nằm trong
vườn quốc gia. Ngô-rông-gô+ Câu 2: Em có suy nghĩ gì về những rô theo tiếng địa phương có
loài động vật sống trong khu bảo tồn nghĩa là “Quà tặng cuộc
Ngô-rông-gô-rô?
sống”
- HS trả lời: Các loài động vật
trong khu bảo tồn có cuộc
+ Câu 3: Nêu nội dung chính của bài sống tốt.
Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô- Chúng không lo bị con người
rông-gô-rô.
săn bắn, không sợ bị mất môi
trường sống.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài - HS trả lời: Giới thiệu về khu
mới:
bảo tồn động vật hoang dã
+ Em nghĩ gì về những bạn nhỏ không Ngô-rông-gô-rô và đặc điểm
của khu bảo tổn và các thông
có nhà để ở?
tin cơ bản.
- GV giới thiệu bức thư của bạn Lương
Thanh Bình viết gửi cho những bạn
nhỏ không nhà. Bức thư này đã được
giải nhất trong cuộc thi viết thư quốc
tế. Hãy đọc bức thư để xem bạn Bình
đã viết những gì.
+ Những bạn nhỏ không có
nhà để ở thật đáng thương,
ngay từ nhỏ đã phải chịu bao
nhiêu thiệt thòi, khổ cực,
không được đầy đủ so với các
bạn cùng lứa tuổi mà phải
chịu khổ.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng
-HSKT:Cùng
thực hiện.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ tình tiết bất
ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm
trạng cảm xúc của chủ nhân bức thư.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc hướng dẫn cách đọc.
diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng
cảm xúc của chủ nhân bức thư.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến tôi đã đọc
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến phải
không.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:
chật chội, đơn sơ, khoáng đãng…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Bạn ơi,/ những chú chim xinh đẹp,/ hót
hay,/ bầy hươu nai hiền lành,/ ngoan
ngoãn cần thiên nhiên bao la và bầu
trời tự do,/ khoáng đãng thì lại bị nhốt
trong lồng,/ trong chuồng.//
- GV mời học sinh luyện đọc theo
nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn
bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện cảm xúc của chủ nhân bức thư.
Đọc diễn cảm theo cao trao cảm xúc
của người viết: tha thiết và xót xa: Bạn
ơi, thế bạn ăn cơm ở đâu? Trời mưa,
bạn làm thế nào cho khỏi ướt? Những
đêm rét như đêm qua, bạn nằm ở đâu
mà ngủ?...
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 2 học sinh trong bàn đọc nối
tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
-HSKT:Cùng
- HS lắng nghe cách đọc diễn thực hiện.
cảm.
- 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp
theo đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm bàn.
- HS lắng nghe rút kinh
nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia
thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn
nhau.
3. Luyện tập
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá
nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bức thư này được gửi cho ai?
Tình huống nào khiến bạn nhỏ viết thư
cho người đó?
Câu 2: Nêu nội dung chính của bức
thư.
Câu 3: Những câu hỏi dưới đây của
người viết thư thể hiện điều?
“Bạn ơi, thế bạn ăn cơm ở đâu? Trời
mưa, bạn làm thế nào cho khỏi ướt?
Những đêm rét như đêm qua, bạn nằm
ở đâu mà ngủ?”
Câu 4: Người viết thư muốn làm những
gì cho bạn nhỏ không nhà?
- Cả lớp lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Bức thư này được gửi cho
một bạn nhỏ không nhà.
Người viết thư là bạn Lương
Thanh Bình. Bình đọc được
một tờ báo do bố mang về, do
đó biết được thông tin về việc
có nhiều bạn nhỏ không có
nhà để ở. Bạn ấy đã rất xúc
động nên đã viết bức thư này.
+ Bức thư có nội dung thăm
hỏi, động viên, chia sẻ với bạn
nhỏ không nhà. Người viết
cũng thể hiện mong ước của
mình về việc xây một ngôi
nhà chung cho trẻ em toàn thế
giới.
+ Những câu hỏi này thể hiện
sự quan tâm, lo lắng của
người viết thư đối với bạn nhỏ
không nhà.
+ Để giúp các bạn nhỏ không
nhà, người viết đã nghĩ ra
nhiều cách:
-HSKT:Cùng
thực hiện.
Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về những
mong ước của người viết thư.
Vứt bom, súng, đạn ra khỏi
Trái Đất.
Xây những ngôi nhà chung,
triệu triệu gian.
Vứt lồng chim chuồng thú.
Thêm tiền xây nhà.
Các gợi ý trả lời:
+ Những mong ước của người
viết thư đã thể hiện được tình
cảm yêu thương của bạn ấy
đối với những bạn nhỏ không
nhà.
+ Đó là những mong ước tích
cực, cho dù khó thực hiện.
........
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Bức thư sự yêu
thương, thấu hiểu, sẻ chia của tác giả
bức thư – bạn Lương Thanh Bình – đối
với những bạn nhỏ không nhà trên Trái
Đất. Qua đó, người viết thể hiện ước
muốn cháy bỏng của mình về một thế
giới hoà bình, ấm no cho trẻ em, nơi - HS lắng nghe.
mà tất cả trẻ em đều có nhà để ở, nơi - HS nêu nội dung bài theo sự
hiểu biết của mình.
không có bom đạn, chiến tranh.
