Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mông Quốc Chính
Ngày gửi: 09h:14' 27-05-2026
Dung lượng: 946.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH VÀ THCS KHÁNH THIỆN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên giáo viên: Mông Quốc Chính

Ngày soạn: 09/5/2026
Ngày giảng: 8A1 8A2 -

BÀI 10: VĂN BẢN THÔNG TIN
Tiết 129, 130 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
CÂU HỎI, CÂU KHIẾN, CÂU CẢM, CÂU KỂ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Những đặc điểm về câu hỏi, câu khiến, câu cảm, câu kể trong hoạt động giao tiếp.
- Thành phần biệt lập trong câu.
* HS Khá, tốt: Sử dụng được câu hỏi, câu khiến, câu cảm, câu kể trong hoạt động
giao tiếp; biết sử dụng thành phần biệt lập trong câu.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm .
+ Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở
nhà.
+ Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết và sử dụng được câu hỏi, câu khiến, câu cảm, câu kể trong hoạt động
giao tiếp;
+ Biết sử dụng thành phần biệt lập trong câu.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm: có ý thức vận dụng về câu hỏi, câu khiến, câu cảm, câu kể
trong hoạt động giao tiếp hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân.
4. HSKT:
- Hòa đồng cùng bạn bè trong hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy tính, Ti vi
- Học liệu: Video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- 8A2:
- 8A1:
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Huy động tri thức nền của HS về các kiểu câu phân theo mục đích nói,
khơi gợi hứng thú khám phá bài học của HS.
b. Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của
phần học bài trước
c. Sản phẩm: Những hiểu biết ban đầu của học sinh về các kiểu câu phân theo mục
đích nói.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

GV tổ chức cho HS tìm hiểu kiến thức ngữ văn qua trò chơi “Nhóm nào nhanh hơn”
- GV yêu cầu HS quan sát ngữ liệu, trả lời lần lượt các câu hỏi:
Câu 1: - Hãy kể tên một số kiểu câu mà em biết trong ví dụ sau:
Thôi ông lão đừng lo lắng!
Một đêm nọ, tôi đứng trên một ngọn đồi vắng.
Chúng ta có thể làm được gì nào?
Chao ôi! Cuộc đời ta bất hạnh thế!
Câu 2: Từ kết quả của bài tập 1 và mục 2 phần kiến thức Ngữ văn, hãy hoàn thành
thông tin vào bảng sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đặc điểm

Kiểu câu
Chức năng
Câu hỏi
Câu cầu khiến
Câu cảm
Câu kể
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động theo cặp, giơ tay nhanh để phát biểu lần lượt câu hỏi GV trình chiếu
trên bảng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GVgọi HS nhận xét phần trả lời của nhóm bạn; HS khác lắng nghe, bổ sung. Cả
lớp tìm ra những nhóm HS có nội dung trả lời tốt nhất, nhanh nhất qua các câu trả
lời để tôn vinh.
* Dự kiến sản phẩm:
Câu 1:
Thôi ông lão đừng lo lắng!
Một đêm nọ, tôi đứng trên một ngọn đồi vắng.
Chúng ta có thể làm được gì nào?
Chao ôi! Cuộc đời ta bất hạnh thế!

-> Câu khiến
-> Câu kể
-> Câu hỏi
-> Câu cảm

Câu 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Kiểu câu
Câu hỏi

Câu khiến

Đặc điểm
- thường có các từ nghi vấn: ai, gì, nào,
sao, đâu, bao giờ, mấy, bao nhiêu, à, ư, hả,
chứ, có... không, đã... chưa, hoặc từ hay
(nối các vế có quan hê lựa chọn).
- kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
- thường kết thúc bằng dấu chấm than
nhưng cũng có thể kết thúc bằng dấu chấm
(nếu ý cầu khiến không được nhấn mạnh).

Chức năng
câu dùng để hỏi
thông tin.

dùng để ra lệnh,
yêu câu, đề nghị,
khuyên bảo, ngăn
cấm.

- thường có các từ ngữ cảm thán như: a, ôi, dùng để biểu lộ
than ôi, hỡi ơi, trời ơi, chao ôi, thay, biết
trực tiếp cảm xúc
bao, biết chừng nào,...
của người nói
- thường kết thúc bằng dấu chấm than.
- không có đặc điểm hình thức của câu hỏi, dùng để trình bày
Câu kể
câu khiến, câu cảm.
(trần thuật, miêu
- thường được kết thúc bằng dấu chấm
tả, nhận định,...)
hoặc đôi khi bằng dấu chấm than, dấu
về sự vật, sự việc
chấm lửng.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung bài học.
Câu cảm

2. HOẠT ĐỘNG 2: THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức ngữ văn để thực hành nhận biết và sử dụng
được câu hỏi, câu khiến, câu cảm, câu kể trong hoạt động giao tiếp; biết sử dụng
thành phần biệt lập trong câu.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH đàm thoại gợi mở, hợp tác; KTDH chia nhóm,
động não để hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm: Các bài tập được hoàn thành
d. Tổ chức hoạt động:
Tổ chức thực hiện
2.1. HD làm bài tập 1
Bài 1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
Câu
tập 1 (SGK/111) và thực hiện nhiệm vụ
cặp đôi theo bàn, hoàn thành PHT số 2: a
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu
Kiểu
Đặc điểm
b
câu
c
a
d
b
c
d
e
e
g
g
h
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
h
- HS chia nhóm cặp đôi theo bàn
+ 1 phút cặp đôi hoàn thành PHT
+ 2 phút cặp đôi trong bàn trao đổi,
chia sẻ rà soát nội dung khác biệt.
Bước 3: Báo cáo thảo luận

Dự kiến sản phẩm

Kiểu
câu
Câu
khiến
Câu kể
Câu kể
Câu cảm

Câu hỏi
Câu cảm

Câu kể

Đặc điểm
Dấu chấm
Dấu chấm
Dấu chấm
Dấu chấm
than; thán từ
“ hỡi ơi”
Dấu chấm
hỏi
Dấu chấm
than; thán từ
“ chao ôi”
Dấu chấm

GV chỉ định một số cặp đôi trình bày
sản phẩm (PHT số 2)
- Đại diện cặp đôi trình bày từng nội
dung trong PHT số 2.
- Những cặp đôi còn lại lắng nghe,
theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét,
bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm cặp
đôi của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV:
- Nhận xét sản phẩm trình bày của HS
cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu
có).
- Chốt sản phẩm lên màn hình và
chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo.
2.2. HD làm bài tập 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc bài tập 2
( SGK/111) và thực hiện theo nhóm
bàn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi nhóm bàn, ghi lại kết
quả.
- Thực hành trả lời câu hỏi (a)
- GV quan sát, theo dõi quá trình học
sinh thực hiện, gợi ý (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện các bàn trả lời.
- HS khác lắng nghe, đối chiếu và nhận
xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, kết luận, lưu ý
HS nhận biết và sử dụng các kiểu câu
theo mục đích nói.
2.3. HD làm bài tập 3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu bảng:
Thành phần
Nghĩa
tình thái
a. Chả nhẽ cái
bọn ở làng lại
đốn đến thế
được ( Kim
Lân).

1 Biểu thị ý phỏng
đoán dè dặt về
điều nêu sau đó

Bài 2:
a. Câu hỏi - Câu dùng để hỏi thông tin.
b. Câu được dùng để biểu thị ý phủ
định - Câu dùng để bác bỏ ý kiến của
người khác.
c. Câu hỏi - Câu dùng để hỏi thông tin.
d. Câu được dùng để biểu thị ý phủ
định - Câu dùng để bác bỏ ý kiến của
người khác.