- HS nhắc lại nội dung bài
học.
3.2. Luyện đọc lại
-HSKT:Cùng
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc thực hiện.
diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
Đọc một số lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh
nghiệm.
3.3. Luyện tập theo văn bản
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
các tính từ trong câu dưới đây và nêu
tác dụng của chúng:
Bạn ơi, những chú chim xinh đẹp, hót + Tính từ: xinh đẹp, hay, hiền
hay, bầy hươu nai hiền lành, ngoan lành, ngoan ngoãn, bao la, tự
ngoãn cần thiên nhiên bao la và bầu do, khoáng đãng.
trời tự do, khoáng đãng thì lại bị nhốt + Các tính từ giúp các sự vật
được miêu tả trở nên rõ ràng
trong lồng, trong chuồng.
hơn, sinh động hơn, mang lại
nhiều thông tin hơn.
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm tiền hành thảo
- Mời các nhóm khác nhận xét.
luận.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Đại diện các nhóm trình bày.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm - Các nhóm khác nhận xét.
một số tính từ có thể thay thế cho từ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bao la trong câu văn trên.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết
bài vào vở.
- Mời một số HS trình bày kết quả
(hoặc thu vở chấm một số em)
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Tính từ có thể thay thế cho
từ “bao la” là rộng lớn,
khoáng đạt, mênh mông…
- Cả lớp làm việc cá nhân, viết
bài vào vở.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng -HSKT:Cùng
thức như trò chơi.
kiến thức đã học vào thực thực hiện.
- GV chuẩn bị 2 bảng phụ chia cho 2 tiễn.
nhóm tham gia chơi. Yêu các nhóm - HS tham gia trò chơi vận
viết lại những việc mình nên làm về sự dụng.
chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn.
Nhóm nào kể được nhiều việc làm hơn
nhóm đó sẽ chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe rút kinh
- Dặn dò bài về nhà.
nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………….……………………………………
Toán
Tiết 158: BIỂU ĐỒ CỘT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được biểu đồ cột
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột
- Bước đầu biết phân tích số liệu cho trên biểu đồ cột.
- Sắp xếp các số liệu vào biểu đồ cột ( không yêu cầu học sinh vẽ biểu đồ )
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu
và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
-HSKT:
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu
và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoach bài dạy, máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, hình ảnh minh
hoạ phóng to.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt
các hoạt động:
+ HS đọc “Biểu đồ là một cách biểu
diễn số liệu thống kê dưới dạng các
hình vẽ. Ngoài dạng biểu đồ tranh
đã được giới thiệu ở Toán 2, Toán 4
giới thiệu dạng biểu đồ cột.”
- GV chiếu nội dung ví dụ tranh
SGK Biểu đồ cột thống kê ý kiến về
các con vật được lựa chọn để nuôi ở
gia đình của một nhóm học sinh.
- Y/C HS nói với bạn về những điều
quan sát được trong tranh.
- GV nhận xét
+ Đây gọi là Biểu đồ cột.
+ Biểu đồ cột này có tên gọi “Số học
sinh lựa chọn vật nuôi trong gia
đình”.
+ Biểu đồ cột này có bốn cột hình
chữ nhật, có chiều rộng như nhau,
dài ngắn (cao thấp) khác nhau.
-HSKT:Cùng
- HS thảo luận nhóm (bàn) và thực thực hiện.
hiện yêu cầu.
- HS nói nhau nghe.
+ 2- 3 nhóm nói trước lớp về
những điều mình quan sát được.
- Lăng nghe
- Vài học sinh nhắc lại trước lớp.
+ Khi dóng sang ngang thì nhìn thấy
số chỉ trên đỉnh mỗi cột.
2. Khám phá
- GV hỏi HS
+ Em hãy nêu tên của biểu đồ?
- Số học sinh lựa chọn vật nuôi
trong gia đình.
- Bốn con vật được nêu tên trên
biểu đồ là: chó, mèo, thỏ, cá. (Đây
chính là tên các đối tượng thống
-HSKT:Cùng
kê).
+ Hàng dưới của biểu đồ cho ta biết - Biểu đồ có bốn cột.
thực hiện.
-Độ cao mỗi cột cho biết: Có 8 học
điều gì?
sinh chọn nuôi chó, 6 học sinh
chọn nuôi mèo, 4 học sinh chọn
- Biểu đồ có mấy cột?
nuôi thỏ và 6 học sinh chọn nuôi
- Chiều cao của mỗi cột cho ta biết cá.
- Chiều cao của cột biểu thị số liệu
điều gì?
- Đỉnh cột dóng sang ngang gặp số thống kê.
chỉ gì?
GV nhận xét.
- HS nhắc lại
- Biểu đồ cột bao gồm: tên biểu đồ;
tên các đối tượng thống kê; chiều
cao của cột biểu thị số liệu thống kê.
3. Luyện tập
Bài 1. Quan sát biểu đồ và đặt câu - HS đọc yêu cầu bài.
- Số học sinh lớp 4A lựa chọn nghề
hỏi
- Tên của biểu đồ là gì?
nghiệp tương lại.
- HS trả lời câu hỏi theo nhóm 2.
- Y/C HS học động nhóm 2 trả lời - 2 nhóm chia sẻ trước lớp.
-HSKT:Cùng
- Những nghề nghiệp được các bạn thực hiện.
các câu hỏi trong bài tập.
- Tổ chức cho lớp chia sẻ.
học sinh lớp 4A lựa chọn là: Hoạ
a) Những nghề nghiệp nào được
sĩ; ca sĩ; công an; giáo viên; bác sĩ.
các bạn học sinh lớp 4A lựa chọn? - Số học sinh muốn trở thành bác
sĩ là 6.
b) Có bao nhiêu học sinh muốn trở
- Nghề nghiệp được ưa thích nhất
thành bác sĩ?
Gợi ý HS: Hãy so sánh độ cao của là giáo viên.
- Số học sinh đã tham gia bình
mỗi cột, từ đó trả lời câu hỏi:
c) Nghề nghiệp nào được ưa thích chọn là: 5 + 6 + 8 + 9 + 6 = 34
nhất?
d) Có bao nhiêu học sinh đã tham
gia bình chọn?
- HS đọc yêu cầu bài.
Bài 2:
– Em hãy nêu tên của biểu đồ.
- Y / HS quan sát biểu đồ SGK, so
sánh độ cao của mỗi cột, từ đó trả
lời câu hỏi:
a) Khuê đã đọc bao nhiêu quyển
sách?
b) Bạn nào đã đọc nhiều quyển sách
nhất?
c) Những bạn nào đã đọc số quyển
sách bằng nhau?
d) Cả 5 bạn đã đọc bao nhiêu quyển
sách?
e) Nam dự kiến sẽ đọc 10 quyển
sách. Hỏi Nam cần đọc thêm mấy
quyển sách nữa?
4. Vận dụng.
- GV mời 1 HS hỏi và cùng chia sẻ:
+ Bài học hôm nay các con học
được những gì?
- Số lượng sách 5 bạn học sinh đã
đọc.
- HS HĐ nhóm 4 trả lời câu hỏi
vào bảng nhóm.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
a) Khuê đã đọc 8 quyển sách
b) Bạn Giang đã đọc nhiều quyển
sách nhất
c) Những bạn đã đọc số quyển
sách bằng nhau là Ngân và
Nguyên
d) Cả 5 bạn đã đọc số quyển sách
là: 5 + 5 + 6 + 8 + 11 = 35
(quyển)
e) Nam cần đọc thêm số quyển
sách là: 10 - 6 = 4 (quyển
- HS chia sẻ:
HS1: Bài học hôm nay chúng ta đã
nhận biết được biểu đồ cột.
HS2: Đọc và mô tả được các số
-HSKT:Cùng
liệu ở dạng biểu đồ cột
GV dặn dò HS chuẩn bị bài: Biểu
thực hiện.
đồ cột (tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………….……………………………………
Ngày giảng: Thứ Tư 29/04/2026
Buổi sáng
Tiếng Việt
Tiết 223: VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tưởng tượng, biết được ưu, nhược điểm
trong bài của bạn và của mình, biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi ở bài viết của
mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu
văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và
câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem
xét và thống nhất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cả lớp cùng xem 1 video - HS xem video
-HSKT:Cùng
về câu chuyện “Nàng tiên Ốc” để khởi
thực hiện.
động bài học.
- GV yêu cầu HS.
+ Trong truyện có bao nhiêu nhân vật? + Có nàng tiên Ốc và bà
+ Em hãy tưởng tượng và tả lại một cụ.
nhân vật trong Truyện nàng tiên Ốc
+ Học sinh thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ 1-2 HS trả lời theo
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: tưởng tượng của hình.
+ Hôm trước các em đã được học và làm
bài viết đoạn văn tưởng tượng. Để có
biết được bài viết của đã hoàn chỉnh
theo yêu cầu hay cần chỉnh sửa nội dung
nào. Chúng ta cùng vào tiết học hôm nay
nhé.
2. Hoạt động.
1. GV đánh giá kết quả làm bài của
-HSKT:Cùng
HS
- HS lắng nghe rút kinh thực hiện.
nghiệm
- GV nhận xét chung về kết quả bài viết
của HS.
- GV nhận xét những em có nhiều cố
gắng, tiến bộ hoặc viết được đoạn văn
thể hiện trí tưởng tượng sáng tạo, thú vị,
cuốn hút người đọc.
- HS ghi nhớ những điểm
quan trọng trong nhận xét
của GV: về diễn đạt, từ
ngữ xưng hô, những chi
tiết mới được bổ sung.
- HS có đoạn văn hay đọc
- GV mời HS có đoạn văn hay đọc trước trước lớp.
lớp.
- GV động viên cả lớp chỉnh sửa bài theo - Hs thực hiện theo yêu
góp ý.
cầu.
2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài làm.
- GV yêu cầu HS đọc lại bài viết của
mình và kết hợp những lời nhận xét của - HS thực hiện theo yêu
GV để chỉnh sữa đoạn văn theo góp ý.
cầu.
- GV yêu cầu nhóm bàn trao đổi về ưu
điểm, nhược điểm trong bài văn mình
viết.
- HS nhóm bàn trao đổi.
+ Ghi lại những điều
mình muốn học tập: Cách
xưng hô, những chi tiết
sáng tạo,cách dùng từ, đặt
câu,…
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi
+ GV chuẩn bị 2 đoạn văn tưởng tượng.