Bài 3:

b. Cuộc đời quả
thật Cứ mỗi
ngày một đêm
đáng buồn…

2. biểu thị ý đều
sắp xếp nêu ra mới
là sự thật và có
phần trái với điều
nói trước đó

c. Thật ra trong
lòng tôi rất
dựng dưng.,
(Nam Cao)

3. biểu biểu thị ý
không khẳng định
chắc chắn đều nêu
sau đó

d. Có lẽ tôi bán
con chó đấy
ông giáo ạ

4. biểu thị ý xác
nhận sự việc quả
đúng như vậy.

e. Chị Dậu
dường như tủi
thân cúi xuống
gạt thầm nước
mắt

5. biểu thị ý băn
khoăn nghi ngờ về
tính chân thực của
điều nêu sau đó

Yêu cầu cá nhân HS quan sát, thực
hiện nhiệm vụ: Ghép các thành phần
tình thái in đậm với ý nghĩa phù hợp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nhớ lại kiến thức về thành phần
tình thái đã học ở Bài 9, quan sát, dự
kiến kết quả.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV chỉ định 1 HS lên bảng nối trực
tiếp trên màn hình.
- Cả lớp quan sát, đối chiếu, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, kết luận, khắc
sâu kiến thức về thành phần tình thái.
2.4. HD làm bài tập 4
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS dựa vào kiến thức
Ngữ văn về thành phần biệt lập ( đã
học ở bài 9) để xác định thành phần
phụ chú và chức năng của thành phần
phụ chú trong câu theo PHT số 3:
Câu

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Thành
Dấu
Tác
phần
hiệu
dụng
phụ chú

a-5
b-4
c-2
d-3
e-1

Bài 4:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu Thành
Dấu hiệu Tác
phần
hình thức dụng
phụ chú
a
làng Mỹ Đặt giữa
Giải

hai dấu
thích
gạch
không
ngang.
gian
muốn nói
đến.

hình
thức

b

a
b
c
d

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nhớ lại kiến thức về thành phần
tình thái đã học ở Bài 9, thảo luận theo
nhóm bàn, hoàn thành PHT số 3
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV trình chiếu sản phẩm một nhóm
bất kì, đại diện HS trình bày; nhóm HS
khác quan sát, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm
vụ các nhóm, bổ sung, khắc sâu kiến
thức về thành phần phụ chú.

c

d

con
đường,
bến
sông,
bánh xe
đạp đều
đặn quay
tròn,...
quê
hương
của đạo
diễn
Mai-cơn
Đu-đốc
đơ Guýt.

Đặt sau
dấu hai
chấm.

giải thích
những
hình ảnh
nào là
mang ý
nghĩa ẩn
dụ

Đặt sau
dấu phẩy.

giải thích
hình ảnh
vùng quê
trong bộ
phim là
hình ảnh
quê
hương
đạo diễn
giải thích
tên tiếng
Anh của
bộ phim.

Father
Đặt trong
and
hai dấu
Daughter ngoặc
đơn.

3. HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về các kiểu câu theo mục đích nói để kết nối với
phần viết.
b. Nội dung: HS viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7 đến 10 dòng) với chủ đề tự chọn
trong đó có sử dụng ít nhất 01 câu có hình thức là một câu hỏi nhưng không dùng
để hỏi.
c. Sản phẩm: Đoạn văn ngắn do HS viết theo yêu cầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7 đến 10 dòng) với
chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng ít nhất 01 câu có hình thức là một câu hỏi
nhưng không dùng để hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài tập theo bảng tiêu chí sau:
Yêu cầu
1. Hình thức: đảm bảo đoạn văn (khoảng 7 đến 10 dòng)
2. Nội dung: chủ đề tự chọn
3. Sử dụng ít nhất 01 câu có hình thức là một câu hỏi nhưng không dùng
để hỏi.

4. Đảm bảo các yêu cầu về chính tả, ngữ pháp và diễn đạt.
- HS làm việc cá nhân, tạo lập đoạn văn đảm bảo các tiêu chí trên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đầu tiết học sau, GV chiếu sản phẩm và yêu cầu hai hoặc ba HS trình bày; HS khác
lắng nghe, nhận xét, đánh giá theo bảng kiểm:
Yêu cầu

Đạt

Chưa Dự kiến
đạt chỉnh sửa

1. Đảm bảo hình thức đoạn văn
2. Nội dung: chủ đề tự chọn
3. Sử dụng ít nhất 01 câu có hình thức là một câu
hỏi nhưng không dùng để hỏi.
4. Đảm bảo các yêu cầu về chính tả, ngữ pháp và
diễn đạt.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm đối với những bài viết tốt.