Yêu cầu các nhóm viết đọc ý kiến của
nhóm mình về đoạn văn đó (nêu ý kiến
hay, đúng hoặc không đúng, vì sao)
+ Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng
HS)
+ Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS tham gia để vận dụng -HSKT:Cùng
kiến thức đã học vào thực thực hiện.
tiễn.
- Các nhóm tham vận
dụng.
- Dặn dò bài về nhà.
- Cả lớp làm trọng tài:
Nhận xét nhóm nào nhận
xét đúng chính xác sẽ
được chọn giải nhất, nhì ,
ba,…
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………….……………………………………
_________________________________
Tiếng Việt
Tiết 224: Nói và nghe: CHUNG TA BẢO VỆ ĐỘNG VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Trình bày được quan điểm cá nhân về những cách bảo vệ động vật. Biết sử dụng
lí lẽ để bảo vệ ý kiến của mình hoặc tranh luận với bạn.
- Biết yêu thương và chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn của trẻ em trên toàn
thế giới; hiểu và phần nào xác định được trách nhiệm của bản thân với những vấn đề
chung của toàn cầu: nhà ở, hoà bình, bảo vệ động vật,…
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
-HSKT:
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
-HSKT:Cùng
thực hiện.
- Cho HS kể về một số động vật - HS chia sẻ.
mà HS biết
- GV kết luận, giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Chuẩn bị
- Tổ chức cho HS thực hiện:
+ Câu 1: Vì sao phải bảo vệ động - HS thực hiện nói và
vật?
chia sẻ nhóm đôi cùng
+ Câu 2: Nêu một số việc làm để bạn nội dung các câu
bảo vệ động vật?
hỏi.( Sử dụng kết quả đọc
+ Câu 3: Giải thích được vì sao tư liệu/ sử dung tranh,
những việc làm đó lại bảo vệ ảnh video minh hoạ)
động vật?
+ Câu 4: Làm thế nào để những
việc làm đó có hiệu quả?
- Gv yêu cầu HS ghi lại tóm tắt - HS thực hiện
các ý kiến.
- GV đánh giá kết quả thực hiện - HS lắn nghe.
-HSKT:Cùng
của các nhóm.
thực hiện.
Nói/ Trao đổi và góp ý
- GV tổ chức cho HS nói về - HS thực hiện
những nội dung mình đã thực
hiện ở phần chuẩn bị.
- GV gọi các nhóm bổ sung, nhận
xét và kết luận
Câu 1 - Đem lại nhiều lơi ích, tạo lên sự phong phú cho
sự sống trênTĐ.
- Đưa ra một số ví dụ chuỗi thức ăn cần có động
vật.
Câu 2 - Tích cực tuyên truy
Ngày soạn: 24/04/2026
Ngày giảng: Thứ Ba 28/04/2026
Buổi sáng
Khoa học
Tiết 63:Bài 30: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT TRONG CHUỖI THỨC ĂN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con
người và động vật.
- Thể hiện được một số việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vận động
gia đình cùng thực hiện.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
-HSKT:
-Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
-Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi,tranh ảnh SGK, tranh ảnh về các bộ phận của thực vật có thể dùng
làm thức ăn cho người và động vật
- Tranh ảnh hoặc sơ đồ về các chuỗi thức ăn giữa các vi sinh vật trong đó thể hiện vị trí
quan trọng của thực vật.
- Một số tranh ảnh hoặc clip truyền thông của các chương trình nâng cao nhận thức
cộng đồng, trồng cây xanh, đấu tranh bảo vệ động vật hoang dã,vệ sinh môi trường;
bảng nhóm.
- HS: sgk,VBT; vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
-HSKT:Cùng
thực hiện.
- GV hỏi:
Quan sát hình 1 SGK/ 113 và cho - HS trả lời
biết cây lúa có vai trò gì đối với
chuỗi thức ăn?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1.HĐ1: Vai trò của thực vật
trong chuỗi thức ăn.
- Yêu cầu HS đọc thông tin, quan
- HS quan sát và thảo luận
sát hình 4 SGK/115 , thảo luận
nhóm thực hiện yêu cầu
nhóm đôi mô tả 3 chuỗi thức ăn
khác nhau
- Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời
các câu hỏi
+ Đặc điểm chung của 3 chuỗi thức
ăn trên là gì?
+ Tại sao thực vật thường là sinh
vật đứng đầu chuỗi thức ăn?
+ Kể một số chuỗi thức ăn khác mà - HS lên trình bày .
em biết có thực vật đứng đầu chuỗi
-HS nhận xét
thức ăn?
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
kết quả thảo luận.
- Gv nhận xét và chốt kiến thức:
+ Thực vật có khả năng tự tổng hợp
chất dinh dưỡng từ nước, khí cácbô-níc ở lá cây dưới tác dụng của
ánh sáng mặt trời.
+ Thực vật là sinh vật đứng đầu
chuỗi vì thực vật là nhóm sinh vật
có khả năng tự tổng hợp chất dinh
dưỡng để nuôi sống chính nó và
các sinh vật khác
2.2.HĐ 2: Thực hành: Vẽ sơ đồ
các chuỗi thức ăn trong tự nhiên
-HSKT:Cùng
thực hiện.
- GV tổ chức cho HS vẽ sơ đồ thể hiện
các chuỗi thức ăn trong tự nhiên mà
em biết. (Khuyến khích HS vẽ và tô
màu cho đẹp).
-Cho HS hoạt động theo cặp: đưa ra ý
tưởng và vẽ.
-Gọi một vài cặp HS lên trình bày
trước lớp.
- HS TL theo cặp: đưa ra ý
tưởng và vẽ.
- Vài cặp HS lên trình bày trước
lớp.
-Nhận xét về sơ đồ của bạn và
cách trình bày.
- Gv Nhận xét về sơ đồ của HS và
cách trình bày.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
-HSKT:Cùng
- Hãy lấy ví dụ mô tả môtchuỗi
thực hiện.
thức ăn trong tự nhiên?
- Nhận xét tiết học
- HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 222: ĐỌC: NGÔI NHÀ CỦA YÊU THƯƠNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm văn bản- lá thư Ngôi nhà của yêu thương
- Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, những câu nói thể
hiện sự quan tâm của người viết thư.
- Nhận biết được nội dung bức thư: Sự yêu thương, thấu hiểu, sẻ chia của tác giả
bức thư – bạn Lương Thanh Bình – đối với những bạn nhỏ không nhà trên Trái Đất. Qua
đó, người viết thể hiện ước muốn cháy bỏng của mình về một thế giới hoà bình, ấm no
cho trẻ em, nơi mà tất cả trẻ em đều có nhà để ở, nơi không có bom đạn, chiến tranh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương và chia sẻ với
những hoàn cảnh khó khăn của trẻ em trên toàn thế giới; hiểu và phần nào xác định được
trách nhiệm của bản thân đối với những vấn đề chung toàn cầu: vấn đề nhà ở, vấn đề hoà
bình, vấn đề bảo vệ động vật ,…
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và chia sẻ với những hoàn
cảnh khó khăn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.- Phẩm chất
trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và chia sẻ với những hoàn
cảnh khó khăn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.- Phẩm chất
trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
-HSKT:Cùng
học.
thực hiện.
Đọc bài Khu bảo tồn động vật hoang
dã Ngô-rông-gô-rô và trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Tên gọi của khu bảo tồn động - HS trả lời: Tên của khu bảo
vật hoang dã có gì đặc biệt?
tồn được đặt theo tên của
miệng núi lửa Ngô-rông-gôrô, một núi lửa lớn nằm trong
vườn quốc gia. Ngô-rông-gô+ Câu 2: Em có suy nghĩ gì về những rô theo tiếng địa phương có
loài động vật sống trong khu bảo tồn nghĩa là “Quà tặng cuộc
Ngô-rông-gô-rô?
sống”
- HS trả lời: Các loài động vật
trong khu bảo tồn có cuộc
+ Câu 3: Nêu nội dung chính của bài sống tốt.
Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô- Chúng không lo bị con người
rông-gô-rô.
săn bắn, không sợ bị mất môi
trường sống.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài - HS trả lời: Giới thiệu về khu
mới:
bảo tồn động vật hoang dã
+ Em nghĩ gì về những bạn nhỏ không Ngô-rông-gô-rô và đặc điểm
của khu bảo tổn và các thông
có nhà để ở?
tin cơ bản.
- GV giới thiệu bức thư của bạn Lương
Thanh Bình viết gửi cho những bạn
nhỏ không nhà. Bức thư này đã được
giải nhất trong cuộc thi viết thư quốc
tế. Hãy đọc bức thư để xem bạn Bình
đã viết những gì.
+ Những bạn nhỏ không có
nhà để ở thật đáng thương,
ngay từ nhỏ đã phải chịu bao
nhiêu thiệt thòi, khổ cực,
không được đầy đủ so với các
bạn cùng lứa tuổi mà phải
chịu khổ.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng
-HSKT:Cùng
thực hiện.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ tình tiết bất
ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm
trạng cảm xúc của chủ nhân bức thư.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc hướng dẫn cách đọc.
diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng
cảm xúc của chủ nhân bức thư.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến tôi đã đọc
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến phải
không.
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:
chật chội, đơn sơ, khoáng đãng…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Bạn ơi,/ những chú chim xinh đẹp,/ hót
hay,/ bầy hươu nai hiền lành,/ ngoan
ngoãn cần thiên nhiên bao la và bầu
trời tự do,/ khoáng đãng thì lại bị nhốt
trong lồng,/ trong chuồng.//
- GV mời học sinh luyện đọc theo
nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn
bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện cảm xúc của chủ nhân bức thư.
Đọc diễn cảm theo cao trao cảm xúc
của người viết: tha thiết và xót xa: Bạn
ơi, thế bạn ăn cơm ở đâu? Trời mưa,
bạn làm thế nào cho khỏi ướt? Những
đêm rét như đêm qua, bạn nằm ở đâu
mà ngủ?...
- Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp
nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 2 học sinh trong bàn đọc nối
tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
-HSKT:Cùng
- HS lắng nghe cách đọc diễn thực hiện.
cảm.
- 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp
theo đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm bàn.
- HS lắng nghe rút kinh
nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia
thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn
nhau.
3. Luyện tập
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá
nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bức thư này được gửi cho ai?