TRƯỜNG TH VÀ THCS KHÁNH THIỆN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên giáo viên: Mông Quốc Chính

Ngày soạn: 09/5/2026
Ngày giảng: 8A1 8A2 -

Tiết 135,136
BÀI 10: VĂN BẢN THÔNG TIN
THĐH: CUỐN SÁCH CHÌA KHÓA VŨ TRỤ CỦA GIOÓC - GIƠ
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu một cuốn sách
- Mối quan hệ giữa đặc điểm và mục đích của văn bản thông tin
- Vai trò của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản thông tin
giới thiệu một cuốn sách.
* HS khá, tốt:
- Đọc hiểu mở rộng văn bản ngoài sách giáo khoa
- Yêu thích đọc sách, xem phim và khám phá, chia sẻ giá trị của các sản phẩm
tinh thần trong cuộc sống.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự quyết định cách giải quyết vấn đề học tập, tự đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ, giái quyết vấn đề học tập của bản thân và các bạn.
+ Giao tiếp và hợp tác: Tăng cường khả năng trình bày, diễn đạt ý kiến, ý tưởng
trước lớp, tổ nhóm hoc tập, tương tác tích cực với các bạn trong tổ nhóm khi thực
hiện nhiệm vụ hợp tác.
- Năng lực đặc thù:
+ Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu một cuốn
sách được thể hiện trong văn bản “Cuốn sách Chìa khóa vũ trụ của Gioóc - giơ”
+ Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm và mục đích của văn bản““ Chìa khóa vũ
trụ của Gioóc - giơ”
+ Phân tích được thông tin cơ bản và vai trò của các chi tiết trong việc thể hiện thông
tin cơ bản của văn bản “Cuốn sách Chìa khóa vũ trụ của Gioóc - giơ”
3. Về phẩm chất:
- Chăm học, chăm làm: có ý thức vận dụng bài học rút ra từ văn bản vào các tình
huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân.
- Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với gia
đình.
4. HSKT:
- Hòa đồng cùng bạn bè trong các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy tính, Ti vi…
- Học liệu: Video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- 8A1:
- 8A2:
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến
thức nền từ việc nhớ lại kiến thức đã học ở chương trình Ngữ văn 7
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc –
hiểu văn bản và tiết thực hành đọc hiểu.
HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của giáo viên.
c. Sản phẩm:
- Học sinh nêu suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về tác phẩm Truyện khoa học viễn
tưởng viết về chủ đề du hành vũ trụ đã học ở lớp 7
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Học sinh nêu suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về tác phẩm Truyện khoa học viễn
tưởng viết về chủ đề du hành vũ trụ đã học ở lớp 7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi của giáo viên và trả lời theo cảm nhận của bản thân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh trình bày quan điểm của bản thân.