Tình huống nào khiến bạn nhỏ viết thư
cho người đó?
Câu 2: Nêu nội dung chính của bức
thư.
Câu 3: Những câu hỏi dưới đây của
người viết thư thể hiện điều?
“Bạn ơi, thế bạn ăn cơm ở đâu? Trời
mưa, bạn làm thế nào cho khỏi ướt?
Những đêm rét như đêm qua, bạn nằm
ở đâu mà ngủ?”
Câu 4: Người viết thư muốn làm những
gì cho bạn nhỏ không nhà?
- Cả lớp lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Bức thư này được gửi cho
một bạn nhỏ không nhà.
Người viết thư là bạn Lương
Thanh Bình. Bình đọc được
một tờ báo do bố mang về, do
đó biết được thông tin về việc
có nhiều bạn nhỏ không có
nhà để ở. Bạn ấy đã rất xúc
động nên đã viết bức thư này.
+ Bức thư có nội dung thăm
hỏi, động viên, chia sẻ với bạn
nhỏ không nhà. Người viết
cũng thể hiện mong ước của
mình về việc xây một ngôi
nhà chung cho trẻ em toàn thế
giới.
+ Những câu hỏi này thể hiện
sự quan tâm, lo lắng của
người viết thư đối với bạn nhỏ
không nhà.
+ Để giúp các bạn nhỏ không
nhà, người viết đã nghĩ ra
nhiều cách:
-HSKT:Cùng
thực hiện.
Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về những
mong ước của người viết thư.
Vứt bom, súng, đạn ra khỏi
Trái Đất.
Xây những ngôi nhà chung,
triệu triệu gian.
Vứt lồng chim chuồng thú.
Thêm tiền xây nhà.
Các gợi ý trả lời:
+ Những mong ước của người
viết thư đã thể hiện được tình
cảm yêu thương của bạn ấy
đối với những bạn nhỏ không
nhà.
+ Đó là những mong ước tích
cực, cho dù khó thực hiện.
........
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Bức thư sự yêu
thương, thấu hiểu, sẻ chia của tác giả
bức thư – bạn Lương Thanh Bình – đối
với những bạn nhỏ không nhà trên Trái
Đất. Qua đó, người viết thể hiện ước
muốn cháy bỏng của mình về một thế
giới hoà bình, ấm no cho trẻ em, nơi - HS lắng nghe.
mà tất cả trẻ em đều có nhà để ở, nơi - HS nêu nội dung bài theo sự
hiểu biết của mình.
không có bom đạn, chiến tranh.
- HS nhắc lại nội dung bài
học.
3.2. Luyện đọc lại
-HSKT:Cùng
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc thực hiện.
diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
Đọc một số lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh
nghiệm.
3.3. Luyện tập theo văn bản
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
các tính từ trong câu dưới đây và nêu
tác dụng của chúng:
Bạn ơi, những chú chim xinh đẹp, hót + Tính từ: xinh đẹp, hay, hiền
hay, bầy hươu nai hiền lành, ngoan lành, ngoan ngoãn, bao la, tự
ngoãn cần thiên nhiên bao la và bầu do, khoáng đãng.
trời tự do, khoáng đãng thì lại bị nhốt + Các tính từ giúp các sự vật
được miêu tả trở nên rõ ràng
trong lồng, trong chuồng.
hơn, sinh động hơn, mang lại
nhiều thông tin hơn.
- Mời học sinh làm việc nhóm 4.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm tiền hành thảo
- Mời các nhóm khác nhận xét.
luận.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Đại diện các nhóm trình bày.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm - Các nhóm khác nhận xét.
một số tính từ có thể thay thế cho từ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bao la trong câu văn trên.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết
bài vào vở.
- Mời một số HS trình bày kết quả
(hoặc thu vở chấm một số em)
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Tính từ có thể thay thế cho
từ “bao la” là rộng lớn,
khoáng đạt, mênh mông…
- Cả lớp làm việc cá nhân, viết
bài vào vở.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng -HSKT:Cùng
thức như trò chơi.
kiến thức đã học vào thực thực hiện.
- GV chuẩn bị 2 bảng phụ chia cho 2 tiễn.
nhóm tham gia chơi. Yêu các nhóm - HS tham gia trò chơi vận
viết lại những việc mình nên làm về sự dụng.
chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn.
Nhóm nào kể được nhiều việc làm hơn
nhóm đó sẽ chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe rút kinh
- Dặn dò bài về nhà.
nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………….……………………………………
Toán
Tiết 158: BIỂU ĐỒ CỘT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được biểu đồ cột
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột
- Bước đầu biết phân tích số liệu cho trên biểu đồ cột.
- Sắp xếp các số liệu vào biểu đồ cột ( không yêu cầu học sinh vẽ biểu đồ )
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu
và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
-HSKT:
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu
và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoach bài dạy, máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, hình ảnh minh
hoạ phóng to.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt
các hoạt động:
+ HS đọc “Biểu đồ là một cách biểu
diễn số liệu thống kê dưới dạng các
hình vẽ. Ngoài dạng biểu đồ tranh
đã được giới thiệu ở Toán 2, Toán 4
giới thiệu dạng biểu đồ cột.”
- GV chiếu nội dung ví dụ tranh
SGK Biểu đồ cột thống kê ý kiến về
các con vật được lựa chọn để nuôi ở
gia đình của một nhóm học sinh.