Văn bản của nhà văn Andy Weir sinh ngày 16-6-1972 (49 tuổi), Mỹ. Truyện
khơi gợi ra một "cuộc phiêu lưu" bất đắc dĩ của phi hành gia Mác trên Sao Hỏa để
tự cứu lấy bản thân. Qua đó, truyện ca ngợi sự bình tĩnh, thông minh của anh trước
những sự cố bất ngờ, nguy hiểm.Truyện khơi gợi ra một "cuộc phiêu lưu" bất đắc dĩ
của phi hành gia Mác trên Sao Hỏa để tự cứu lấy bản thân. Qua đó, truyện ca ngợi
sự bình tĩnh, thông minh của anh trước những sự cố bất ngờ, nguy hiểm.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV tổng hợp ý kiến và dẫn dắt vào bài.
Giáo viên giới thiệu bài: Các em ạ, cùng viết về chủ đề khám phá và du hành vũ trụ
và tác phẩm đã trở thành một cuốn sách vô cùng hấp dẫn đối với bao đọc giả ở nhiều
quốc gia, vậy tác giả cuốn sách là ai, cụ thể nội dung và nghệ thuật của cuốn sách có
gì hấp dẫn, cô và các em sẽ đi tìm hiểu bài ngày hôm nay: Thực hành đọc hiểu văn
bản “Cuốn sách Chìa khóa vũ trụ của Gioóc - giơ”
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a. Mục tiêu: Huy động tri thức nền của HS về kiểu văn bản thông tin giới thiệu một
cuốn sách, các bước tìm hiểu kiểu văn bản giới thiệu cuốn sách để khơi gợi hứng thú
khám phá và chủ động bài học của HS.
b. Nội dung: GV sử dụng PHT kích hoạt kiến thức nền của HS có liên quan đến
kiểu văn bản thông tin giới thiệu một cuốn sách.
c. Sản phẩm: Những hiểu biết của học sinh về kiểu văn bản thông tin giới thiệu một
cuốn sách.
d. Tổ chức thực hiện:
I. TÌM HIỂU CHUNG
a. Mục tiêu: Học sinh có những hiểu biết ban đầu về văn bản Văn bản Cuốn sách
“Chìa khóa vũ trụ của Gioóc - giơ”.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS đọc văn bản, tìm hiểu chú thích, xuất xứ, mục
đích, bố cục và kiểu văn bản.
c. Sản phẩm: Học sinh đọc lưu loát, hình dung được nội dung chính từng phần
của văn bản; câu trả lời đúng của học sinh về xuất xứ, kiểu văn bản, mục đích, bố
cục của văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Dự kiến sản phẩm
* NV1: Tìm hiểu chung về văn bản
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Văn bản
- GV hướng dẫn cách đọc: rõ ràng, mạch lạc,
chú ý hộp chỉ dẫn và các chú thích.
* Đọc, hiểu chú thích
* Tìm hiểu chung về văn bản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thay phiên, nối tiếp nhau từng đoạn
nhỏ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS lắng nghe hướng dẫn và thực hiện đọc
theo phân công.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV cùng HS khác nhận xét, đánh giá, rút
kinh nghiệm cách đọc của HS; giải thích 1
số từ khó mà HS chưa hiểu.
`
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HSKT: Đối chiếu với phần Thông tin Ngữ - Xuất xứ: theo Phúc Yên,
văn đã tìm hiểu để xác định: xuất xứ, kiểu vnexpress.net, 24/3/2008
văn bản, mục đích, bố cục của văn bản.
- Kiểu văn bản: Văn bản thông tin
Thực hiện câu hỏi 1/SGK Ngữ văn trâng 116 - Mục đích: giới thiệu đến bạn đọc
cuốn sách Chìa khóa vũ trụ của
Gioóc - giơ
- Bố cục: 2 Phần
+ Phần 1: Sa pô
+ Phần 2: Nội dung văn bản

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS độc lập suy nghĩ để trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 HS trình bày, HS khác nhận xét,
bổ sung.

. Phần 1: Giới thiệu chung về cuốn
sách
. Phần 2. Giới thiệu nội dung sách
. Phần 3. Giới thiệu hình thức thể
hiện và thông điệp của cuốn sách

Phần 1: Giới thiệu chung về cuốn sách
+ Giới thiệu tên, năm xuất bản, đề tài.
+ Giới thiệu các tác giả tham gia vào viết
sách.
Giới thiệu cuốn sách bản tiếng Việt.
Phần 2. Giới thiệu nội dung sách
+ Giới thiệu nhân vật.
+ Giới thiệu tình huống truyện.
+ Giới thiệu nội dung khoa học trong
truyện.
- Phần 3. Giới thiệu hình thức thể hiện và
thông điệp của cuốn sách
+ Giới thiệu hình thức sách.
+ Thông điệp rút ra từ cuốn sách.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức trên màn hình.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
a. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu một cuốn
sách hoặc một bộ phim được thể hiện trong văn bản “Cuốn sách Chìa khóa vũ trụ
của Gioóc - giơ”
- Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm và mục đích của văn bản “Cuốn sách
Chìa khóa vũ trụ của Gioóc - giơ”
- Phân tích được thông tin cơ bản và vai trò của các chi tiết trong việc thể hiện
thông tin cơ bản của văn bản thể hiện trong văn bản “Cuốn sách Chìa khóa vũ trụ
của Gioóc - giơ”
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, DH hợp tác và KT chia nhóm, khăn
trải bàn, động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm
vụ đọc hiểu văn bản “Cuốn sách Chìa khóa vũ trụ của Gioóc - giơ”
c. Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân; sản phẩm phiếu học tập của cá nhân, của
nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:

Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia nhóm (nhóm theo tổ) và hướng dẫn HS
thực hiện câu hỏi của giáo viên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS chia nhóm theo tổ, phân công nhiệm vụ, căn
cứ vào việc soạn câu 2,3 SGK/116 để thống nhất
nội dung.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm thực hiện nhiệm
vụ.
- Văn bản “Cuốn sách Chìa khóa vũ trụ của
Giooc-giơ” được viết nhằm mục đích gì? Để đạt
được mục đích đó, người viết đã sắp xếp các thông
tin chính theo trật tự như thế nào? Có thể đảo
ngược trật tự trình bày không? Vì sao? (Nhóm tổ1)
- Trong văn bản, phần nào chủ yếu nêu thông tin
khách quan về cuốn sách, phần nào chủ yếu nêu ý
kiến chủ quan của người giới thiệu về cuốn sách?
(Nhóm tổ 2)
- Các thông tin trong ngặc kép được trich dẫn từ
nguồn nào? Hình ảnh bìa sách trong bài viết thể
hiện chi tiết nào trong văn bản? Theo em, vì sao
người giới thiệu lại chọn hình ảnh này? (Nhóm tổ
3)
- Em hãy rút ra nhận xét cách trình bày thông tin
trong văn bản? (cá nhân)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện 2 nhóm bất kì lên trình bày, các
nhóm khác quan sát, đối chiếu với nhóm mình để
nhận xét, đánh giá.
- Mục đích giới thiệu cuốn sách “Chìa khóa vũ trụ
của Gioóc-giơ” đến bạn đọc.
- Trình tự trình bày nội dung thông tin:
+ Nhan đề: Giới thiệu tên cuốn sách
+ Sa pô: thông tin về nhà vật lí Xti-vân Hoóc-kinh.
+ Thông tin khái quát về tác giả, tác phẩm
+ Thông tin cụ thể về nội dung, hình thức của cuốn
sách.
=> Không thể đảo ngược trật tự trình bày không vì
nó khiến nội dung bài rối, không hợp lô gic, người
đọc khó tiếp nhận thông tin.
Phần 1 và phần 2 chủ yếu nêu thông tin khách
quan.
=> Cung cấp cho đọc giả thông tin chính xác về
cuốn sách

Dự kiến sản phẩm
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
VĂN BẢN
1. Mục đích và nội dung
chính của văn bản:
- Mục đích giới thiệu cuốn
sách “Chìa khóa vũ trụ của
Gioóc-giơ” đến bạn đọc.
- Nội dung thông tin trong
văn bản:
+ Thông tin khái quát về
tác giả, tác phẩm
+ Thông tin cụ thể về nội
dung, hình thức của cuốn
sách.
+ Thông điệp của cuốn sách
=> Thông tin đầy đủ, cụ thể
rõ ràng, xác thực.
2. Cách trình bày thông
tin trong văn bản
Cách trình bày khoa học,
sử dụng kết hợp việc trích
dẫn các chi tiết trong tác
phẩm với phương tiện phi
ngôn ngữ (hình ảnh) giúp
cho người đọc dễ theo dõi,
làm tăng tính khách quan
cho thông tin được giới
thiệu.