- Y/C HS nói với bạn về những điều
quan sát được trong tranh.
- GV nhận xét
+ Đây gọi là Biểu đồ cột.
+ Biểu đồ cột này có tên gọi “Số học
sinh lựa chọn vật nuôi trong gia
đình”.
+ Biểu đồ cột này có bốn cột hình
chữ nhật, có chiều rộng như nhau,
dài ngắn (cao thấp) khác nhau.
-HSKT:Cùng
- HS thảo luận nhóm (bàn) và thực thực hiện.
hiện yêu cầu.
- HS nói nhau nghe.
+ 2- 3 nhóm nói trước lớp về
những điều mình quan sát được.
- Lăng nghe
- Vài học sinh nhắc lại trước lớp.
+ Khi dóng sang ngang thì nhìn thấy
số chỉ trên đỉnh mỗi cột.
2. Khám phá
- GV hỏi HS
+ Em hãy nêu tên của biểu đồ?
- Số học sinh lựa chọn vật nuôi
trong gia đình.
- Bốn con vật được nêu tên trên
biểu đồ là: chó, mèo, thỏ, cá. (Đây
chính là tên các đối tượng thống
-HSKT:Cùng
kê).
+ Hàng dưới của biểu đồ cho ta biết - Biểu đồ có bốn cột.
thực hiện.
-Độ cao mỗi cột cho biết: Có 8 học
điều gì?
sinh chọn nuôi chó, 6 học sinh
chọn nuôi mèo, 4 học sinh chọn
- Biểu đồ có mấy cột?
nuôi thỏ và 6 học sinh chọn nuôi
- Chiều cao của mỗi cột cho ta biết cá.
- Chiều cao của cột biểu thị số liệu
điều gì?
- Đỉnh cột dóng sang ngang gặp số thống kê.
chỉ gì?
GV nhận xét.
- HS nhắc lại
- Biểu đồ cột bao gồm: tên biểu đồ;
tên các đối tượng thống kê; chiều
cao của cột biểu thị số liệu thống kê.
3. Luyện tập
Bài 1. Quan sát biểu đồ và đặt câu - HS đọc yêu cầu bài.
- Số học sinh lớp 4A lựa chọn nghề
hỏi
- Tên của biểu đồ là gì?
nghiệp tương lại.
- HS trả lời câu hỏi theo nhóm 2.
- Y/C HS học động nhóm 2 trả lời - 2 nhóm chia sẻ trước lớp.
-HSKT:Cùng
- Những nghề nghiệp được các bạn thực hiện.
các câu hỏi trong bài tập.
- Tổ chức cho lớp chia sẻ.
học sinh lớp 4A lựa chọn là: Hoạ
a) Những nghề nghiệp nào được
sĩ; ca sĩ; công an; giáo viên; bác sĩ.
các bạn học sinh lớp 4A lựa chọn? - Số học sinh muốn trở thành bác
sĩ là 6.
b) Có bao nhiêu học sinh muốn trở
- Nghề nghiệp được ưa thích nhất
thành bác sĩ?
Gợi ý HS: Hãy so sánh độ cao của là giáo viên.
- Số học sinh đã tham gia bình
mỗi cột, từ đó trả lời câu hỏi:
c) Nghề nghiệp nào được ưa thích chọn là: 5 + 6 + 8 + 9 + 6 = 34
nhất?
d) Có bao nhiêu học sinh đã tham
gia bình chọn?
- HS đọc yêu cầu bài.
Bài 2:
– Em hãy nêu tên của biểu đồ.
- Y / HS quan sát biểu đồ SGK, so
sánh độ cao của mỗi cột, từ đó trả
lời câu hỏi:
a) Khuê đã đọc bao nhiêu quyển
sách?
b) Bạn nào đã đọc nhiều quyển sách
nhất?
c) Những bạn nào đã đọc số quyển
sách bằng nhau?
d) Cả 5 bạn đã đọc bao nhiêu quyển
sách?
e) Nam dự kiến sẽ đọc 10 quyển
sách. Hỏi Nam cần đọc thêm mấy
quyển sách nữa?
4. Vận dụng.
- GV mời 1 HS hỏi và cùng chia sẻ:
+ Bài học hôm nay các con học
được những gì?
- Số lượng sách 5 bạn học sinh đã
đọc.
- HS HĐ nhóm 4 trả lời câu hỏi
vào bảng nhóm.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
a) Khuê đã đọc 8 quyển sách
b) Bạn Giang đã đọc nhiều quyển
sách nhất
c) Những bạn đã đọc số quyển
sách bằng nhau là Ngân và
Nguyên
d) Cả 5 bạn đã đọc số quyển sách
là: 5 + 5 + 6 + 8 + 11 = 35
(quyển)
e) Nam cần đọc thêm số quyển
sách là: 10 - 6 = 4 (quyển
- HS chia sẻ:
HS1: Bài học hôm nay chúng ta đã
nhận biết được biểu đồ cột.
HS2: Đọc và mô tả được các số
-HSKT:Cùng
liệu ở dạng biểu đồ cột
GV dặn dò HS chuẩn bị bài: Biểu
thực hiện.
đồ cột (tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………….……………………………………
Ngày giảng: Thứ Tư 29/04/2026
Buổi sáng
Tiếng Việt
Tiết 223: VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tưởng tượng, biết được ưu, nhược điểm
trong bài của bạn và của mình, biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi ở bài viết của
mình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu
văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và
câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem
xét và thống nhất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cả lớp cùng xem 1 video - HS xem video
-HSKT:Cùng
về câu chuyện “Nàng tiên Ốc” để khởi
thực hiện.
động bài học.
- GV yêu cầu HS.
+ Trong truyện có bao nhiêu nhân vật? + Có nàng tiên Ốc và bà
+ Em hãy tưởng tượng và tả lại một cụ.
nhân vật trong Truyện nàng tiên Ốc
+ Học sinh thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ 1-2 HS trả lời theo
- GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: tưởng tượng của hình.
+ Hôm trước các em đã được học và làm
bài viết đoạn văn tưởng tượng. Để có
biết được bài viết của đã hoàn chỉnh
theo yêu cầu hay cần chỉnh sửa nội dung
nào. Chúng ta cùng vào tiết học hôm nay
nhé.
2. Hoạt động.
1. GV đánh giá kết quả làm bài của
-HSKT:Cùng
HS
- HS lắng nghe rút kinh thực hiện.
nghiệm
- GV nhận xét chung về kết quả bài viết
của HS.
- GV nhận xét những em có nhiều cố
gắng, tiến bộ hoặc viết được đoạn văn
thể hiện trí tưởng tượng sáng tạo, thú vị,
cuốn hút người đọc.
- HS ghi nhớ những điểm
quan trọng trong nhận xét
của GV: về diễn đạt, từ
ngữ xưng hô, những chi
tiết mới được bổ sung.
- HS có đoạn văn hay đọc
- GV mời HS có đoạn văn hay đọc trước trước lớp.
lớp.
- GV động viên cả lớp chỉnh sửa bài theo - Hs thực hiện theo yêu
góp ý.
cầu.
2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài làm.
- GV yêu cầu HS đọc lại bài viết của
mình và kết hợp những lời nhận xét của - HS thực hiện theo yêu
GV để chỉnh sữa đoạn văn theo góp ý.
cầu.
- GV yêu cầu nhóm bàn trao đổi về ưu
điểm, nhược điểm trong bài văn mình
viết.
- HS nhóm bàn trao đổi.
+ Ghi lại những điều
mình muốn học tập: Cách
xưng hô, những chi tiết
sáng tạo,cách dùng từ, đặt
câu,…
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi
+ GV chuẩn bị 2 đoạn văn tưởng tượng.
Yêu cầu các nhóm viết đọc ý kiến của
nhóm mình về đoạn văn đó (nêu ý kiến
hay, đúng hoặc không đúng, vì sao)
+ Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng
HS)
+ Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS tham gia để vận dụng -HSKT:Cùng
kiến thức đã học vào thực thực hiện.
tiễn.
- Các nhóm tham vận
dụng.
- Dặn dò bài về nhà.
- Cả lớp làm trọng tài:
Nhận xét nhóm nào nhận
xét đúng chính xác sẽ
được chọn giải nhất, nhì ,
ba,…
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………….……………………………………
_________________________________
Tiếng Việt
Tiết 224: Nói và nghe: CHUNG TA BẢO VỆ ĐỘNG VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Trình bày được quan điểm cá nhân về những cách bảo vệ động vật. Biết sử dụng
lí lẽ để bảo vệ ý kiến của mình hoặc tranh luận với bạn.
- Biết yêu thương và chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn của trẻ em trên toàn
thế giới; hiểu và phần nào xác định được trách nhiệm của bản thân với những vấn đề
chung của toàn cầu: nhà ở, hoà bình, bảo vệ động vật,…
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
-HSKT:
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
-HSKT:Cùng
thực hiện.
- Cho HS kể về một số động vật - HS chia sẻ.
mà HS biết
- GV kết luận, giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Chuẩn bị
- Tổ chức cho HS thực hiện:
+ Câu 1: Vì sao phải bảo vệ động - HS thực hiện nói và
vật?
chia sẻ nhóm đôi cùng
+ Câu 2: Nêu một số việc làm để bạn nội dung các câu
bảo vệ động vật?
hỏi.( Sử dụng kết quả đọc
+ Câu 3: Giải thích được vì sao tư liệu/ sử dung tranh,
những việc làm đó lại bảo vệ ảnh video minh hoạ)
động vật?
+ Câu 4: Làm thế nào để những
việc làm đó có hiệu quả?
- Gv yêu cầu HS ghi lại tóm tắt - HS thực hiện
các ý kiến.
- GV đánh giá kết quả thực hiện - HS lắn nghe.
-HSKT:Cùng
của các nhóm.
thực hiện.
Nói/ Trao đổi và góp ý
- GV tổ chức cho HS nói về - HS thực hiện
những nội dung mình đã thực
hiện ở phần chuẩn bị.
- GV gọi các nhóm bổ sung, nhận
xét và kết luận
Câu 1 - Đem lại nhiều lơi ích, tạo lên sự phong phú cho
sự sống trênTĐ.
- Đưa ra một số ví dụ chuỗi thức ăn cần có động
vật.
Câu 2 - Tích cực tuyên truy
 









Các ý kiến mới nhất