Phần 3 chủ yếu nêu ý kiến chủ quan của người giới
thiệu về cuốn sách.
=> Làm cho văn bản trở lên gần gũi.
- Các thông tin trong ngặc kép được trich dẫn từ
chính nội dung trong cuốn sách => đảm bảo tính
xác thực nội dung thông tin đưa ra trong văn bản
- Yếu tố phi ngôn ngữ: Hình ảnh bìa sách trong bài
viết đã khái quát được nội dung nổi bật của tác
phẩm, thể hiện được chủ đề mà cuốn sách đề cập
tới. Việc đưa hình ảnh vào đoạn này giúp người
đọc phần nào tưởng tưởng, hình dung được nội
dung của cuốn sách.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV tổng hợp kiến thức, đánh giá nội dung ; yêu
cầu các nhóm khác đối chiếu với nhận xét của GV
để tự đánh giá và hoàn thiện sản phẩm của mình
III. TỔNG KẾT
a. Mục tiêu:
- Học sinh khái quát được giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- Rút ra kết luận về cách đọc văn bản thông tin giới thiệu một cuốn sách.
b. Nội dung: GV sử dụng đặt câu hỏi để hướng dẫn HS khái quát nôi dung, nghệ
thuật của văn bản; sử dụng kĩ thuật khăn phủ bàn để hình thành đọc văn bản thông
tin giới thiệu một cuốn sách.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân; sản phẩm của nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
2.3. Tổng kết
* NV1: Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật
của văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
1. Văn bản cung cấp cho em những thông tin nào về
“Cuốn sách Chìa khóa vũ trụ của Giooc-giơ”
Thông tin đó có ý nghĩa như thế nào với em?
2. Để cung cấp thông tin về tác phẩm
“Cuốn sách Chìa khóa vũ trụ của Giooc-giơ”, người
viết đã sử dụng cách triển khai như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xem lại các nội dung đã tìm hiểu trong bài, thực
hiện yêu cầu vào vở nháp trong 3 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận

III. Tổng kết
1. Nội dung:
- Văn bản cung cấp cho
người đọc thông tin cụ thể,
chi tiết về nội dung, nghệ
thuật, ý nghĩa của “Cuốn
sách Chìa khóa vũ trụ của
Giooc-giơ” hiểu về các vấn
đề của vũ trụ. Qua đó khơi
dậy ước mơ khám phá,
chinh phục thiên nhiên, tự
nhiên.
2. Nghệ thuật:
- Văn bản được trình bày
theo trình tự hợp lí: từ khái
quát đến cụ thể, từ thông tin

- GV gọi đại diện 2 HS trình bày miệng, các HS khác khách quan về cuốn sách
lắng nghe, bổ sung.
đến ý kiến chủ quan của
người viết.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức.
- Sử dụng kết hợp trích dẫn
GV Bình: Chìa Khóa Vũ Trụ Của George sẽ luôn là các chi tiết tiêu biểu trong
cuốn sách được yêu thích về đề tài vũ trụ, đưa các tác phẩm với hình ảnh minh
người đọc vào kỷ nguyên khoa học hiện đại, một họa góp phần làm tăng tính
không gian vũ trụ bao la rộng lớn, lướt qua các hành khách quan cho thông tin
tinh, từng bước khám phá một thế giới mới, khơi được giới thiệu.
dậy khát khao tìm hiểu và chinh phục thiên nhiên vũ
trụ trong mỗi chúng ta ở mọi thời đại.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dung văn bản.
b. Nội dung: GV sử dụng KT động não để HS thực hiện nội dung luyện tập
c. Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Có bạn cho rằng sách khoa học thường khô khan và khó đọc. Theo em, nếu được
đọc bài giới thiệu sách này, bạn đó có thay đổi suy nghĩ ban đầu không? Vì sao?
GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến cá nhân về câu hỏi câu hỏi 5 (SGK/116)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS độc lập thực hiện vào PH
 
Gửi ý kiến